Font size
WorksheetsKTCTML
Total questions: 199
Worksheet time: 2hrs 40mins
Các khâu của quá trình tái sản xuất bao gồm:
Sản xuất, phân phối, tiêu dùng
Sản xuất, tiêu dùng
Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu dùng.
Chọn ý sai về chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Luận giải sự liên hệ tác động biện chứng giữa người với người trong sản xuất và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng
Cung cấp hệ thống tri thức mở về những qui luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Đánh giá nguồn gốc sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội.
Đánh giá mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Đánh giá mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng.
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin:
Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Lĩnh vực lưu thông (đặc biệt là ngoại thương)
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Mô hình hóa
Phân tích và tổng hợp
Điều tra thống kê
Trừu tượng hóa khoa học
Chọn ý đúng trong các phát biểu dưới đây:
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính khách quan
Quy luật kinh tế là khách quan, chính sách kinh tế là chủ quan
Quy luật kinh tế là chủ quan, chính sách kinh tế là khách quan
Cả quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính chủ quan
Quan điểm xác định đối tượng nghiên cứu là nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc là của trường phái:
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Ai là được coi là cha đẻ của kinh tế thị trường tự do?
Tất cả các phương án đều đúng
William Petty
Adam Smith
David Ricardo
Chức năng phương pháp luận của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở:
Tất cả đều sai
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành, là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Tất cả đều đúng
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác-Lênin là:
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Sản xuất của cải vật chất
Chọn ý đúng trong các lựa chọn dưới đây:
Kinh tế chính trị nghiên cứu lĩnh vực sản xuất
Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi
Kinh tế chính trị nghiên cứu sản xuất và tiêu dùng
Kinh tế chính trị nghiên cứu lĩnh vực lưu thông
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh:
Lĩnh vực lưu thông
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc
Lĩnh vực sản xuất
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế - chính trị"?
Antoine Montchretiên
Tomas Mun
William Petty
Francois Quesney
Chức năng tư tưởng của kinh tế - chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Các đáp án đều đúng
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương:
Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Lĩnh vực lưu thông
Lĩnh vực sản xuất
Học thuyết kinh tế nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng trong toàn bộ hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết giá trị
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết giá trị thặng dư
Thuật ngữ "kinh tế - chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1618
1610
1612
1615
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Quy luật kinh tế là chính sách kinh tế
Học thuyết được xem là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
CNXH không tưởng
Chủ nghĩa trọng thương
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là nguồn gốc của giá trị hàng hóa?
Đất đai
Kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Nhà xưởng, máy móc
Lao động của con người
Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị 1 đơn vị sản phẩm sẽ:
Giảm
Tất cả các phương án đều đúng
Không đổi
Tăng
Trao đổi giữa 2 hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi:
Trao đổi ngang giá
Trao đổi giá trị sử dụng
Trao đổi sức lao động
Trao đổi lao động
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào được xác định là thực thể giá trị hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động phức tạp
Lao động giản đơn
Lao động trừu tượng
Khi tăng cường độ lao động, giá trị của 1 đơn vị sản phẩm sẽ:
Không đổi
Tăng
Tất cả các phương án đều đúng
Giảm
Lao động trừu tượng tạo ra:
Tạo ra cả tính hữu ích và giá trị hàng hóa
Tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Tất cả đều đúng
Tỷ lệ lao động phức tạp và lao động giản đơn tăng lên có ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị thời gian?
Giữ nguyên không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Tăng lên nhưng phải gắn liền với tiến bộ công nghệ
Lao động cụ thể là?
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị sử dụng
Nguồn gốc của của cải và giá trị sử dụng
Quy luật giá trị là:
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luât kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Các phương án trên đều đúng
Quy luật chung của mọi hình thái kinh tế xã hội
Phân công lao động xã hội là:
Là sự chia nhỏ quá trình sản xuất, mỗi người chuyên đảm nhận một công đoạn
Là phân công của xã hội về lao động hình thành những ngành, nghề sản xuất khác nhau. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất.
Là phân công diễn ra trong một ngành nhất định. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất.
Là phân công diễn ra trong đơn vị sản xuất. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất.
Thế nào là lao động giản đơn?
Làm một công đoạn tạo ra hàng hóa
Làm ra hàng hóa chất lượng thấp
Không cần qua đào tạo vẫn làm được
Cần được đào tạo, huấn luyện mới có thể thực hiện được
Cùng một đơn vị thời gian mà năng suất lao động tăng sẽ xảy ra các trường hợp sau đây, trường hợp nào không đúng?
Tổng giá trị hàng hoá không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hoá giảm
Số lượng hàng hoá làm ra tăng lên
Tổng giá trị hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị hàng hoá cũng tăng
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian giảm
Số lượng hàng hóa tăng lên, tổng giá trị hàng hóa không đổi
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi
Giá trị cá biệt của hàng hóa do:
Hao phí lao động cá biệt của nhà sản xuất quyết định
Tất cả các câu đều đúng
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí xã hội trung bình của xã hội qui định
Cơ sở chung của quan hệ trao đổi giữa các hàng hóa là gì?
Là sự khan hiếm của hàng hóa
Là sở thích của người tiêu dùng
Là công dụng của hàng hóa
Là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa
Sự tác động của cung và cầu làm cho:
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả bằng giá trị
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến:
Giảm giá trị thị trường của hàng hóa và hình thành lợi nhuận bình quân
Hình thành giá trị xã hội của từng loại hàng hóa
Chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản
Hình thành lợi nhuận độc quyền và giá trị độc quyền
Quan hệ tỷ lệ về lượng trong trao đổi giữa các hàng hóa với nhau do cái gì quy định?
Do tính hữu ích của hàng hóa
Do ngẫu nhiên
Do quan hệ cung – cầu
Do giá trị nội tại của hàng hóa
Tỷ lệ lao động phức tạp và lao động giản đơn tăng lên có ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị thời gian?
Giữ nguyên không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Tăng lên nhưng phải gắn liền với tiến bộ công nghệ
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào được xác định là thực thể giá trị hàng hóa?
Lao động giản đơn
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
T – H – T’ là
Công thức vận động của CNTBĐQ
Công thức tuần hoàn tư bản
Công thức chung của tư bản
Công thức chu chuyển tư bản
Các yếu tố nào dưới đây thuộc tư bản lưu động?
Tiền công
Máy móc, nhà xưởng
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Thiết bị sản xuất
Chọn các ý đúng về mua bán sức lao động:
Giá cả nhỏ hơn giá trị do sức lao động tạo ra
Bán chịu
Tất cả các câu đều đúng
Mua, bán có thời hạn
Thời gian chu chuyển của tư bản gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Thời gian sản xuất không gồm?
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Tập trung tư bản
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội tăng
Tất cả đều đúng
Sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn.
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội giảm.
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là sự thống nhất của 3 hình thái
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản cho vay
Tư bản lưu thông, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch. Ý nào đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt
Tất cả các câu đều đúng
Bản chất của tiền công trong CNTB:
Giá cả của thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư.
Giá cả của thời gian lao động thặng dư.
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Giá cả của lao động
Tích tụ tư bản:
Sự hợp nhất một số nhà tư bản nhỏ thành một nhà tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội giảm
Sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội như cũ
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội tăng
Đối với toàn xã hội tư bản, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng:
Tương đối
Tuyệt đối
Phổ biến và thường xuyên
Tạm thời và mất đi
Sự khác nhau về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường
Khi tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường sẽ mất dần đi, còn hàng hóa sức lao động thì được bảo toàn không thay đổi
Khi tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường sẽ tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân
Khi tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường sẽ tăng dần lên, còn hàng hóa sức lao động thì giảm xuống
Khi tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường sẽ mất dần đi, còn hàng hóa sức lao động thì tăng lên
Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên thì tỉ suất lợi nhuận sẽ
Không đổi
Giảm xuống
Tăng lên
Tùy điều kiện cụ thể
Các yếu tố nào dưới đây thuộc tư bản lưu động?
Máy móc, nhà xưởng
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Thiết bị sản xuất
Tiền công
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Giá trị
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Vốn có của các nhà tư bản trong xã hội
Tích tụ tư bản là
Sự tăng qui mô tư bản cá biệt bằng cách liên doanh liên kết
Sự tăng qui mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Sự tăng qui mô tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ
Sự tăng qui mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất với tư bản cá biệt khác
Các quan hệ dưới đây, hãy nhận dạng quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản và mặt giá trị của tư bản
Quan hệ giữa TLSX và sức lao động sử dụng TLSX đó
Tất cả các câu trên đều đúng
Sức lao động trở thành hàng hóa khi
Có phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện
Có sự mua bán nô lệ
Có kinh tế thị trường
Sản xuất hàng hóa ra đời
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ có gì khác nhau?
Bán sức lao động là bán có thời hạn còn bán nô lệ không có thời hạn
Bán nô lệ là bán con người, bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người
Tất cả các câu đều đúng
Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán
Điều kiện tái sản xuất mở rộng TBCN:
Số công nhân phải nhiều hơn trước
Qui mô tư bản khả biến phải lớn hơn trước
Phải có tổ chức lao động tốt hơn
Phải có tích lũy tư bản để tăng qui mô tư bản ứng trước
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư
Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối
Hình thái biến tướng của lợi nhuận
Giá cả ruộng đất được xác định trên 2 yếu tố cơ bản là:
Cung và cầu về đất đai.
Địa tô và quan hệ cung cầu.
Lợi tức tiền gửi vào ngân hàng và quan hệ cung cầu.
Địa tô và lợi tức tiền gửi vào ngân hàng.
Giá trị hàng hóa luôn bằng với:
Chi phí sản xuất.
Giá cả hàng hóa.
Giá thành sản phẩm.
Chi phí thực tế.
Lợi tức là:
Tiền lãi do kinh doanh tiền của người cho vay, bằng hoặc thấp hơn lợi nhuận bình quân.
Số tiền trả cho quyền sử dụng vốn vay của người đi vay, cao hơn lợi nhuận bình quân.
Tiền lời của vốn vay mà người cho vay phải trả cho người đi vay về quyền sử dụng vốn vay.
Một phần lợi nhuận bình quân do người đi vay trả cho người cho vay về quyền sử dụng vốn vay.
So với chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa thì chi phí ản xuất TBCN luôn:
Bằng chi phí thực tế.
Tùy trường hợp mới xác định được.
Lớn hơn chi phí thực tế.
Nhỏ hơn chi phí thực tế.
Lợi nhuận là:
Chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí tư bản bất biến.
Số tiền lãi của tư bản đầu tư tư bản.
Hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư.
Tiền công kinh doanh của các nhà tư bản.
Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển thành:
Giá trị thị trường.
Giá trị bình quân.
Giá cả sản xuất.
Giá cả bình quân.
Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản, giá trị thặng dư biểu hiện thành:
tỷ suất lợi nhuận bình quân.
p siêu ngạch.
p độc quyền.
p bình quân.
Trong nông nghiệp, giá cả sản xuất được xác định trên loại ruộng đất có độ màu mỡ:
Tốt nhất.
Xấu nhất.
Tốt.
Trung bình.
Giá trị hàng hóa là 210 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, m’ = 200%. Xác định lợi nhuận nếu nhà tư bản bán hàng hóa với giá cả cao hơn giá trị 5%.
75 USD
60 USD
70.5 USD
85.5 USD
Kết quả của cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên cái gì của từng loại hàng hoá?
Giá trị cá biệt.
Giá trị xã hội.
Giá cả sản xuất.
Giá trị.
Giá trị hàng hóa là: 80c + 20v + 40m = 140 thì p' là:
80%
60%
40%
100%
Trong nông nghiệp, giá cả sản xuất được xác định trên loại ruộng đất có độ màu mỡ:
Tốt nhất.
Tốt.
Xấu nhất.
Trung bình.
Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản, giá trị thặng dư biểu hiện thành:
p bình quân.
p độc quyền.
p siêu ngạch.
tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Một doanh nghiệp hoạt động với số tư bản là 10 triệu USD, trong đó có 5 triệu USD là vốn đi vay với lãi suất 6%/ năm. Xác định thu nhập của doanh nghiệp sau khi trả lợi tức biết tỷ suất lợi nhuận bình quân là 15%.
2 triệu USD
1.5 triệu USD
1.2 triệu USD
12 triệu USD
Lợi nhuận là:
Hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư.
Số tiền lãi của tư bản đầu tư tư bản.
Chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí tư bản bất biến
Tiền công kinh doanh của các nhà tư bản.
Khi giá cả sản xuất hình thành thì cấu tạo hữu cơ của tư bản:
Chuyển thành cấu tạo giá trị.
Vẫn ảnh hưởng đến giá cả sản xuất.
Không còn tồn tại.
Không ảnh hưởng đến giá cả sản xuất.
Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển thành:
Giá trị bình quân
Giá cả sản xuất.
Giá cả bình quân.
Giá trị thị trường.
Địa chủ có quyền thu địa tô tư bản chủ nghĩa là do:
Quyền sở hữu về ruộng đất.
Số tiền trả cho việc sử dụng đất.
Là tiền thuê đất.
Do màu mỡ của đất đai.
Nếu đất thuê màu mỡ, gần nơi tiêu thụ, gần đường giao thông thì nhà tư bản thu được:
Địa tô chênh lệch (II)
Địa tô tuyệt đối
Tất cả các loại địa tô.
Địa tô chênh lệch (I)
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh sinh ra độc quyền và chúng không đối lập nhau
Độc quyền sinh ra cạnh tranh và chúng không đối lập nhau
CNTB độc quyền là:
Một hình thái kinh tế-xã hội mới
Một phương thức sản xuất mới
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất TBCN
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, sở hữu độc quyền nhà nước là sở hữu:
Hỗn hợp
Tư nhân tư bản chủ nghĩa
Tập thể của giai cấp tư sản độc quyền
Công cộng
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Sản xuất nhỏ phân tán
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nội dung nào là một trong các biểu hiện khác biệt của chủ nghiã tư bản độc quyền nhà nước?
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản
Tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính
Tích tụ, tập trung tư bản và các tổ chức kinh tế độc quyền
Xuất khẩu tư bản
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một bên phá sản
Một sự thỏa hiệp hoặc một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thỏa hiệp
Vì sao trong CNTB độc quyền mà cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa
Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân ra đời của các tổ chức độc quyền
Do tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ
Do khủng hoảng kinh tế và sự phát triển các tổ chức tín dụng
Do Nhà nước tư sản phát triển sản xuất
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất và phân phối
Phân phối và trao đổi
Sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng
Đảm bảo quan hệ Cung - Cầu
Phương thức sản xuất TBCN có những giai đoạn nào?
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
CNTB hiện nay và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB tự do cạnh tranh
CNTB cạnh tranh và CNTB độc quyền
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nhà nước tư sản
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
Biện pháp cạnh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền là:
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu
Thương lượng
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động
Thôn tính
Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân ra đời của các tổ chức độc quyền
Do khủng hoảng kinh tế và sự phát triển các tổ chức tín dụng
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ
Do tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất
Do Nhà nước tư sản phát triển sản xuất
Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
Cơ chế thị trường và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, sở hữu độc quyền nhà nước là sở hữu:
Công cộng
Tập thể của giai cấp tư sản độc quyền
Hỗn hợp
Tư nhân tư bản chủ nghĩa
Hình thức cạnh tranh nào dưới đây không phải là hình thức cạnh tranh trong CNTB độc quyền
Cạnh tranh giữa những tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các xí nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Phương thức sản xuất TBCN có những giai đoạn nào?
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB tự do cạnh tranh
CNTB cạnh tranh và CNTB độc quyền
CNTB hiện nay và CNTB độc quyền
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
Độc quyền sinh ra cạnh tranh và chúng không đối lập nhau
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh sinh ra độc quyền và chúng không đối lập nhau
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Vì sao trong CNTB độc quyền mà cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Đảm bảo quan hệ Cung - Cầu
Sản xuất và phân phối
Phân phối và trao đổi
Sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng
Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước
CNTB hiện đại
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
"Chế độ tham dự”
Các tổ chức tài chính quốc tế
Kết hợp “Chế độ tham dự” và “Chế độ ủy nhiệm”
“Chế độ ủy nhiệm”
Đặc điểm của loại hình tổ chức Concern hiện nay là:
Độc quyền trong một ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân bố ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:
Đầu tư gián tiếp
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hóa
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước kém phát triển xuất khẩu sang nước tư bản phát triển
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Nước tư bản phát triển xuất khẩu sang nước kém phát triển
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Sự xuất hiện của các hình thức độc quyền mới
Chọn mệnh đề sai khi thể hiện nguyên nhân các xí nghiệp nhỏ và vừa xuất hiện nhiều trong CNTB ngày nay:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển mạnh do yếu tố cạnh tranh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới trang thiết bị kỹ thuật
Do lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hóa sản xuất sâu
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường
Conglomerate là:
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau về sản xuất và dịch vụ
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Nhà nước tư sản
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện của các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:
Đầu tư trực tiếp
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hóa
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp
Đặc điểm của loại hình tổ chức Concern hiện nay là:
Độc quyền trong một ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân bố ở nhiều nước
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Sự điều tiết của nhà nước
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Nhà nước tư sản
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Các nhà tư bản tư nhân
Chọn mệnh đề sai khi thể hiện nguyên nhân các xí nghiệp nhỏ và vừa xuất hiện nhiều trong CNTB ngày nay:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới trang thiết bị kỹ thuật
Do lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hóa sản xuất sâu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển mạnh do yếu tố cạnh tranh
Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước
CNTB hiện đại
Conglomerate là:
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau về sản xuất và dịch vụ
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản tư bản chủ yếu theo hướng:
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Nước kém phát triển xuất khẩu sang nước tư bản phát triển
Nước tư bản phát triển xuất khẩu sang nước kém phát triển
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
“Chế độ ủy nhiệm”
Kết hợp “Chế độ tham dự” và “Chế độ ủy nhiệm”
"Chế độ tham dự”
Các tổ chức tài chính quốc tế
Lợi nhuận là lợi ích kinh tế của:
Nhà nước.
Người mua hàng hóa
Người lao động.
Chủ doanh nghiệp.
Quan hệ quyết định địa vị của chủ thể kinh tế trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội là:
Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa.
Về biểu hiện của lợi ích kinh tế:
Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Gắn với các chủ thể kinh tế giống nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Gắn với các chủ thể xã hội khác nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích xã hội tương ứng
Đâu là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế?
Vị trí của chủ thể trong hệ thống quan hệ xã hội
Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
Chỗ đứng của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
Địa vị của chủ thể trong xã hội
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích
Thực hiện theo nguyên tắc phi thị trưởng; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của doanh nghiệp nước ngoài và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Nội dung không thể hiện sự thống nhất lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động:
Người sử dụng lao động cắt giảm lương của người lao động để tăng lợi nhuận
Người sử dụng lao động có chế độ khen thưởng cho những người lao động làm việc hiệu quả, sáng tạo.
Người lao động tích cực làm việc góp phần làm tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động mua sức lao động của người lao động, người lao động có việc làm, nhận được tiền lương.
Lợi ích kinh tế là:
Lợi ích phải thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích có thể thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích tinh thần thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích vật chất thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Vai trò của lợi ích kinh tế:
Là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác
Là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở tìm kiếm các lợi ích khác
Là điều kiện của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác
Là động lực gián tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác
Trình độ phát triển của ......... là 1 trong những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế.
Xã hội
Con người
Khu vực thành thị
Lực lượng sản xuất
Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì:
Một chủ thể kinh tế có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác.
Lợi ích cá nhân là động lực quan trọng thúc đẩy xã hội phát triển.
Lợi ích của chủ thể này sẽ loại trừ lợi ích của chủ thể khác.
Lợi ích của các chủ thể khác nhau là khác nhau.
Nội dung không thể hiện sự thống nhất lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động:
Người sử dụng lao động mua sức lao động của người lao động, người lao động có việc làm, nhận được tiền lương.
Người lao động tích cực làm việc góp phần làm tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động cắt giảm lương của người lao động để tăng lợi nhuận.
Người sử dụng lao động có chế độ khen thưởng cho những người lao động làm việc hiệu quả, sáng tạo.
Lợi ích kinh tế là:
Lợi ích phải thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích vật chất thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích tinh thần thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi ích có thể thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Lợi nhuận là lợi ích kinh tế của:
Người mua hàng hóa
Chủ doanh nghiệp.
Người lao động.
Nhà nước.
Vai trò của lợi ích kinh tế:
Là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác
Là động lực gián tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi íc
Là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế; là cơ sở tìm kiếm các lợi ích khác
Là điều kiện của các chủ thể kinh tế; là cơ sở thúc đẩy các lợi ích khác
Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì:
Lợi ích của chủ thể này sẽ loại trừ lợi ích của chủ thể khác.
Lợi ích cá nhân là động lực quan trọng thúc đẩy xã hội phát triển.
Một chủ thể kinh tế có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác.
Lợi ích của các chủ thể khác nhau là khác nhau.
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của doanh nghiệp nước ngoài và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc phi thị trưởng; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Thực hiện theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Về biểu hiện của lợi ích kinh tế:
Gắn với các chủ thể kinh tế giống nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích xã hội tương ứng
Gắn với các chủ thể xã hội khác nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích kinh tế tương ứng
Đâu là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế?
Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
Địa vị của chủ thể trong xã hội
Chỗ đứng của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
Vị trí của chủ thể trong hệ thống quan hệ xã hội
Trình độ phát triển của ......... là 1 trong những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế.
Khu vực thành thị
Lực lượng sản xuất
Xã hội
Con người
Chọn câu đúng.
Pháp luật cần tôn trọng, bảo vệ lợi ích cá nhân chính đáng.
Pháp luật cần tôn trọng, bảo vệ lợi ích cá nhân, xóa bỏ lợi ích xã hội.
Pháp luật cần tôn trọng, bảo vệ lợi ích xã hội, xóa bỏ lợi ích cá nhân.
Pháp luật cần tôn trọng, bảo vệ lợi ích cá nhân, xóa bỏ lợi ích nhóm.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lý do cơ bản nào dưới đây:
Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam
Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay
Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là:
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, luật pháp, chính sách được xác lập để vận hành nền kinh tế thị trường theo phương hướng, mục tiêu đã định
Hệ thống các quy luật kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu của mình
Hệ thống các quan hệ kinh tế, các quy luật kinh tế tác động, vận hành nền kinh tế theo yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế
Hệ thống các chủ thể tham gia thị trường, đầu tư phát triển nền kinh tế vì lợi ich của mình và của nền kinh tế
Kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:
Nền kinh tế vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường có sự điều tiết của các Tổ chức kinh tế quốc tế
Nền kinh tế vận hành theo nhu cầu thị trường có sự quản lý bởi chính sách kinh tế của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nền kinh tế vận hành theo mệnh lệnh giá cả thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội công bằng, an ninh, tiến bộ
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
“Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh...” là nội dung thể hiện đặc trưng nào
về quan hệ sở hữu
về mục tiêu
về quan hệ phân phối
về quan hệ quản lý
Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường
Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công
Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân
Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
“Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường hàng hóa sức lao động, thị trường công nghệ…cần phải được hoàn thiện” là nội dung của việc hoàn thiện thể chế nào?
Thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại doanh nghiệp
Thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường
Thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua
Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế-xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn
Cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương quyết sách lớn
Pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế
Pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế Nhà nước
Kinh tế Nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội
Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều phối, quản lý nền kinh tế
Kinh tế Nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển
Kinh tế Nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác
Cơ cấu nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:
Nhiều quan hệ sở hữu, nhiều tổ chức kinh tế; trong đó, tư hữu là nền tảng và kinh tế trong nước giữ vai trò chủ đạo
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; trong đó, công hữu là nền tảng và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều quan hệ phân phối; trong đó, sở hữu nhà nước là nền tảng và phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình kinh tế; trong đó, kinh tế quốc doanh là nền tảng và kinh tế thị trường giữ vai trò chủ đạo
Đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng XHCN nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là:
Đặc trưng về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Đặc trưng về quan hệ phân phối
Đặc trưng về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Đặc trưng về quan hệ quản lý kinh tế
Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây
Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị
Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế
Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế:
Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế
Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế
Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
“Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường hàng hóa sức lao động, thị trường công nghệ…cần phải được hoàn thiện” là nội dung của việc hoàn thiện thể chế nào?
Thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường
Thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường
Thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại doanh nghiệp
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế Nhà nước
Kinh tế Nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội
Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều phối, quản lý nền kinh tế
Kinh tế Nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển
Kinh tế Nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác
Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là:
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Xuất phát từ hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, kém hiệu quả, thiếu các yếu tố và các loại thị trường
Xuất phát từ xu hướng phát triển tất yếu khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay
Xuất phát từ nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam thì phải:
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng,vai trò quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của các chuyên gia kinh tế
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của lực lượng tri thức trẻ
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của các nhà khoa học
Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?
Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế
Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường
Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật
Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua
Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế-xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn
Pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế
Cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương quyết sách lớn
Pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn
Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công
Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân
Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường
Quá trình đổi mới, nâng cao trình độ đào tạo trong thực hiện Công nghiệp hoá ở Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu gì?
Đảm bảo yêu cầu phổ cập giáo dục
Đổi mới giáo dục phù hợp với thực tiễn
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lự
Nâng cao chất lượng quản trị nhân sự
Thuận lợi lớn nhất của quá trình thực hiện công nghiệp hoá ở Việt Nam là gì?
Có nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Tận dụng tối đa nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại
Tận dụng lợi thế nước đi sau, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển với các nước đi trước
Có quan hệ hợp tác quốc tế mở rộng
Cách mạng công nghiệp là:
Những bước phát triển về chất của tư liệu lao động.
Cuộc cách mạng đột phá về phân công lao động.
Cuộc cách mạng đột phá về đối tượng lao động.
Những bước phát triển của quan hệ sản xuất.
Đâu không phải là tiêu chí của một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả:
Phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học – công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực kinh tế.
Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội.
Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng giảm, tỷ trọng của ngành nông nghiệp ngày càng tăng trong GDP.
Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình nào?
Chuyển từ cơ khí hoá lên tự động hoá
Chuyển từ lao động thủ công qua thực hiện cơ giới hoá
Chuyển từ cơ khí hoá lên tiên tiến
Chuyển từ lao động thủ công thô sơ sang thủ công hiện đại
Trong hệ thống cơ cấu kinh tế của Việt Nam thì yếu tố quan trọng nhất là:
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng máy móc là quá trình nào sau đây?
Công nghiệp hoá
Tự động hoá
Hiện đại hoá
Điện khí hoá
Đặc điểm chủ yếu nào không phải của Công nghiệp hoá (CNH), Hiện đại hoá (HĐH) ở Việt Nam?
CNH, HĐH theo định hướng XHCN
CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức
CNH, HĐH nâng cao đời sống xã hội
Trong các phát minh sau, phát minh nào không phải là thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Trí tuệ nhân tạo
Internet
Dữ liệu lớn
Điện toán đám mây
Thách thức nào đặt ra cho các quốc gia trong quá trình Công nghiệp hoá?
Thiếu hụt nguồn lao động, đảm bảo cung ứng nguồn nhân lực cho dây chuyền sản xuất
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, giảm mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và vô sản
Vốn đầu tư chậm giải ngân và khủng hoảng tài chính
Máy móc sản xuất không đồng bộ hoặc còn thiếu hụt
Vai trò của cách mạng công nghiệp:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy đổi mới hệ thống chính trị.
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện thế chế kinh tế, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Công nghiệp hoá tác động thay đổi về chất yếu tố nào sau đây:
Tư liệu lao động
Người lao động
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá (CNH) vì?
Nâng cao đời sống xã hội
Kinh tế kém phát triển, CNH là quy luật phổ biến
Đó là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển
Là một nước mới đổi mới và hội nhập
Công nghiệp hoá có tác dụng như thế nào đối với kinh tế Việt Nam?
Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế
Giúp nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển
Tạo bước đột phá để nước ta hội nhập kinh tế
Tạo điều kiện để phát triển lược lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội
Mấu chốt của sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam hiện nay bên cạnh việc xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội là:
Phát triển cơ sở văn hóa.
Trang bị tư duy hội nhập.
Phát triển chính sách xã hội.
Phát triển giáo dục và đào tạo.
Những thành tựu nổi bật về công nghệ thông tin, tự động hoá là đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng nào?
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Để thực hiện thành công công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH), phải tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các lĩnh vực của đời sống sản xuất - xã hội là vấn đề quan trọng hàng đầu của:
Nguyên nhân CNH, HĐH ở Việt Nam
Mục tiêu CNH, HĐH ở Việt Nam
Nội dung CNH, HĐH ở Việt Nam
Đặc điểm CNH, HĐH ở Việt Nam
Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng máy móc là quá trình nào sau đây?
Điện khí hoá
Hiện đại hoá
Công nghiệp hoá
Tự động hoá
Con đường công nghiệp hoá theo mô hình ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng là mô hình của nước nào?
Việt Nam
Nhật Bản
Liên Xô
Singapore
Trong các phát minh sau, phát minh nào không phải là thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Dữ liệu lớn
Điện toán đám mây
Internet
Trí tuệ nhân tạo
Chọn câu sai.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA) là liên kết kinh tế có mức độ hội nhập thấp hơn khu vực mậu dịch tự do (FTA).
Liên minh thuế quan (CU) là liên kết kinh tế có mức độ hội nhập thấp hơn thị trường chung (thị trường duy nhất).
Liên minh kinh tế - tiền tệ là liên kết kinh tế có mức độ hội nhập cao hơn thị trường chung (thị trường duy nhất).
Thị trường chung (thị trường duy nhất) là liên kết kinh tế có mức độ hội nhập thấp hơn khu vực mậu dịch tự do (FTA).
Một trong những phương hướng cơ bản để nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế là hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp, vì:
Việt Nam phát triển theo mô hình “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Việt Nam cần có lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp.
Hầu hết các nước đều phát triển theo mô hình kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường của Việt Nam chưa hoàn thiện.
Đối với các nước đang phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế càng trở nên cần thiết, vì hội nhập kinh tế quốc tế:
Tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nước phát triển với các nước đang và kém phát triển.
Tạo điều kiện để các nước này tranh thủ nguồn viện trợ từ các nước phát triển trên thế giới.
Có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.
Là cơ hội để các nước tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học-công nghệ, kinh nghiệm của các nước phát triển.
Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học-công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn.
Mức độ thấp nhất của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế là:
Liên minh thuế quan (CU)
Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA).
Khu vực mậu dịch tự do (FTA).
Thị trường chung (thị trường duy nhất).
Một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là:
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.
Mở rộng thị trường tiếp thu khoa học-công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế có đặc trưng là:
Hình thành các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực để tạo sân chơi chung cho các nước.
Hình thành các liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.
Hình thành các liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp và các tổ chức trong nước và trong khu vực.
Hình thành các liên kết kinh tế trong khu vực.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển của các nước lớn trên thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều.
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.
Sự hoàn thiện của thể chế, sự tham gia của toàn xã hội, nguồn nhân lực là:
Những rủi ro chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Những điều kiện chủ yếu để hội nhập kinh tế quốc tế.
Những hình thức chủ yếu để hội nhập kinh tế quốc tế.
Những nội dung chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan do các nguyên nhân:
Hội nhập kinh tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước; sự phụ thuộc vào nước ngoài của các nước đang và kém phát triển.
Xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế; đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế; hội nhập kinh tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.
Hội nhập kinh tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước; đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng riêng của các nước đang và kém phát triển.
Chỉ những nước phát triển mới đủ điều kiện tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
Các nước đang và kém phát triển không nên tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của tất cả các nước trên thế giới.
Chủ thể tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là:
Doanh nhân.
Nhà nước, người dân, doanh nhân, trí thức…
Nhà nước và doanh nhân.
Nhà nước.
Một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là:
Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.
Mở rộng thị trường tiếp thu khoa học-công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.
Sự hoàn thiện của thể chế, sự tham gia của toàn xã hội, nguồn nhân lực là:
Những điều kiện chủ yếu để hội nhập kinh tế quốc tế.
Những rủi ro chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Những hình thức chủ yếu để hội nhập kinh tế quốc tế.
Những nội dung chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Đâu không phải là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế:
Ngoại thương.
Cạnh tranh trong nước.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế nước ta là:
Đa phương hóa các quan hệ đối ngoại và thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và phát huy nội lực
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa phương hóa các quan hệ đối ngoại.
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo điều kiện để thúc hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.
Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.
Có thể tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia.
Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn.
Kế hoạch tổng thể về phương hướng, mục tiêu và các giải pháp cho hội nhập kinh tế quốc tế được gọi là:
Chủ trương hội nhập kinh tế.
Đường lối hội nhập kinh tế.
Chính sách hội nhập kinh tế.
Chiến lược hội nhập kinh tế.
Phải nâng cao nhận thức về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại vì:
Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng chủ trương và chính sách phát triển.
Đây là điều kiện cuối cùng để xây dựng chủ trương và chính sách phát triển.
Đây là điều kiện khách quan để xây dựng chủ trương và chính sách phát triển.
Đây là điều kiện duy nhất để xây dựng chủ trương và chính sách phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang tính khách quan vì:
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển của các nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần hạn chế chủ quyền quôc gia của các nước kém phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế không phải là con đường giúp các nước kém phát triển khắc phục nguy cơ tụt hậu.
