Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Dược động học

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Dược động học của thuốc:

a)

Không chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc hóa học thuốc đó.

b)

Không chịu ảnh hưởng bởi dạng bào chế thuốc.

c)

Không chịu ảnh hưởng bởi đường dùng thuốc.

d)

Chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: cấu trúc hóa học, dạng bào chế, đường dùng ...

2.

Hấp thu thuốc là:

a)

Sự xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể.

b)

Sự xâm nhập thuốc vào tim.

c)

Quá trình đưa thuốc vào cơ thể.

d)

Giai đoạn xảy ra cuối cùng trong 4 giai đoạn dược động học.

3.

Đặc điểm của khuếch tán thụ động ngoại trừ:

a)

Quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt của màng, hệ số khuếch tán của thuốc.

c)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với bề dày của màng.

d)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với bề dày của màng.

4.

Đặc điểm của khuếch tán thuận lợi ngoại trừ:

a)

Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất vận chuyển.

b)

Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất mang.

c)

Quá trình có động lực bởi sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng.

d)

Quá trình thuốc vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

5.

Đặc điểm đúng với vận chuyển tích cực:

a)

Không cần chất mang

b)

Không có tính chọn lọc

c)

Có thể vận chuyển thuốc ngược với bậc thang nồng độ

d)

Tuân theo định luật Fick

6.

Tên gọi khác của khuếch tán đơn thuần là:

a)

Khuếch tán thụ động

b)

Khuếch tán thuận lợi

c)

Vận chuyển tích cực

d)

Lọc

7.

Vị trí đặt thuốc tại trực tràng để có tác dụng nhanh nhất là:

a)

Trực tràng giữa

b)

Trực tràng dưới và giữa

c)

Trực tràng trên

d)

Trực tràng giữa và trực tràng trên.

8.

Dạng bào chế của thuốc dùng đặt trực tràng là:

a)

Viên nén

b)

Viên nang

c)

Thuốc trứng

d)

Thuốc đạn

9.

Dạng bào chế của thuốc dùng đặt trực tràng là:

a)

Viên nén

b)

Viên nang

c)

Thuốc trứng

d)

Thuốc đạn

10.

Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu thuốc tốt nhất trong đường tiêu hóa vì:

a)

Diện tích tiếp xúc lớn, lưu lượng máu nhỏ

b)

Diện tích tiếp xúc ít, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ trung tính đến kiềm nhẹ.

c)

Hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid đến kiềm nhẹ, có nhiều enzym tiêu hóa

d)

Diện tích tiếp xúc lớn, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ.

11.

Sắp xếp đúng tốc độ hấp thu thuốc theo thứ tự tăng dần qua các đường dùng:

a)

Đường uống<Tiêm bắp<Tiêm tĩnh mạch<Tiêm dưới da

b)

Tiêm dưới da< Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm tĩnh mạch

c)

Đường uống<Tiêm dưới da<Tiêm bắp<Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm dưới da<Tiêm tĩnh mạch

12.

Đường tiêm gây đau nhất cho bệnh nhân là:

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm phúc mạc

13.

Thuốc dùng theo đường uống được hấp thu tốt nhất ở:

a)

ruột già

b)

miệng

c)

dạ dày

d)

ruột non

14.

Thuốc dùng theo đường uống ít hấp thu qua niêm mạc dạ dày vì:

a)

Hệ thống mao mạch ít phát triển, môi trường pH acid

b)

Hệ thống mao mạch phát triển.

c)

Diện tích tiếp xúc lớn.

d)

Môi trường pH kiềm

15.

Khả năng hấp thu thuốc qua da ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt hơn người trưởng thành do ở trẻ có:

a)

Lớp biểu bì bị sừng hóa.

b)

Lớp biểu bì không có hệ thống mao mạch.

c)

Lớp biểu bì có chứa hàm lượng nước thấp.

d)

Lớp tế bào sừng hóa chưa phát triển.

16.

Thời gian cần đặc biệt chú trọng trong quá trình mang thai do thuốc có khả năng cao qua hàng rào rau thai gây độc cho phôi hoặc có thể gây quái thai:

a)

3 tuần đầu

b)

12 tuần đầu

c)

15 tuần đầu

d)

18 tuần đầu

17.

Đường thải trừ nhanh nhất của cơ thể đối với các chất khí là:

a)

Qua thận

b)

Qua hô hấp

c)

Qua tiêu hóa

d)

Qua da

18.

Thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể qua các đường:

a)

Tiêu hóa, nước tiểu, tuyến sữa

b)

Thận, tiêu hóa, hô hấp, tuyến sữa

c)

Thận, hô hấp, tuyến mồ hôi, tuyến sữa

d)

Tiêu hóa, thận, hô hấp, tuyến sữa và một số đường khác.

19.

Cơ quan thải trừ thuốc chủ yếu của cơ thể là:

a)

Da

b)

Phổi

c)

Tuyến nước mắt

d)

Thận

20.

Thải trừ thuốc qua thận phụ thuộc vào quá trình:

a)

Bài tiết qua ống thận.

b)

Lọc ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết qua ống thận.

c)

Lọc qua cầu thận.

d)

Tái hấp thu ở ống thận.

21.

Đặc điểm của chuyển hoá thuốc, ngoại trừ:

a)

Sau khi chuyển hóa, thuốc khó bị thải trừ.

b)

Chuyển hóa là quá trình khử độc của cơ thể đối với thuốc

c)

Một số chất sau khi chuyển hóa lại tăng độc tính.

d)

Một số thuốc sau chuyển hóa mới có tác dụng.

22.

Thuốc ở dạng liên kết với protein huyết tương chưa có tác dụng, thuốc chỉ ở dạng …… mới có tác dụng.

(a)  

23.

Kết quả của ức chế enzym là:

a)

Giảm quá trình chuyển hóa thuốc

b)

Tăng cường sinh tổng hợp enzym gan

c)

Rút ngắn thời gian bán thải của thuốc.

d)

Làm tăng chuyển hóa thuốc

24.

Điểm giống nhau giữa khuếch tán thụ động và khuếch tán thuận lợi là:

a)

Đều vận chuyển thuốc từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

b)

Đều cần có sự tham gia của chất mang

c)

Đều không phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ thuốc giữa hai bên màng thế bào

d)

Chỉ vận chuyển được các thuốc tan trong nước

25.

Đường đưa thuốc vào cơ thể có tốc độ hấp thu thuốc nhanh nhất là:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

d)

Uống

26.

Đặc điểm liên kết của thuốc với protein huyết tương là:

a)

Ở dạng liên kết với protein huyết tương, thuốc không có tác dụng

b)

Liên kết giữa thuốc với protein huyết tương thường là liên kết bền v

27.

Đặc điểm liên kết của thuốc với protein huyết tương là:

a)

Ở dạng liên kết với protein huyết tương, thuốc không có tác dụng

b)

Liên kết giữa thuốc với protein huyết tương thường là liên kết bền vững, không thu���n nghịch

c)

Liên kết thuốc với protein huyết tương là liên kết đặc hiệu

d)

Protein huyết tương chủ yếu liên kết với thuốc trong máu là globulin

28.

Cơ quan chuyển hóa thuốc chủ yếu của cơ thể là:

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Lá lách

d)

Máu

29.

Khi dùng đồng thời diazepam với cimetidin, sẽ xảy ra hiện tượng:

a)

Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm giảm tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam

b)

Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm tăng tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam

c)

Diazepam ức chế enzym chuyển hóa cimetidin làm tăng tác dụng của cimetidin

d)

Cả 3 đều sai

30.

Mức độ và tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng sinh học tỷ lệ thuận với:

a)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng

b)

Diện tích bề mặt màng

c)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, hệ số khuếch tán của thuốc

d)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, bề dày của màng

31.

Qua chuyển hóa, phần lớn các thuốc bị giảm hoặc mất độc tính, giảm hoặc mất tác dụng là do bản chất của chuyển hóa thuốc là quá trình:

a)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ phân cực thành không phân cực, từ phân cực mạnh thành phân cực yếu

b)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ không phân cực thành phân cực, từ phân cực yếu thành phân cực mạnh để dễ đào thải.

c)

Thuốc chuyển đến các cơ quan và tổ chức trong cơ thể.

d)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ dạng tự do thành dạng liên kết với protein huyết tương.

32.

Nhóm thuốc thải trừ chủ yếu qua thận có tính chất:

a)

Thân nước

b)

Thân dầu

c)

Có bản chất là chất khí, dễ bay hơi

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

33.

Phát biểu đúng là:

a)

Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai

b)

Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm mất tác dụng tránh thai

c)

Dùng cimetidin cùng các thuốc chống đông máu đường uống không làm tăng nguy cơ chảy máu

d)

Dùng đồng thời diazepam cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai

34.

Thuốc dùng theo đường đặt trực tràng có vị trí hấp thu tối ưu ở:

a)

trực tràng trên và trực tràng giữa

b)

trực tràng trên và trực tràng dưới

c)

trực tràng giữa và trực tràng dưới

d)

trực tràng trên

35.

Khi kiềm hóa nước tiểu làm tăng thải trừ thuốc :

a)

strychnin sulfat

b)

quinin sulfat

c)

phenobarbital natri

d)

procain hydroclorid

36.

Các thuốc kháng acid (trung hòa acid dịch vị) có mức độ hấp thu:

a)

Rất thấp

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

37.

Khi dùng phenytoin nhiều lần có thể gây hiện tượng "quen thuốc" vì:

a)

Dùng nhắc lại nhiều lần thuốc này sẽ gây cảm ứng enzym chuyển hóa chính nó

b)

Dùng lâu thuốc bị tăng độc tính

c)

Dùng lâu thuốc bị tăng tác dụng

d)

Khi dùng thuốc lâu ngày, enzym chuyển hóa thuốc sẽ bị giảm hoạt tính

38.

Đường đưa thuốc vào cơ thể mà đường cong biểu diễn sự biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian không có dạng một parabol là:

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Đường uống

39.

Chọn phát biểu đúng về thải trừ thuốc:

a)

Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid

b)

Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu kiềm

c)

Thuốc là acid yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid

d)

Thuốc là acid yếu được thải

40.

Tác dụng của thuốc là kết quả của quá trình tương tác giữa phân tử thuốc với:

a)

huyết tương của cơ thể.

b)

các thành phần của tế bào cơ thể.

c)

các enzym của cơ thể.

d)

các phân tử protein của cơ thể.

41.

Tác dụng chính của thuốc là:

a)

Tác dụng mong muốn đạt được trong điều trị.

b)

Tác dụng không mong muốn đạt được trong điều trị

c)

Tác dụng xảy ra trước khi hấp thu.

d)

Tác dụng xảy ra sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.

42.

Tác dụng tại chỗ của thuốc là tác dụng xảy ra trước khi thuốc được:

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Chuyển hóa

d)

Thải trừ

43.

Tác dụng tại chỗ của thuốc thường xảy ra khi đưa thuốc qua đường:

a)

Uống

b)

Tiêm

c)

Bôi trên da/niêm mạc

d)

Đặt trực tràng

44.

Với các thuốc tác dụng tại chỗ, nếu thuốc được hấp thu có thể gây ra nhiều:

a)

Tác dụng không mong muốn

b)

Tác dụng trực tiếp

c)

Tác dụng gián tiếp

d)

Tác dụng không chọn lọc

45.

Tác dụng toàn thân của thuốc là tác dụng xảy ra:

a)

Sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.

b)

Tại nơi dùng thuốc.

c)

Sau khi thuốc được chuyển hóa.

d)

Trước khi hấp thu.

46.

Receptor là những thành phần:

a)

Của tế bào có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học.

b)

Máu có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học.

c)

Của huyết tương có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học.

d)

Của huyết thanh có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học.

47.

Các chất nội sinh hoặc thuốc liên kết với receptor được gọi chung là:

a)

Các chất liên kết hoặc chất gắn.

b)

Các chất liên kết hoặc chất tổng hợp.

c)

Các chất liên kết hoặc chất tạo keo.

d)

Các chất liên kết hoặc chất tạo bọt.

48.

Bản chất của receptor là :

a)

Phospholipid

b)

Protein

c)

Lipoprotein

d)

Polysaccarid

49.

Chất chủ vận là những thuốc gây ra đáp ứng tương tự chất nội sinh khi gắn với:

a)

Receptor

b)

Tế bào

c)

Vật chủ

d)

Cơ quan

50.

Chất đối kháng là những chất:

a)

Không có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.

b)

Không có khả năng gắn với receptor nhưng có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.

c)

Có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.

d)

Có khả năng gắn với receptor và có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.

51.

Các yếu tố thuộc về thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm:

a)

Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, liều lượng, tương tác thuốc

b)

Cấu trúc hóa học, hệ số lipid/nước, dạng bào chế, liều lượng, phản ứng có hại của thuốc

c)

Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, liều lượng, tương tác thuốc

d)

Tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, phản ứng có hại của thuốc

52.

Các yếu tố của người dùng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm :

a)

Lứa tuổi, giới tính, trạng thái bệnh lý, chế độ ăn

b)

Lứa tuổi, chủng tộc, trạng thái bệnh lý

c)

Giới tính, chủng tộc, chế độ ăn, vùng địa lý sinh sống

d)

Lứa tuổi, giới tính, chủng tộc, trạng thái bệnh lý

53.

IU là ký hiệu của đơn vị:

a)

khối lượng

b)

thể tích

c)

quốc tế

d)

sinh học

54.

Các dạng đồng phân ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc, đặc biệt là:

a)

Đồng phân cấu dạng và đồng phân hình học.

b)

Đồng phân quang học và đồng phân hình học.

c)

Đồng phân quang học và đồng phân cis-trans.

d)

Đồng phân quang học và đồng phân cấu dạng.

55.

Những thuốc trong công thức có chứa các chuỗi hydrocarbon hoặc có cấu trúc vòng:

a)

Không ảnh hưởng đến độ tan

b)

Làm tăng độ tan trong nước

c)

Làm tăng độ tan trong lipid

d)

Làm tăng khả năng ion hóa

56.

Tiêm insulin với liều 100 IU/lần và 2 lần 1 ngày tương ứng với liều tiêm 100 IU trong …………….

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

36 giờ

d)

48 giờ

57.

Liều lượng thuốc là lượng thuốc được đưa vào cơ thể trong:

a)

một ngày

b)

một giờ

c)

một tuần

d)

trong một khoảng thời gian nhất định

58.

Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến độc tính của thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đơn vị phân liều thường tính theo:

a)

Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị khỉ.

b)

Thể tích hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị thỏ.

c)

Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị sinh học.

d)

Thể tích hoặc đơn vị sinh học, đơn vị ếch.

61.

Liều thấp nhất của thuốc gây ra đáp ứng được gọi là:

a)

Liều tối thiểu

b)

Liều tối đa

c)

Liều điều trị

d)

Liều thấp

62.

Liều ngưỡng là:

a)

Liều lớn nhất gây ra đáp ứng.

b)

Liều thấp nhất gây ra đáp ứng.

c)

Liều trung bình gây ra đáp ứng.

d)

Liều tối đa gây ra đáp ứng.

63.

Liều thường được dùng chữa bệnh là:

a)

Liều tối thiểu.

b)

Liều tối đa.

c)

Liều điều trị.

d)

Liều 12 giờ.

64.

Liều được sử dụng, nếu vượt quá liều đó có thể gây nguy hại cho người bệnh được gọi là:

a)

Liều tối thiểu.

b)

Liều tối đa.

c)

Liều điều trị.

d)

Liều 6 giờ.

65.

Mức liều cao nhất được sử dụng, nếu vượt quá mức liều đó có thể gây nguy hại cho người dùng gọi là :

a)

Liều độc

b)

Liều tối đa

c)

Liều ngưỡng

d)

Liều cao

66.

Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số :

a)

LD50

b)

ED50

c)

LD100

d)

I=LD50/ED50

67.

Thuốc dễ thấm qua hàng rào máu não có hệ số phân bố lipid/nước :

a)

Thấp

b)

Trung bình

c)

Bằng 1

d)

Cao

68.

Đơn vị khối lượng trong đo liều lượng của thuốc thường là :

a)

μg

b)

mg

c)

dg

d)

kg

69.

Trên nhãn vỉ thuốc có ghi 'paracetamol 500mg' cho biết:

a)

01 viên thuốc nặng 500mg.

b)

01 viên có chứa 500 mg dược chất paracetamol.

c)

vỉ thuốc đó nặng 500mg.

d)

vỉ thuốc đó có chứa 500 mg dược chất paracetamol.

70.

Bà mẹ ra nhà thuốc hỏi trẻ 8 tháng tuổi hiện nôn, sốt 390C, dược sĩ nên chọn thuốc hạ sốt paracetamol dạng:

a)

Gói bột pha dung dịch uống

b)

Viên nén ngọt

c)

Viên sủi

d)

Thuốc đạn đặt trực tràng

71.

Sử dụng thuốc dạng siro thì liều dùng nên tính theo:

a)

Khối lượng siro

b)

Khối lượng dược chất trong siro

c)

Số mililit (ml) có dụng cụ đo thể tích kèm theo

d)

Thìa canh hoặc thìa cà phê

72.

Ngoài tuổi, cân nặng liều dùng của thuốc điều trị ung thư còn được tính theo:

a)

thời gian mắc bệnh

b)

chiều cao

c)

diện tích da

d)

di truyền

73.

Tác dụng của thuốc thuộc loại tác dụng toàn thân là:

a)

nhuận tẩy khi uống magnesisulfat

b)

gây tê khi tiêm dưới da lidocain

c)

giãn đồng tử khi nhỏ atropin

d)

hạ sốt khi đặt trực tràng paracetamol

74.

Sau khi uống aspirin - thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau. Đây là tác dụng:

a)

Tại chỗ

b)

Toàn thân

c)

Đặc hiệu

d)

Hồi phục

75.

Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối là:

a)

Tác dụng chính, tác dụng tại chỗ

b)

Tác dụng chính, tác dụng toàn thân

c)

Tác dụng phụ, tác dụng tại chỗ

d)

Tác dụng phụ, tác dụng toàn thân

76.

Liều dùng paracetamol cho trẻ được khuyến cáo là uống 10 -15mg/kg cân nặng/lần, biết trẻ 12 tháng tuổi, nặng 12 kg. Vậy sẽ cho trẻ uống:

a)

1/2 viên nén ngọt paracetamol 250mg/lần

b)

02 gói bột pha dung dịch paracetamol 80mg/lần

c)

01 gói bột pha dung dịch paracetamol 150mg/lần

d)

01 viên nén ngọt paracetamol 150mg/lần

77.

Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi 'tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg'. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2 kg ?

a)

0,4 ml

b)

400 ml

c)

4 ml

d)

40ml

78.

Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi 'tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg'. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2,5 kg ?

a)

500 ml

b)

50 ml

c)

5 ml

d)

0,5 ml

79.

Một lọ thuốc bột đa liều, pha hỗn dịch để uống ngày 1 lần. Vậy nên hướng dẫn người dân liều dùng dưới dạng:

a)

số mg/lần

b)

số μg/lần

c)

Số ml/lần

d)

số thìa bột/lần

80.

Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống bao nhiêu ml/ngày?

a)

4,5

b)

2,0

c)

2,5

d)

2,25

81.

Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 12 kg uống bao nhiêu ml/ngày?

a)

6,0

b)

3,0

c)

2,0

d)

4,0

82.

Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống số ml/ngày là:

a)

6,0

b)

3,0

c)

2,0

d)

4,0

83.

Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 8 kg uống số ml/ngày là:

a)

6,4

b)

3,2

c)

2,0

d)

4,0

84.

MgSO4 có tác dụng nhuận tẩy có cơ chế do :

a)

Ức chế enzym

b)

Hút nước vào lòng ruột

c)

Ức chế kênh vận chuyển ion

d)

Ức chế hệ thống vận chuyển

85.

Nhóm thuốc chống viêm không steroid viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là …………..

(a)  

86.

Tên khác của thuốc giảm đau ngoại vi là:

a)

Thuốc giảm đau gây nghiện

b)

Thuốc giảm đau opioid

c)

Thuốc giảm đau- hạ sốt - chống viêm

d)

Thuốc giảm đau giảm ho

87.

Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt - giảm đau - chống viêm là:

a)

ibuprofen, diclofenac, indomethacin, codein, celecoxib

b)

acetaminophen, piroxicam, salbutamol, aspirin, nimesulid

c)

methylsalicylat, ibuprofen, paracetamol, celecoxib, meloxicam

d)

paracetamol, atropin, indomethacin, entoricoxib, etodolac

88.

Tên khác của acid acetylsalicylic là:

(a)  

89.

Đun paracetamol với dung dịch thuốc thử có công thức phân tử (a)   cho màu tím

90.

Thủy phân aspirin bằng dung dịch NaOH được muối của acid ……………. và muối của acid acetic.

(a)  

91.

Dung dịch trong nước của Aspirin làm giấy quì xanh chuyển màu:

a)

Xanh

b)

Không chuyển màu

c)

Đỏ/hồng

d)

Tím

92.

Dung dịch trong nước của Aspirin làm y quì xanh chuyển màu:

a)

Xanh

b)

Không chuyển màu

c)

Đỏ/hồng

d)

Tím

93.

Paracetamol cho phức chất màu tím với dung dịch FeCl3 vì trong phân tử có nhóm:

a)

amin thơm bậc 1

b)

OH phenolic

c)

amid

d)

ester

94.

Thuốc có tác dụng trị nấm, hắc lào khi dùng ngoài da là:

a)

Aspirin

b)

Paracetamol

c)

Indomethacin

d)

Ibuprofen

95.

Thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau; không có tác dụng chống viêm là:

a)

Paracetamol

b)

Ibuprofen

c)

Piroxicam

d)

Aceclofenac

96.

Acetaminophen là tên gọi khác của dược chất:

a)

aspirin

b)

acebutol

c)

acyclovir

d)

paracetamol

97.

Trong công thức cấu tạo của paracetamol có số nhân thơm là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Trong công thức cấu tạo của aspirin có số nhân thơm là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Sử dụng aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối ở mức liều

a)

Thấp

b)

Trung bình

c)

Cao

d)

Tùy từng trường hợp

100.

Thuốc được chỉ định trong trường hợp sốt do sốt xuất huyết là:

a)

Ibuprofen

b)

Aspirin

c)

Paracetamol

d)

Indomethacin

101.

Nhóm thuốc hạ sốt - giảm đau - chống viêm phân loại theo cấu trúc hóa học có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:

a)

Dẫn xuất của acid salicylic

b)

Dẫn xuất indol

c)

Các coxib

d)

Dẫn xuất oxicam

102.

Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:

a)

hạ sốt, giảm đau, chống viêm, gây tê

b)

giảm ho, an thần, chống viêm, gây mê

c)

giảm ho, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật

d)

hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu

103.

Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có các tác dụng không mong muốn chung:

a)

gây viêm loét dạ dày-tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, xuất huyết, gây co thắt khí phế quản (hen)

b)

gây hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, xuất huyết, viêm thận kẽ

c)

gây hạ thân nhiệt, dị ứng, kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh

d)

gây loét dạ dày-tá tràng, gây ngủ, dị ứng, độc với gan-thận

104.

Cơ chế tác dụng giảm đau, chống viêm của nhóm NSAID liên quan đến tổng hợp chất trung gian hóa học:

a)

Adrenalin

b)

Noadrenalin

c)

Prostaglandin

d)

Histamin

105.

Thuốc thường có chỉ định sốt và/hoặc đau từ nhẹ đến vừa là:

a)

Morphin và codein

b)

Diclofenac và indomethacin

c)

Paracetamol và ibuprofen

d)

Meloxicam và celecoxib

106.

Một số thuốc có tác dụng làm giảm acid uric máu (điều trị gout mạn):

a)

colchicin, probenecid, alllopurinol

b)

probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol

c)

allopurinol, diclofenac, colchicin

d)

sulfinpyrazon, dexamethason, prednisolon

107.

Thuốc chống viêm (điều trị gout cấp) gồm:

a)

colchicin, diclofenac, allopurinol

b)

colchicin, nhóm NSAIDs, nhóm glucocorticoid

c)

probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol

d)

colchicin, probenecid, alllopurinol

108.

Colchicin có tác dụng:

a)

Giảm đau, chống viêm do Gout cấp

b)

Hạ sốt -giảm đau- chống viêm

c)

Giảm đau, chống viêm trong các trường hợp đau, viêm khớp

d)

Giảm nồng độ acid uric trong máu

109.

Chỉ định của colchicin là:

a)

Gout cấp

b)

Thoái hóa khớp

c)

Hen phế quản

d)

Viêm phổi

110.

Chỉ định của allopurinol là:

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Gout mạn tính

c)

Đái tháo đường

d)

Tăng huyết áp

111.

Colchicin có có tác dụng:

a)

Tăng thải acid uric

b)

Giảm đau và chống viêm trong bệnh gout cấp

c)

Tăng thải các tiền chất của acid uric qua nước tiểu

d)

Giảm tổng hợp acid uric

112.

Để giảm triệu chứng viêm và đau do bệnh gout cấp ưu tiên lựa chọn thuốc/nhóm thuốc:

a)

Paracetamol

b)

NSAID

c)

Giảm đau trung ương

d)

Glucocorticoid

113.

Paracetamol có nhóm - OH ở vị trí ..................... so với nhóm - NHCOCH3 trên nhân thơm:

a)

ortho

b)

meta

c)

para

d)

Tất cả đều đúng

114.

Khi bị ngộ độc paracetamol có thể dùng thuốc giải độc:

a)

Naloxon

b)

Naltrexon

c)

N-acetylcystein

d)

Natri hydrocarbonat 1,4%

115.

Một số thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:

a)

Paracetamol, meloxicam, acid acetylsalicylic

b)

Celecoxib, valdecoxid, entoricoxib

c)

Acid acetylsalicylic, methyl salicylat

d)

Ibuprofen, ketoprofen, naprofen

116.

Để hạn chế tác dụng không mong muốn của allopurinol, thời điểm uống thuốc:

a)

Buổi sáng khi vừa thức dậy

b)

Buổi tối trước khi đi ngủ

c)

Ngay sau khi ăn

d)

Uống vào lúc đói

117.

Diclofenac thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ dược chất khỏi acid dịch vị

b)

Kéo dài thời gian tác dụng

c)

Hạn chế tác dụng phụ của thuốc trên hệ tiêu hóa

d)

Tất cả đều đúng

118.

Trường hợp sốt xuất huyết hoặc nghi ngờ sốt có xuất huyết, thuốc hạ sốt được lựa chọn là:

a)

Aspirin

b)

Ibuprofen

c)

Paracetamol

d)

Meloxicam

119.

Liều dùng của aspirin để có tác dụng chống kết tập tiểu cầu là:

a)

4g/24 giờ

b)

2g/ 24 giờ

c)

500mg / 24 giờ

d)

70-320 mg/ 24 giờ

120.

Một số thuốc thường dùng để giảm đau trong gout cấp:

a)

Aspirin, paracetamol, indomethacin

b)

Diclofenac, meloxicam, celecoxib

c)

Prednisolon,methylprednisolon, dexamethason

d)

Codein, morphin, tramadol

121.

Thuốc ít gây viêm loét dạ dày tá tràng là:

a)

Diclofenac

b)

Indomethacin

c)

Celecoxib

d)

Ibuprofen