Font size
WorksheetsÔN TẬP CÂU HỎI CƠ BẢN LỊCH SỬ 12-24-25
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 22mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?
Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.
Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.
Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.
Hội nghị I-an-ta (2-1945), không có sự tham gia của nguyên thủ quốc gia nào sau đây?
Liên Xô.
Mĩ.
Pháp.
Anh
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quả của những quyết định tại hội nghị nào? .
Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943)
I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).
Muy-nich(Đức, năm 1938)
Xan Phran-xi-xcô (Mĩ, năm 1945)
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
chiến tranh lạnh.
khủng hoảng kinh tế.
phân hóa giàu nghèo.
chiến tranh thế giới.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Liên Xô.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Lào.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
được chính thức thông qua.
được bổ sung, hoàn chỉnh.
chính thức có hiệu lực.
chính thức được công bố.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Cân bằng quyền lực các nước.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Hiệp định.
Tuyên ngôn.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà binh và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Duy trì trật tự thế giới được hình thành sau thế chiến II.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội
Trung tâm điều hòa các nõ lực quốc tế vì mục tiêu chung.
Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
Chương trình nghị sự 2030.
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hat nhân.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu,
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên
Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ
Trung Đông.
Theo quy định tại hội nghị I-an-ta tháng 2 năm 1945, khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ
Tây Đức.
Đông Đức.
Nhật bản.
Nam Triều Tiên
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Pháp.
Ấn Độ.
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong năm 1945?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
Liên minh quân sự nào sau đây được thành lập trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Hội đồng tương trợ kinh tế
Theo quy định tại hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
Mĩ.
Trung Quốc.
phương tây.
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố
bình thường hóa quan hệ.
chấm dứt chiến tranh lạnh.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973)
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô
Tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Nhật trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới
Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới
Cuối thế kỉ XX, các vụ tranh chấp và xung đột ở Campuchia, Apganixtan, Namibia có chiều hướng và điều kiện được giải quyết một cách hòa bình là do
xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
chiến lược toàn cầu của Mỹ thất bại.
xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?
Quân sự
Chính trị
Vũ khí chiến lược
Kinh tế
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ
cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?
Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.
Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.
Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Campuchia
Mianma
Brunây
Malaixia
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po
Cam-pu-chia
Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Hòa hoãn Đông-Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Liên kết khu vực
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
nhất thể hóa về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh toàn Đông Nam Á
củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.
thủ tiêu mọi mâu thuẫn và tranh chấp ở tất cả các quốc gia trong khu vực.
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên
Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.
tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN
đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.
Năm 2007, để xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh, các nước thành viên đã
ký Hiệp ước Thân thiện và hợp tác.
thành lập cộng đồng ASEAN.
thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.
thông qua Hiến chương ASEAN.
Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
Tuyên bố Ba-li II (2003)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua (2015)
Tầm nhìn ASEAN 2020
(1997)
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Ngày 22/11/2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025
Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thống nhất chủ đề “Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động”.
Đâu không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng chính trị- an ninh (APSC)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử.
Cộng đồng kinh tế
(AEC)
Cộng đồng văn hóa-xã hội (ASCC)
Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.
Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.
Đâu không phải là thách thức mà cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong thế kỉ XXI?
Thách thức đến từ sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo... của các nước thành viên.
Nguy cơ chia rẽ về các vấn đề khu vực và quốc tế.
Nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước phương tây.
Đâu không phải là triển vọng của cộng đồng ASEAN khi bước vào thế kỉ XXI?
Vấn đề biển Đông giữa các nước trong khu vực cơ bản được giải quyết.
Sự vươn lên của khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Sự hoàn thiện về thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Cách mạng Trung Quốc thành công.
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
Chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trên toàn quốc được ban bố bởi
Ủy ban dân tộc giải phong Việt Nam.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).
Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16,17 - 8 - 1945).
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám là
Bến Tre.
Bình Định.
Đồng Nai Thượng.
Cần Thơ.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Sự kiện nào dưới đây đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?
A
Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.
Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Từ năm 1945 đến năm 1954 nhân dân Việt Nam thực hiện
đấu tranh chống phát xít Nhật.
Kháng chiến chống Pháp xâm lược.
Kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc.
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Có Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ chí Minh lãnh đạo.
Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới.
Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước phát triển.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sẽ vào nước ta theo quyết định của Đồng Minh?
Quân Anh, quân Mĩ
Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc
Quân Anh, quân Pháp
Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh
Theo quyết định của Đồng Minh tại hội nghị Postdam, quân Anh sẽ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương từ
phía bắc Vĩ tuyến 16
phía nam Vĩ tuyến 16
phía bắc Vĩ tuyến 17
phía namVĩ tuyến 17
Đâu không phải thắng lợi của ta trong kháng chiến chống Pháp?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Việt Bắc (1947)
Biên Giới (1950)
Điện Biên Phủ (1954)
Đâu không phải thắng lợi về ngoại giao của ta trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?
Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với nước ta?
Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Hiệp định Pari được kí kết.
Thắng lợi đã bước đầu làm phá sản kế hoạch "Chiến tranh chớp nhoáng" của thực dân Pháp là
chiến dịch Việt Bắc (1947)
cuộc chiến đấu ở đô thị bắc vĩ tuyến 16.
chiến dịch Biên giới (1950)
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Đến năm 1950, cuộc kháng chiến của ta có thêm thuận lợi mới là
Liên Xô,Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
các nước châu Phi và thuộc địa của Pháp giành được độc lập.
hai nước Lào và Campuchia giành độc lập.
nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.
Ý không phản ánh đúng mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới năm 1950 là
mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.
khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.
tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch.
đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh
Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường
Bình – Trị – Thiên.
Nam bộ.
Bắc bộ.
Liên khu V.
Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với hi vọng giành lấy thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự trong vòng
15 tháng
16 tháng
17 tháng
18 tháng
Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông-Xuân 1953-1954?
Cố gắng có được một thắng lợi quân sự quyết định để buộc Pháp phải kí hiệp định có lợi cho ta.
Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
Phá thế bao vây của Pháp đối với căn cứ Việt bắc, khai thông biên giới Việt Trung.
Hình thành thế bao vây quân Pháp ở đồng bằng sông Hồng, không cho chúng thực hiện cơ động lực lượng.
Cuộc tiến công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Na-va?
Kế hoạch Na-va bị phá sản ở nam Đông dương.
Kế hoạch Na-va bị phá sản hoàn toàn.
Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản .
Kế hoạch Na-va bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ.
Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (Kháng chiến chống Pháp- 1946 – 1954)
Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Chiến thắng Biên Giới (1950).
Chiến cuộc đông- xuân 1953-1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bắng sự kiện nào?
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Trận Điện Biên Phủ trên không.
Từ năm 1954-1975 nhân dân Việt nam tập trung nguồn lực để
giải phóng dân tộc.
chống Pháp xâm lược.
chống Mĩ xâm lược.
đổi mới đất nước.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết,hành động của Mĩ ở miền Nam nước ta là
đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam.
xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược”.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng miền Nam trước năm 1959 là
đấu tranh chính trị.
đấu tranh quân sự.
đấu tranh nghị trường.
đấu tranh ngoại giao.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
Chống bình định.
Phá ấp chiến lược.
Đồng khởi.
Trừ gian diệt ác.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Từ năm 19961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược
“Chiến tranh một phía”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng
quân viễn chinh và quân các nước đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy.
quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
Thủ đoạn xây dựng Ấp chiến lược của Mĩ-Ngụy trong chiến tranh đặc biệt được coi là.
mấu chốt của chiến tranh
biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quân sự
"xương sống" của chiến tranh
nhân tố chi phối chiến tranh
Chiến thuật quân sự mới của Mĩ -ngụy trong “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) là
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“vết dầu loang’.
tìm diệt và bình định.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) của Mĩ ?
Ấp Bắc (1-1963).
Bình Giã (12-1964).
Vạn Tường (8-1965).
Phước Long (1-1975).
“Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn, gắn với các chiến thắng
Ấp Bắc,Quảng Trị, Tây Nguyên.
Bình Giã, Mỹ Tho, Hậu Giang.
Vạn Tường, Phước Long, Đà Nẵng.
An Lão,Ba Gia, Đồng Xoài.
Từ năm 1965-1968 đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược quân sự nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng nhất để tiến hành chiến tranh?
Quân đồng minh Mĩ.
Quân đội ngụy.
Quân đội Mĩ.
Quân ngụy và đồng minh.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965-1968),mở đầu cao trào “Tìm mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Vạn Tường.
Thủ đoạn chủ yếu mà Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
"Ấp chiến lược".
các cuộc hành quân “tìm diệt”.
sử dụng "Trực thăng vận"
các chiến dịch "Tràn ngập lãnh thổ"
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của ta không mang ý nghĩa nào sau đây?
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.
Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước.
Buộc Mĩ phải đến bàn đàm phán ở Pa-ri.
Từ năm 1969-1973 Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Cam kết và mở rộng.
Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) mà Mĩ thực hiện thực chất là tiếp tục âm mưu "Dùng người Việt đánh người Việt", lực lượng chủ yếu trên chiến trường là
quân Mĩ.
quân đồng minh.
quân ngụy.
quân Âu-Phi.
Trong Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) quân Mĩ có vai trò
chủ yếu ở trên chiến trường.
xung kích ở Đông dương.
phối hợp hỏa lực, không quân, hậu cần.
A-B-C-D
Chưa nghĩ ra
Ngày 06-06-1969 gắn liền với thắng lợi về chính trị nào sau đây?
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông Dương.
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Cuộc tiến công chiến lược 1972 có hướng tiến công chủ yếu là Quảng Trị sau đó phát triển ra toàn miền Nam, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng của địch ở
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Quảng Nam, Sài Gòn.
Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng.
Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải
chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam, rút hết quân về nước.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để chống lại phong trào cách mạng.
huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri ?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
(tháng 12/1972)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong thời kì 1954 -1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Sau khi hiệp định Pa-ri được kí kết (năm 1973), được sự hậu thuẫn của Mĩ, chính quyền Sài Gòn (Nguyễn Văn Thiệu đứng đầu) đã phát động các chiến dịch
"Tìm và diệt"
"Vết dầu loang"
"Tràn ngập lãnh thổ"
bắn phá miền Bắc.
Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
Liên khu IV và Liên khu V.
HN Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã họp và có quyết định quan trọng gì?
Đề ra kế hoạch giải phóng miền Trung Trung Bộ
Đề ra kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ 4.
Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế xã hội miền Bắc.
Cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 được bắt đầu bằng chiến dịch
Quảng Trị.
Huế.
Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là
Kon Tum
Plâyku.
Buôn Ma Thuột.
Đắc Lắc.
Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.
Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.
Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.
Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước ta đã hoàn thành?
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất (1976).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam(1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới
hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.
chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
Đâu không phải một trong những hành động nhằm thực thi chủ quyền của Việt Nam ở Hoàng Sa và Trường Sa?
Thực hiện tuần tra, chốt giữ.
Phát triển kinh tế, xã hội.
Quân sự hóa các đảo.
Dựng bia khẳng định chủ quyền.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
Xây dựng những căn cứ quân sự lớn ở các quần đảo.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.
Mỹ đã chấm dứt bao vây, cấm vận với Việt Nam.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đất nước đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?
Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
xây dựng cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào?
A. Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
B. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
C. Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.
D. Cả nước không còn hiện tượng dân đói.
Công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỷ XX không có điểm tương đồng về
A. chủ thể lãnh đạo.
B. mục tiêu đổi mới.
C. bối cảnh đổi mới.
D. kết quả của đổi mới.
Việt Nam không đạt được thành tựu nào sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước?
A. Quan hệ đối ngoại được mở rộng.
B. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
C. Quốc phòng, an ninh được củng cố.
D. Kinh tế phát triển bền vững liên tục.
Thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới (1986-2000) là
A. trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á.
B. đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
C. hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.
D. mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.
Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hoá - xã hội ngoại trừ việc
A. miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em.
B. tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ.
C. xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
D. hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập tiểu học.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào?
A. Quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.
C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Nền kinh tế tự cung, tự cấp, do nhà nước quản lý.
Những thành tựu đổi mới về chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đẩy nhanh quá trình gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
C. Đảm bảo quyền lực trong xã hội thuộc về Đảng và Nhà nước.
D. Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
B. Trở thành nước công nghiệp mới.
C. Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
D. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Pháp, Trung Quốc.
Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là
học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.
tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.
Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?
Phan Chu Trinh.
Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Đình Phùng.
Phan Bội Châu.
Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Pháp.
Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Lào.
Xiêm.
Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.
Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Liên Xô và Trung Quốc.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.
gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?
Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.
Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.
Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.
thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
Tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của
Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế
Tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của
Việt Nam thời kỳ Đổi mới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của
Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kỳ Đổi
mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt
động đối ngoại thời kỳ Đổi mới?
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách
đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòa hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiền Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới
Bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối
đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều
chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
So với các thời kỳ trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt
được thành tựu mới nào sau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tại hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập
Mặt trận Liên Việt
Mặt trần Đồng minh
Mặt trận Việt Minh
Mặt trận thống nhất phản đến Đông Dương
Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã
làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.
xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?
Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.
Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).
Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về hình thức vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân thế giới và nhân dân Việt Nam?
Xây dựng Lăng Chủ tịch
Xây dựng quảng trường, nhà lưu niệm
Viết sách về Hồ Chí Minh
Xây dựng công trình tưởng niệm
Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lí do cơ bản nào sau đây?
Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ
Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Là người Việt Nam đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước
Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam
Năm 2006, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam phát động cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" để
phát động thế hệ trẻ đi học theo phong cách Hồ Chí Minh.
xây dựng hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn học.
phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.
Nâng cao năng lực học tập của nhân dân trong thời đại mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ghi nhận năm 1990 sẽ đánh dấu 100 năm kỉ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam. Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc của sự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nhận thấy sự đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục và nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân cho khát vọng của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc văn hoá của mình và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau".
(Trích: Nghị quyết số 24C/18.65, cuộc họp của Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 ở Pa-ri (Pháp), từ ngày 20-10 đến ngày 20-11-1987)
Nghị quyết thể hiện sự ghi nhận và đánh giá cao của UNESCO đối với Hồ Chí Minh.
Nghị quyết thể hiện quan điểm của mọi cá nhân và tổ chức trên thế giới về Hồ Chí Minh.
Nghị quyết cho thấy Hồ Chí Minh có những cống hiến lớn về chính trị và những đóng góp quan trọng về văn hoá, giáo dục, nghệ thuật.
Nghị quyết khẳng định Hồ Chí Minh đại diện cho xu thế hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ buổi thiếu niên cho đến phút cuối cùng, Hồ Chủ tịch đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta và nhân dân thế giới. Người đã trải qua một cuộc đời oanh liệt, đầy gian khổ hi sinh, vô cùng cao thượng và phong phú, vô cùng trong sáng và đẹp để.
(Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9-9-1969 tại Hà Nội, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.626)
Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiều đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam và thế giới.
Theo nội dung đoạn tư liệu, không chỉ tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc và nhân loại, Chủ tịch Hồ Chí Minh còn đóng góp quan trọng về nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, giáo dục, ...
UNESCO ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam vào đúng dịp kỉ niệm 100 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
UNESCO ra nghị quyết yêu cầu các nước thống nhất việc xây dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tình thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rông, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.108)
Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.
Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
