WorksheetsVSKST
Total questions: 259
Worksheet time: 2hrs 17mins
Trứng Ascaris lumbricoides khi ra khỏi cơ thể người:
Có thể lây nhiễm sau vài giờ.
Có sức đề kháng không cao với ngoại cảnh (lạnh nơi đất ẩm, xốp mát).
Chỉ lây khi có ấu trùng trong trứng.
Đã có phôi.
Thành phần nào giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định?
Nhân.
Tế bào chất.
Vách tế bào.
Màng tế bào.
Thành phần nào của vi khuẩn thực hiện nhiệm vụ thẩm thấu chọn lọc?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Vỏ.
Thành phần nào của vi khuẩn gây cho ta khó khăn trong công tác tiệt khuẩn?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Bào tử.
Vách tế bào vi khuẩn gram dương chứa khoảng:
10 % peptidoglycan.
30 % peptidoglycan.
60 % peptidoglycan.
90 % peptidoglycan.
Loại bệnh phẩm nào không dùng cho chẩn đoán tụ cầu nhưng chẩn đoán bệnh do liên cầu:
Mủ.
Huyết thanh.
Chất ngoáy họng.
Dịch não tủy.
Vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa khoảng:
10 % peptidoglycan.
30 % peptidoglycan.
50 % peptidoglycan.
90 % peptidoglycan.
Vi khuẩn gram dương sau khi nhuộm gram sẽ bắt màu:
Tím.
Xanh.
Đỏ.
Hồng.
Pili có cấu tạo giống:
Lông.
Vách tế bào.
Màng tế bào.
Nha bào.
Vi khuẩn có đời sống như thế nào?
Ký sinh.
Cộng sinh.
Hoại sinh.
Tùy theo loại vi khuẩn.
Vi khuẩn có thể không có thành phần nào?
Tế bào chất, nhân, bào tử.
Lông, bào tử, vách tế bào.
Vỏ, nhân, màng tế bào.
Lông, vỏ, bào tử.
Khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường sống thành phần nào của vi khuẩn tồn tại lâu nhất?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Bào tử.
Vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy ý có đặc điểm nào?
Không cần oxy dù ở bất cứ dạng nào.
Không cần oxy trong các hợp chất.
Sử dụng được các dạng oxy.
Không sử dụng được oxy tự do.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn là gì?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Tia cực tím.
Độ ẩm.
Nhiệt độ thích hợp nhất đối với đa số vi khuẩn là:
350C.
370C.
390C.
410C.
ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn là gì?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Tia cực tím.
Độ ẩm.
Nhiệt độ thích hợp nhất đối với đa số vi khuẩn là:
350C.
370C.
390C.
410C.
Thành phần cấu tạo chính của vi khuẩn gồm?
Vỏ, bào tử, màng tế bào, tế bào chất.
Nhân, bào tử, vách tế bào, tế bào chất.
Vỏ, lông, màng tế bào, tế bào chất.
Nhân, tế bào chất, màng tế bào, vách tế bào.
Sử dụng thị kính có độ phóng đại 10X, vật kính 40X thì hình ảnh của vật phóng đại bao nhiêu lần?
10 lần.
40 lần.
50 lần.
400 lần.
Loại vi khuẩn nào sau đây di động?
Cầu khuẩn.
Trực khuẩn.
Vi khuẩn gram âm.
Xoắn khuẩn.
Vi khuẩn được phân thành 2 loại Gram dương hay âm là do:
Sự khác biệt thành phần cấu tạo hóa học của tế bào chất.
Sự khác biệt thành phần cấu tạo hóa học của vách tế bào.
Sự khác biệt thành phần cấu tạo hóa học của màng tế bào.
Sự khác biệt thành phần cấu tạo hóa học nhân.
Vi khuẩn tự dưỡng:
Sử dụng N từ NH3, C từ CO2.
Sử dụng N từ chất đạm, C từ đường.
Sử dụng N từ NH3, C từ đường.
Sử dụng N từ chất đạm, C từ CO2.
Vi khuẩn dị dưỡng:
Sử dụng N từ NH3, C từ CO2.
Sử dụng N từ chất đạm, C từ đường.
Sử dụng N từ NH3, C từ đường.
Sử dụng N từ chất đạm, C từ CO2.
Tế bào của mọi vi khuẩn đều không có:
Vách.
Lông.
Lưới nội bào.
Màng bào tương.
Bình thường tế bào vi khuẩn đều có:
Bộ máy phân bào.
Ribosom.
Lưới nội bào.
Ty thể.
Giải quyết tốt khâu "xử lý phân hợp vệ sinh" là ta có thể dự phòng các ký sinh trùng sau, trừ:
Ascaris lumbricoides.
Entamoeba histolytica.
Enterobius vermicularis.
Trichuris trichiura.
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn là giúp cho vi khuẩn:
Gây bệnh.
Bám vào tế bào.
Di động.
Tăng độc lực.
Nha bào được hình thành khi vi khuẩn:
Có đầy đủ chất dinh dưỡng.
Gặp điều kiện không thuận lợi, mất nước ở bào tương.
Gặp nhiệt độ cao quá.
Gặp nhiệt độ thấp quá.
Nha bào được hình thành khi vi khuẩn:
Có đầy đủ chất dinh dưỡng.
Gặp điều kiện không thuận lợi, mất nước ở bào tương.
Gặp nhiệt độ cao quá.
Gặp nhiệt độ thấp quá.
Ở môi trường lỏng, vi khuẩn phát triển làm cho môi trường:
Có váng.
Đục.
Lắng cặn.
Có váng, đục hoặc lắng cặn.
Vi khuẩn kỵ khí có đặc điểm nào?
Không cần oxy dù ở bất cứ dạng nào.
Không cần oxy trong các hợp chất.
Sử dụng được các dạng oxy.
Không sử dụng được oxy tự do.
Loại tiêu huyết nào của liên cầu có sự tiêu huyết hoàn toàn trên môi trường thạch máu?
Anpha.
Beta.
Gamma.
Delta.
Staphylococci là tên khoa học của vi khuẩn nào?
Liên cầu.
Tụ cầu.
Uốn ván.
Lao.
Muốn nhìn rõ hình ảnh của vi khuẩn khi quan sát trong kính hiển vi ta sử dụng vật kính nào?
Vật kính 10X.
Vật kính 20X.
Vật kính 40X.
Vật kính 100X.
Streptolysine O do vi khuẩn nào tạo ra?
Thương hàn.
Tụ cầu.
Lỵ.
Liên cầu.
Loại tiêu huyết nào của liên cầu không tiêu huyết trên môi trường thạch máu?
Anpha.
Beta.
Gamma.
Delta.
Độc tố ruột Enterotoxin của Tụ cầu vàng:
Gây sốc.
Gây ngộ độc thức ăn.
Gây tróc lở da.
Sinh mủ.
Lancefield đã dựa vào thành phần nào của vi khuẩn để phân loại liên cầu:
Carbohydrate C.
Protein M.
Protein T.
Nucleoprotein.
Tụ cầu vàng có liên quan đến:
Khó mọc được trên môi trường thông thường.
Sống được trong điều kiện có 7,5% Nacl.
Catalase âm tính.
Thuộc nhóm tiêu huyết α.
Liên cầu khuẩn có liên quan đến:
Mọc được trên môi trường thông thường (ít chất dinh dưỡng).
Phát triển được trong môi trường muối mật.
Catalase dương tính.
Thuộc loại hiếu khí.
Loại men nào do tụ cầu tiết ra làm đông được huyết tương?
Catalase.
Coagulase.
Fibrinolyzin.
Hyaluronidase.
Dựa vào cách sắp xếp cầu khuẩn được chia thành:
Cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn.
Tụ cầu, liên cầu, song cầu.
Tự dưỡng, dị dưỡng.
Catalase.
Dựa vào cách sắp xếp cầu khuẩn được chia thành:
Cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn.
Tụ cầu, liên cầu, song cầu.
Tự dưỡng, dị dưỡng.
Hiếu khí, kỵ khí.
Streptococci có đặc điểm:
Gram dương, không di động.
Gram dương, di động.
Gram âm, không di động.
Gram âm, di động.
Salmonella là tên khoa học của vi khuẩn nào?
Tả.
Lỵ.
Thương hàn.
Giang mai.
Đặc điểm nào để phân biệt hình thể của liên cầu khuẩn với tụ cầu khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram:
Kích thước.
Tính chất bắt màu.
Cách sắp xếp.
Có vỏ.
Salmonella typhi gây bệnh sốt thương hàn do:
Nội độc tố.
Ngoại độc tố.
Giải độc tố.
Kháng độc tố.
T.A.B là vacxin ngừa bệnh nào?
Lao.
Uốn ván.
Thương hàn.
Bạch hầu.
Thử nghiệm widal để chẩn đoán bệnh gì?
Tả.
Giang mai.
Thương hàn.
Dịch hạch.
Shigella dysenteriae thuộc nhóm nào?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm C.
Nhóm D.
Shigella gây bệnh nặng ở người thuộc nhóm nào?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm C.
Nhóm D.
Shigella là tên khoa học vi khuẩn nào?
Lao.
Lỵ.
Thương hàn.
Uốn ván.
Tính chất sau đây là của vi trùng đường ruột:
Khử nitrate thành nitrite.
Không lên men đường glucose.
Luôn luôn di động.
Oxydase dương tính.
Nội độc tố của vi trùng đường ruột là:
Lipopolysaccharide.
Protein.
Lipoprotein.
Carbohydrate.
Vi trùng đường ruột có ngoại độc tố gây bệnh là:
Salmonella.
Escherichia coli.
Proteus.
Enterobacter.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán Escherichia coli là:
Nước súc họng.
Mủ.
Nước não tuỷ.
Máu.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán Salmonella là:
Chất chọc hạch.
Mủ.
Nước não tuỷ.
Phân.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán Shigella là:
Chất chọc hạch.
Mủ.
Nước não tuỷ.
Phân.
Shigella boydii thuộc nhóm nào?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm C.
Nhóm D.
Chủng Escherichia coli nào sau đây thường gây bệnh cho trẻ em dưới 2
Shigella boydii thuộc nhóm nào?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm C.
Nhóm D.
Chủng Escherichia coli nào sau đây thường gây bệnh cho trẻ em dưới 2 tuổi?
EPEC.
ETEC.
EIEC.
VTEC.
Chủng Escherichia coli nào sau đây thường gây bệnh cho du khách?
EPEC.
ETEC.
EIEC.
VTEC.
EIEC gây bệnh giống:
Hội chứng lỵ.
Tiêu chảy mất nước.
Viêm màng não.
Nhiễm trùng đường tiểu.
Phản ứng Widal bắt đầu làm ở thời gian nào của bệnh?
Tuần thứ 1.
Tuần thứ 2.
Tuần thứ 3.
Tuần thứ 4.
Vi trùng nào sau đây thuộc vi trùng đường ruột?
Staphylococci.
Escherichia.
Streptococci.
Pneumococci.
SAT là huyết thanh kháng để ngừa bệnh do vi khuẩn nào?
Tả.
Uốn ván.
Lao.
Liên cầu.
Tế bào vi khuẩn lao có nhiều chất gì?
Độc tố.
Men.
Protein.
Lipid.
Vi khuẩn nào khó nhuộm gram?
Tả.
Lao.
Thương hàn.
Bạch hầu.
Vi khuẩn Helicobacter pylori thường lây truyền theo đường nào?
Máu.
Hô hấp.
Dịch tiết.
Phân-miệng.
Vi khuẩn nào có thời gian tăng trưởng trong môi trường nhân tạo chậm?
Bạch hầu.
Uốn ván.
Lao.
Thương hàn.
Vi khuẩn nào thường gặp trong bệnh viêm loét dạ dày?
Staphylococcus aureus.
Shigella dysenteriae.
Helicobacter pylori.
Salmonella typhi.
Vi khuẩn uốn ván lây truyền chủ yếu qua:
Vết thương.
Ăn uống.
Hô hấp.
Truyền máu.
Muốn phòng bệnh uốn ván, cách tốt nhất là:
Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Ăn chín uống sôi.
Tiêm vacxin cho những người bị vết thương.
Tiêm vacxin cho tất cả mọi người.
Bệnh phẩm thường dùng để chẩn đoán lao phổi là:
Chất chọc hạch.
Đàm.
Nước não tuỷ.
Phân.
Điều nào sau đây đúng khi nói về Helicobacter pylori:
Mọc sau 2-3 ngày trong điều kiện kỵ khí.
Có thể chẩn đoán bằng nghiệm pháp hơi thở.
Không cần trị liệu bằng kháng sinh vì bệnh tự giới hạn.
Không gây bệnh khi tiết ra urease.
Tính chất sinh hóa của vi khuẩn Helicobacter pylori là:
Catalase (+), oxidase (-).
Catalase (-), oxidase (+).
Catalase (+), oxidase (+).
Catalase (-), oxidase (-).
Vi khuẩn nào sau đây bắt màu Gram(+)?
Lao.
Helicobacter pylori.
Uốn ván.
Haemophilus influenzae.
Helicobacter pylori sống được ở dạ dày là nhờ tiết ra men gì?
Urease.
Lipase.
Catalase.
Glycoproteinase.
Hiện nay, thử nghiệm tuberculin được thử nghiệm ở:
Kết mạc.
Trong da.
Dưới da.
Trong cơ bắp.
Tác nhân nào không diệt được virus?
Nhiệt.
Ánh sáng.
Tia cực tím.
Kháng sinh.
Đặc điểm nào của virus vừa có lợi và khó khăn trong công tác phòng bệnh?
Tạo vỏ.
Tạo bào tử.
Chống thực bào.
Biến chủng.
Vỏ virus có nhiệm vụ gì?
Chống thực bào.
Tạo bào tử.
Tạo ADN.
Che chở nhân.
Virus có hình dạng nhất định nhờ vào gì?
ADN.
Màng tế bào.
Vách tế bào.
Vỏ.
Virus có đời sống như thế nào?
Ký sinh.
Cộng sinh.
Hoại sinh.
Ký sinh và hoại sinh.
Virus được phân nhóm dựa theo:
Tính chất nhuộm.
Gram âm, gram dương.
Hình dạng.
Cấu trúc nhân.
Virus kháng được tác nhân nào?
Chất hóa học.
Ánh sáng.
Xà phòng.
Kháng sinh.
Virus không sống được ở đâu?
Trong cơ thể sinh vật.
Trong tế bào sống.
Trong môi trường nhân tạo.
Trong các loài thực vật.
Các đơn vị capsid được gọi là gì?
Envelop.
Capsomer.
Carbohydrat.
Acid nucleic.
Acid nucleic có chức năng:
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus.
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn ổn định.
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào.
Virus cúm có đặc điểm nào sau đây?
Nhân ARN.
Tạo miễn dịch bền vững sau bệnh.
Virus cúm có đặc điểm nào sau đây?
Nhân ARN.
Tạo miễn dịch bền vững sau bệnh.
Vào cơ thể bằng đường tiêu hóa.
Bệnh không thể tạo thành dịch.
Virus cúm thường gây bệnh ở đối tượng nào?
Mọi đối tượng.
Người trưởng thành.
Trẻ em.
Thiếu niên.
Dùng bệnh phẩm gì để phân lập virus Cúm:
Phân.
Nước rửa cổ họng.
Dịch mụn nước.
Máu.
Tế bào đích của virus Cúm là:
Tế bào máu.
Tế bào biểu mô đường hô hấp.
Tế bào thần kinh.
Tế bào niêm mạc ruột.
Virus cúm vào cơ thể chủ yếu theo đường nào?
Máu.
Hô hấp.
Tiêu hóa.
Tình dục.
Sự biến đổi kháng nguyên thường gặp nhất ở virus nào?
Virus đậu mùa.
Virus Cúm.
Virus Quai bị.
Virus Sởi.
Virus viêm gan B thường vào cơ thể bằng đường nào?
Máu.
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Giao tiếp.
Trên vỏ capsid của HBV có:
Kháng nguyên HBsAg, HBcAg.
Kháng nguyên HBcAg, HBeAg.
Kháng nguyên HBeAg, HBsAg.
Không có kháng nguyên.
HBcAg tồn tại ở:
Tế bào máu.
Tế bào phổi.
Tế bào gan.
Tế bào tim.
Điều nào sau đây nói đúng về HBsAg?
Không tìm được trong máu người nhiễm HBV.
HBsAg ở -20ºC không tồn tại được.
Giúp cho virus bám vào tế bào gan.
Chỉ tồn tại trong tế bào gan.
HBV thường gây bệnh cho những đối tượng nào?
Trẻ em.
Người lớn tuổi.
Phụ nữ mang thai.
Mọi lứa tuổi.
Điều nào sau đây đúng khi nói về HBV?
Mang ADN 1 sợi.
Mang ADN 2 sợi.
Mang ARN 1 sợi.
Mang ARN 2 sợi.
Đặc điểm nào tạo sự khác biệt của tính chất gây bệnh của ký sinh vật?
Chiếm sinh chất khác nhau.
Sinh sản khác nhau.
Đời sống khác nhau.
Kích thước khác nhau.
Ký sinh vật đa ký có đặc điểm nào?
Đời sống ngắn.
Sống trên nhiều loại ký chủ.
Chu kỳ đơn giản.
Không có giai đoạn sống trong ngoại cảnh.
Ký sinh vật là sinh vật trong quá trình sống:
a ký có đặc điểm nào?
Đời sống ngắn.
Sống trên nhiều loại ký chủ.
Chu kỳ đơn giản.
Không có giai đoạn sống trong ngoại cảnh.
Ký sinh vật là sinh vật trong quá trình sống:
Nhờ ký chủ.
Trong ký chủ.
Chiếm sinh chất ký chủ.
Cùng sống với ký chủ.
Sinh vật sống trên một loại ký chủ gọi là ký sinh vật gì?
Đơn giản.
Đơn bào.
Đơn ký.
Đơn tính.
Hình thức sinh sản đa phôi là:
Trên một cá thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái.
Hình thức đơn giản nhất.
Hình thức thường gặp nhất.
Từ một trứng có thể nở thành nhiều ấu trùng.
Hình thức sinh sản phôi tử sinh thường gặp ở:
Sán lá.
Sán dải.
Giun lươn.
Giun đũa.
Điều nào sau đây đúng khi nói về vật chủ:
Luôn là trung gian truyền bệnh.
Vật chủ là những sinh vật sống ký sinh trên sinh vật khác.
Chỉ có thể là vật chủ cho một loại ký sinh trùng.
Vật chủ là những sinh vật bị các sinh vật khác sống ký sinh.
Ký sinh trùng thuộc chu kỳ trực tiếp, ngắn:
Giun móc.
Giun tóc.
Giun kim.
Giun đũa.
Ký sinh trùng thuộc chu kỳ trực tiếp, dài:
Sán dải heo, bò.
Sán lá gan nhỏ.
Trùng roi.
Giun đũa.
Ở Việt Nam, đa số ký sinh trùng xâm nhập vào người qua đường:
Tiêu hóa.
Da.
Máu.
Sinh dục.
Trong các loại bệnh phẩm, mầm bệnh ký sinh trùng thường hay gặp hơn cả ở:
Phân.
Máu.
Đàm.
Nước tiểu.
Ký sinh trùng bắt buộc phải qua môi trường mới lây nhiễm cho người là:
Amíp.
Giun tóc.
Giun kim.
Trùng roi.
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hoá là:
Tuyên truyền - giáo dục sức khoẻ về phòng bệnh.
Vệ sinh ăn uống.
Quản lý và xử lý phân tốt.
Kiểm tra sát sinh chặt chẽ.
Đời sống của giun đũa khoảng bao lâu?
2 tháng.
6 tháng.
13 tháng.
12 năm.
Thời gian hoàn thành chu kỳ phát triển của giun đũa khoảng bao lâu?
2 tháng.
4 tháng.
6 tháng.
8 tháng.
Đời sống của giun kim khoảng bao lâu?
2 tháng.
6 tháng.
Thời gian hoàn thành chu kỳ phát triển của giun đũa khoảng bao lâu?
2 tháng.
4 tháng.
6 tháng.
8 tháng.
Đời sống của giun kim khoảng bao lâu?
2 tháng.
6 tháng.
12 tháng.
2 năm.
Giun nào có đầu nhỏ và dài cắm sâu trong niêm mạc ruột?
Giun móc.
Giun đũa.
Giun tóc.
Giun kim.
Giun kim đực trưởng thành có kích thước khoảng bao nhiêu?
5 mm.
5 cm.
10 µm.
10 mm.
Giun kim thường đẻ trứng vào thời điểm nào?
Ban đêm.
Buổi sáng.
Buổi trưa.
Buổi chiều.
Giun móc có khả năng lây nhiễm khi nào?
Khi ấu trùng ra khỏi vỏ trứng phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3.
Khi đến phổi.
Nhiệt độ 37oC.
Sau khi ra khỏi cơ thể 6 giờ.
Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun.
Ăn uống đúng vệ sinh.
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.
Khi nhiễm giun nào bệnh nhân đau bụng giống như trong hội chứng lỵ?
Giun kim.
Giun đũa.
Giun tóc.
Giun móc.
Khi nhiễm nhiều giun nào có thể gây biến chứng tắc ruột?
Giun móc.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun tóc.
Kích thước của giun móc khoảng bao nhiêu?
10 mm.
30 mm.
10 cm.
30 cm.
Giun đũa thường đẻ trứng ở đâu?
Phổi.
Ruột non.
Ruột già.
Rìa hậu môn.
Ký sinh trùng nào thường di chuyển nhiều làm ruột bị kích thích?
Amíp.
Giun tóc.
Giun móc.
Giun kim.
Ký sinh vật nào có chu kỳ đơn giản?
Giun móc.
Sán dải heo.
Sán lá gan nhỏ.
Ký sinh trùng sốt rét.
Mỗi ngày giun đũa đẻ trung bình khoảng bao nhiêu trứng?
2.000.
20.000.
30.000.
200.000.
Một số ấu trùng có khả năng sinh sản gọi là hình thức sinh sản gì?
Đơn tính.
Hữu tính.
Lưỡng tính.
Phôi tử sinh.
Những biện pháp nào sau đây phòng bệnh giun móc hữu hiệu nhất?
Vệ sinh ăn uống.
Mang giày dép.
Không ăn rau sống.
Cắt ngắn móng tay.
Những biện pháp nào sau đây phòng bệnh giun móc hữu hiệu nhất?
Vệ sinh ăn uống.
Mang giày dép.
Không ăn rau sống.
Cắt ngắn móng tay.
Tại sao người bị nhiễm giun móc?
Ăn phải trứng thụ tinh.
Ăn phải trứng mất vỏ ngoài cùng.
Ăn phải trứng có ấu trùng.
Ấu trùng chui qua da.
Thời gian hoàn thành chu kỳ phát triển của giun móc khoảng bao lâu?
1,5 tháng.
3 tháng.
6 tháng.
9 tháng.
Trứng giun đũa thụ tinh có khả năng lây nhiễm khi nào?
Khi ấu trùng ra khỏi vỏ trứng.
Nhiệt độ 37oC.
Sau khi phát triển thành trứng có chứa ấu trùng.
Khi đến phổi.
Trứng giun kim có khả năng lây nhiễm khi nào?
Khi ấu trùng ra khỏi vỏ trứng.
Nhiệt độ 37oC.
Khi ở ngoại cảnh một thời gian.
Sau khi đẻ 6-8 giờ.
Trứng giun nào có nhiều hình dạng khác nhau nhất?
Giun móc.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun tóc.
Giun kim thường đẻ trứng ở đâu?
Gan.
Ruột non.
Ruột già.
Rìa hậu môn.
Đặc điểm của trứng giun tóc là:
Hình bầu dục, hơi lép 1 bên.
2 đầu trứng có 2 nút nhầy rất chiết quang.
Có lớp Albumin dầy.
Hình bầu dục, vỏ mỏng trong suốt.
Nghề nghiệp có nguy cơ nhiễm giun móc cao hơn là:
Công nhân cạo mủ cao su.
Nông dân nuôi thủy sản.
Nông dân trồng lúa nước
Thợ may.
Sử dụng phương pháp Graham để chẩn đoán:
Giun móc.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun tóc.
Trong những loại giun sau đây, giun đực nào có đuôi xòe?
Giun móc.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun tóc.
Giun trưởng thành nào sau đây có kích thước lớn nhất?
Giun móc.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun tóc.
Enterobius vermicularis là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Giun kim.
Giun đũa.
Giun móc.
Giun tóc.
Ascaris lumbricoides là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Giun kim.
Giun đũa.
Giun móc.
Giun tóc.
Trichuris trichiura là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Giun tóc.
Giun đũa.
Giun móc.
Giun kim.
tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Giun kim.
Giun đũa.
Giun móc.
Giun tóc.
Trichuris trichiura là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Giun tóc.
Giun đũa.
Giun móc.
Giun kim.
Giun kim thường ký sinh ở đâu?
Cuối ruột non, đầu ruột già.
Chỉ ký sinh ở ruột non.
Đầu ruột non, cuối ruột già.
Chỉ ký sinh ở ruột già.
Giun móc thường ký sinh ở đâu?
Đại tràng.
Tá tràng.
Trực tràng.
Ruột thừa.
Tác hại của giun móc thường gây ra là:
Suy dinh dưỡng.
Thiếu máu.
Rối loạn tiêu hóa.
Sa trực tràng.
Giun đũa thường gây tác hại gì?
Suy dinh dưỡng.
Thiếu máu.
Phù voi.
Sa trực tràng.
Ấu trùng giun đũa đến đâu có thể sẽ gây ra hội chứng Loeffler:
Gan.
Phổi.
Ruột già.
Ruột non.
Clonorchis sinensis là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Sán dải heo.
Giun tóc.
Giun kim.
Sán lá gan nhỏ.
Đốt sán dải heo sinh sản bằng cách nảy chồi từ đốt nào?
Già.
Trung gian.
Cuối.
Cổ.
Kén sán dải heo có hình gì?
Que.
Hạt gạo.
Hình dạng luôn thay đổi.
Hạt đậu.
Ký sinh vật nào có chu kỳ phức tạp?
Sán lá.
Giun đũa.
Amíp.
Trùng roi.
Ký sinh vật nào sinh sản đa phôi?
Giun.
Sán dải.
Sán lá.
Ký sinh trùng sốt rét.
Trong chu trình phát triển của sán lá gan nhỏ, giai đoạn ấu trùng lông ký sinh ở:
Cá nước ngọt.
Cá biển.
Ốc.
Heo.
Ký sinh vật nào sinh sản lưỡng tính?
Giun.
Sán dải.
Sán lá.
Ký sinh trùng sốt rét.
Tại sao người mắc bệnh kén (ấu trùng) sán dải heo?
Do nhiễm kén sán.
Do nhiễm trứng sán.
Do nhiễm bào nang.
Do ấu trùng qua da.
Trung gian truyền bệnh sán lá gan nhỏ là gì?
Muỗi.
Cá nước ngọt.
Heo.
Bò.
Biện pháp phòng ngừa bệnh sán dải heo là gì?
Mang giày dép.
Không ăn thịt heo chưa nấu chín.
Vệ sinh ăn uống.
Vệ sinh môi trường.
Kích thước sán lá gan nhỏ khi trưởng thành thường là bao nhiêu?
1mm X 3-5mm.
1cm X 3-5cm.
1mm X 3-5cm.
1cm X 3-5mm.
Kích thước sán lá gan nhỏ khi trưởng thành thường là bao nhiêu?
1mm X 3-5mm.
1cm X 3-5cm.
1mm X 3-5cm.
1cm X 3-5mm.
Taenia solium là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Sán dải heo.
Sán dải bò.
Giun kim.
Giun tóc.
Taenia saginata là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Sán lá ruột.
Sán dải bò.
Giun kim.
Giun tóc.
Người có thể mắc bệnh sán dải heo trưởng thành do ăn:
Thịt bò tái.
Tiết canh heo.
Gỏi cá.
Thịt heo tái.
Người có thể mắc bệnh sán dải bò trưởng thành do ăn:
Thịt heo tái.
Thịt bò tái.
Rau, quả tươi không sạch.
Tôm, cua sống.
Sử dụng phương pháp Graham có thể tìm thấy trứng:
Sán lá gan nhỏ.
Giun móc.
Sán dải bò.
Giun tóc.
Đường xâm nhập của sán lá vào cơ thể người là:
Tiêu hóa.
Máu.
Hô hấp.
Da.
Kích thước của sán dải heo có thể dài bao nhiêu?
8 mm.
8 cm.
80 cm.
8 m.
Sán lá gan trưởng thành thường ký sinh ở:
Ống mật.
Gan.
Lách.
Phổi.
Sán dải heo, sán dải bò thường ký sinh ở:
Ruột non.
Ruột già.
Ruột thừa.
Ống mật.
Chu kỳ không sinh bệnh của Entamoeba histolytica xảy ra ở đâu?
Gan.
Môi trường bên ngoài.
Vách ruột.
Lòng ruột.
Chu kỳ sinh bệnh của Entamoeba histolytica xảy ra ở đâu?
Trong ký chủ.
Môi trường bên ngoài.
Vách ruột.
Lòng ruột.
Ký sinh vật nào có hình dạng hay thay đổi?
Thể hoạt động của trùng roi.
Thể bào nang của amip.
Thể hoạt động của amip.
Thể bào nang của trùng roi.
Trùng roi thường ký sinh ở đâu?
Ruột non.
Dạ dày.
Âm đạo.
Đại tràng.
Bệnh phẩm thường sử dụng để chẩn đoán bệnh lỵ amíp ở ruột là:
Máu.
Đàm.
Phân.
Nước tiểu.
Bệnh phẩm thường sử dụng để chẩn đoán bệnh lỵ amíp ngoài ruột là:
Máu.
Đàm.
Phân.
Nước tiểu.
Thể hoạt động của amíp tồn tại bao lâu khi rời khỏi ký chủ?
2 giờ.
4 giờ.
6 giờ.
8 giờ.
chẩn đoán bệnh lỵ amíp ngoài ruột là:
Máu.
Đàm.
Phân.
Nước tiểu.
Thể hoạt động của amíp tồn tại bao lâu khi rời khỏi ký chủ?
2 giờ.
4 giờ.
6 giờ.
8 giờ.
Trùng roi thường gây bệnh ở đối tượng nào?
Trẻ dậy thì.
Phụ nữ tuổi sinh đẻ.
Trẻ em.
Nam.
Trichomonas vaginalis thích hợp với môi trường có độ pH bao nhiêu?
4 - 4,5.
5 - 5,5.
6 - 6,5.
7 - 7,5.
Ở thể nào amíp dễ lây nhiễm?
Thể hoạt động.
Thể hoạt động nhỏ.
Thể hoạt động lớn.
Bào nang.
Trichomonas vaginalis là tên khoa học của ký sinh trùng nào?
Trùng roi.
Trùng lông.
Trùng bào tử.
Amíp.
Trichomonas vaginalis thường lây truyền qua đường nào?
Quan hệ tình dục.
Qua đường máu.
Qua ăn uống.
Qua hô hấp.
Thể Bào nang Entamoeba histolytica nhiễm vào người:
Qua đường tiêu hóa.
Qua đường hô hấp.
Qua da.
Do côn trùng truyền.
Thể Entamoeba histolytica thường gây áp xe ở:
Ruột non.
Não.
Gan.
Lách.
Thể hoạt động lớn của Entamoeba histolytica:
Không gây bệnh.
Thường gây bệnh cấp, có khả năng trở thành mãn tính hoặc có biến chứng.
Luôn luôn có biến chứng.
Gây bệnh hàng loạt.
Hình dạng của trichomonas giống:
Hình quả lê.
Hình trụ.
Hình hạt gạo.
Hình liềm.
Entamoeba histolytica ở thể nào gây bệnh cho người?
Thể hoạt động.
Thể hoạt động nhỏ.
Thể hoạt động lớn.
Bào nang.
Amíp ở thể nào có sức đề kháng cao nhất?
Thể hoạt động.
Thể hoạt động nhỏ.
Thể hoạt động lớn.
Bào nang.
Khi vào cơ thể muỗi, thể nào của ký sinh trùng sốt rét phát triển thành giao tử?
Tất cả các thể.
Phân liệt.
Thoa trùng.
Giao bào.
Ký sinh trùng sốt rét sinh sản hữu tính ở đâu?
Muỗi.
Máu.
Cơ thể người.
Ngoại cảnh.
Ký sinh trùng sốt rét sinh sản vô tính ở đâu?
Muỗi.
Hồng cầu.
Bọ gậy.
Bạch cầu.
Ký sinh trùng sốt rét từ muỗi vào người ở dạng nào?
Thoa trùng.
Tư dưỡng.
Giao bào.
Mảnh trùng.
Sinh sản vô tính ở đâu?
Muỗi.
Hồng cầu.
Bọ gậy.
Bạch cầu.
Ký sinh trùng sốt rét từ muỗi vào người ở dạng nào?
Thoa trùng.
Tư dưỡng.
Giao bào.
Mảnh trùng.
Ký sinh trùng sốt rét từ người vào muỗi ở thể nào tiếp tục phát triển?
Thoa trùng.
Tư dưỡng.
Giao bào.
Mảnh trùng.
Loại ký sinh trùng sốt rét nào thường thấy ở Việt Nam?
P. malariae, P. ovale.
P. ovale, P. vivax.
P. falciparum, P. vivax.
P. malariae, P. vivax.
Thể nào của ký sinh trùng sốt rét có hình nhẫn?
Thể tư dưỡng non.
Thể tư dưỡng già.
Thể phân liệt.
Thể giao bào.
Nếu không vào cơ thể muỗi thì bao lâu giao bào sẽ bị tiêu hủy?
3 ngày.
3 tuần.
3 tháng.
3 năm.
Ký sinh trùng sốt rét cần bao nhiêu ký chủ?
2 ký chủ.
3 ký chủ.
4 ký chủ.
5 ký chủ.
Tại sao Plasmodium falciparum không gây tái phát xa?
Vì không có chu trình hồng cầu.
Vì thể giao bào phát triển sau chu trình hồng cầu.
Vì sau chu trình tiền hồng cầu, không còn ký sinh trùng trong gan.
Vì toàn bộ thoa trùng đến gan.
Khi nào xuất hiện đủ các thể của Plasmodium falciparum trong máu ngoại vi?
Sau khi ký sinh trùng vào máu 30 phút.
Sau khi ký sinh trùng đến gan 30 phút.
Trong trường hợp bệnh rất nặng.
Khi nhiễm bệnh đã lâu ngày.
Hình thức sinh sản của ký sinh trùng sốt rét là:
Vô tính, hữu tính.
Hữu tính, đa phôi.
Đa phôi, phôi tử sinh.
Phôi tử sinh, vô tính.
Người có thể bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét do:
Muỗi truyền, quan hệ tình dục.
Muỗi truyền, truyền máu.
Quan hệ tình dục, truyền qua nhau thai.
Ăn uống, truyền qua nhau thai.
Cơn sốt rét điển hình trải qua 3 giai đoạn theo thứ tự từ:
Rét run, đổ mồ hôi, sốt.
Rét run, sốt, đổ mồ hôi.
Sốt, rét run, đổ mồ hôi.
Sốt, đổ mồ hôi, rét run.
Chu trình phát triển của ký sinh trùng sốt rét ở muỗi tùy thuộc vào:
Số lượng giao bào được muỗi hút vào dạ dày.
Nhiệt độ của môi trường bên ngoài.
Độ ẩm của không khí.
Chu trình phát triển của ký sinh trùng sốt rét ở muỗi tùy thuộc vào:
Số lượng giao bào được muỗi hút vào dạ dày.
Nhiệt độ của môi trường bên ngoài.
Độ ẩm của không khí.
Bệnh nhân đã được điều trị hay chưa.
Thể tư dưỡng của ký sinh trùng sốt rét ở người có đặc điểm:
Gây nhiễm cho muỗi.
Phát triển thành thể phân liệt.
Luôn luôn phá hủy hồng cầu ký chủ.
Luôn chứa sắc tố sốt rét.
Thị kính của kính hiển vi thường có độ phóng đại là:
10X.
20X.
30X.
40X.
Vật kính nào sau đây còn gọi là vật kính dầu?
Vật kính 10X.
Vật kính 20X.
Vật kính 40X.
Vật kính 100X.
Sử dụng thị kính có độ phóng đại 10X, vật kính 10X thì hình ảnh của vật phóng đại bao nhiêu lần?
10 lần.
20 lần.
100 lần.
1000 lần.
Kính tụ quang trong kính hiển vi là gì?
Là một thấu kính hội tụ.
Là một thấu kính phân kì.
Là một hệ thống thấu kính hội tụ.
Là một hệ thống thấu kính phân kì.
Vật kính 100X có độ phóng đại bao nhiêu?
10 lần.
50 lần.
100 lần.
1000 lần.
Về phương diện phân loại vi khuẩn được xếp vào:
Giới protista.
Giới động vật.
Giới vi nấm.
Giới tiền hạt.
Đơn vị thường dùng để đo kích thước của vi khuẩn là:
Picomet (pm).
Nanomet (nm).
Micromet (µm).
Milimet (mm).
Thành phần hóa học chiếm nhiều nhất của màng tế bào của vi khuẩn là:
Protein.
Lipid.
Phospholipid.
Glucid.
Yếu tố quyết định tính kháng nguyên thân của tế bào vi khuẩn là:
Màng tế bào.
Vách tế bào.
Vỏ.
Nguyên sinh chất.
Lông của tế bào vi khuẩn được phân bố ở:
Xung quanh thân.
Một đầu vi khuẩn.
Hai đầu vi khuẩn.
Tùy theo từng loại.
Nha bào của vi khuẩn trở về trạng thái hoạt động khi:
Vào cơ thể người.
Trên môi trường nuôi cấy thích hợp.
Điều kiện khô hanh.
Nhiệt độ cao.
Thành phần nào sau đây giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào:
Lông.
Vỏ.
Vách.
Pili.
Thành phần nào sau đây giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào:
Lông.
Vỏ.
Vách.
Pili.
Hầu hết vi khuẩn có thể phát triển được ở nhiệt độ:
5 - 20˚C.
15 - 35˚C.
20 - 42˚C.
30 - 50˚C.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có tính chất sau:
Được tiết ra ngoài khi vi khuẩn sống.
Ít độc.
Là một glycoprotein.
Không dùng sản xuất vaccin.
Staphylococcus aureus gây bệnh do:
Tiết enterotoxin (độc tố ruột).
Tiết enzym Coagulase.
Tiết enzym Staphylokinase.
Khả năng xâm lấn, đồng thời tiết enzym và độc tố.
Sưng yết hầu do Streptococci, bệnh phẩm gửi đến phòng xét nghiệm có thể là:
Quệt yết hầu.
Đàm.
Máu.
Quệt yết hầu hoặc đàm.
Các loại cầu khuẩn có tính chất nào sau đây:
Không di động.
Bắt màu Gram dương.
Bắt màu Gram âm.
Có vỏ.
Tính chất sau không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tụ cầu:
Lên men đường mannit.
Cầu khuẩn tụ lại thành đám.
Catalase âm tính.
Đông huyết tương.
Tụ cầu vàng có tính chất sau:
Phát triển dễ dàng ở môi trường thạch thường.
Thích hợp ở nhiệt độ 25 - 30˚C.
Khí trường phải có 10% CO2 mới phát triển.
Không sinh sắc tố.
Loại men sau làm cho tụ cầu lan tràn dễ dàng trong tổ chức của cơ thể:
Coagulase.
Hyaluronidase.
Catalase.
Fibrinolyzin.
Đặc điểm sinh vật học để phân biệt tụ cầu vàng với liên cầu là:
Tan máu.
Di động.
Men catalase.
Sinh nha bào.
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây không có hiệu quả đối với tụ cầu vàng:
Vệ sinh ăn uống.
Dùng vacxin.
Vệ sinh cá nhân.
Vệ sinh môi trường.
Tính chất nào sau đây không có ở liên cầu khuẩn:
Catalase âm tính.
Có thể không tan máu.
Khuẩn lạc nhỏ, trong.
Chỉ có nhóm A mới gây bệnh.
Phản ứng ASO để tìm kháng thể chống lại loại men nào của liên cầu khuẩn:
Streptolysin O.
Streptolysin S.
Streptolysin K.
Streptokinase.
Vi khuẩn đường ruột Escherichia coli có thể gây ra:
(a)
tìm kháng thể chống lại loại men nào của liên cầu khuẩn:
Streptolysin O.
Streptolysin S.
Streptolysin K.
Streptokinase.
Vi khuẩn đường ruột Escherichia coli có thể gây ra:
Sốt hậu sản.
Viêm xoang.
Sốt thấp khớp.
Viêm đường tiểu.
EIEC (Enteroinvasive Escherichia coli) gây:
Tiêu chảy phân có đàm máu.
Tiêu chảy mất nước.
Hội chứng tan máu - urê huyết.
Suy thận cấp.
Thời gian giun móc có thể sống trong cơ thể người là:
1 - 2 tháng.
3 - 6 tháng.
1 - 2 năm.
5 - 6 năm.
Trichuris trichiura ký sinh ở:
Cơ vân, gây liệt.
Ruột non, gây lỵ.
Ruột già, gây ngứa hậu môn.
Ruột già, gây lỵ.
Biện pháp quan trọng nhất đề phòng chống bệnh giun tóc:
Phát hiện và điều trị cho người bệnh.
Không dùng phân tươi để bón ruộng.
Tránh đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất.
Ăn sạch, uống sạch.
Kháng nguyên Vi còn gọi là:
Kháng nguyên O.
Kháng nguyên H.
Kháng nguyên K.
Kháng nguyên streptolysin O.
Vào thời kỳ ủ bệnh của Thương hàn, Salmonella tăng sinh ở:
Ruột non.
Ruột già.
Túi mật.
Hạch lympho.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt thương hàn do Salmonella typhi là:
Máu.
Phân.
Nước tiểu.
Tùy giai đoạn của bệnh.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán Escherichia coli là:
Nước tiểu.
Mủ.
Quệt yết hầu.
Đàm.
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván là:
Clostridium botulinum.
Clostridium tetani.
Clostridium perfringens.
Clostridium difficile.
Bào tử của vi khuẩn Clostridium tetani bị diệt bởi:
Kháng sinh Penicillin liều cao.
Nhiệt độ 120ºC/ 30p.
Ngâm 5 giờ trong phenol 5%.
Ngâm 10 giờ trong dung dịch formalin 3%.
Vi khuẩn Uốn ván tiết ra độc tố Tetanospamin là:
Một độc tố thần kinh mạnh, làm tan hồng cầu.
