wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HD-DL 2 TN

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng có tác dụng:

a)

Kích thích và điều chỉnh vận động đường tiêu hóa

b)

Chống co thắt và làm giảm nhu động ruột

c)

Giảm các yếu tố tấn công và tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng

d)

Giảm tiết dịch tiêu hóa, giảm co bóp dạ dày – tá tràng

2.

Các thuốc kháng acid có tác dụng giảm độ acid của dịch vị theo cơ chế:

a)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

b)

Giảm tiết acid dịch vị

c)

Trung hòa acid dịch dạ dày và tạo môi trường đệm

d)

Kháng khuẩn HP

3.

Nhóm thuốc kháng acid có tên khác là:

a)

Kháng histamin H1

b)

Kháng histamin H2

c)

Antacid

d)

PPI

4.

Đường dùng của các thuốc kháng acid điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng:

a)

uống

b)

tiêm

c)

uống và/hoặc tiêm

d)

Đặt trực tràng

5.

Các thuốc ức chế bơm proton như omeprazol, lansoprazol… là dẫn chất của:

a)

Benzimidazol

b)

Guanin

c)

5 - nitroimidazol

d)

Guanidin

6.

Omeprazol có thể được định lượng bằng phương pháp đo (a)   trong môi trường khan

7.

Một số thuốc ức chế bơm proton H+ :

a)

cimetidin, famotidin, oxytocin, indomethacin

b)

omeprazol, rabeprazol, lansoprazol, esomeprazol

c)

cimetidin, famotidin, ranitidin, nizatidin

d)

meloxicam, piroxicam, ibuprofen, ketoprofen

8.

Nhóm thuốc ức chế bơm proton được viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là:

a)

NSAID

b)

IMAO

c)

PPI

d)

ACEI

9.

Một số thuốc kháng histamin H2:

a)

cimetidin, famotidin, oxytocin, indomethacin

b)

omeprazol, rabeprazol, lansoprazol, esomeprazol

c)

famotidin, cimetidine, ranitidin, nizatidin

d)

meloxicam, piroxicam, ibuprofen, ketoprofen

10.

Một số nhóm thuốc giảm tiết acid dịch vị gồm:

a)

ức chế histamin H1, ức chế kênh Ca+2, kháng gastrin

b)

ức chế bơm proton H+ , kháng histamin H2, kháng acid

c)

ức chế H+ /K+ ATPase, kháng histamin H2, kháng cholinergic

d)

kháng acid, hủy phó giao cảm, tăng tổng hợp prostaglandin

11.

Tác dụng của các thuốc ức chế bơm proton :

a)

trung hòa acid dịch dạ dày và bao che vết loét

b)

giảm tiết acid dịch vị, giảm khối lượng dịch vị, ít ảnh hưởng đến yếu tố nội và co bóp của dạ dày

c)

giảm tiết acid dịch vị, ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị

d)

tăng tiết chất nhầy và diệt HP

12.

Các thuốc kháng histamin H2 có tác dụng:

a)

trung hòa acid dịch dạ dày và bao che vết loét

b)

giảm tiết cả số lượng và nồng độ acid hydroclorid của dịch vị

c)

giảm tiết acid dịch vị, ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị

d)

tăng tiết chất nhầy và diệt HP

13.

Chỉ định chung của các thuốc ức chế H+ /K+ ATPase:

a)

dị ứng, say tàu xe, dùng làm thuốc chống nôn, tiền mê, phối hợp với thuốc ho, hội chứng Meinere

b)

dự phòng và điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger Ellison, chứng trào ngược dạ dày thực quản, một số bệnh do tăng tiết acid khác

c)

dùng làm thuốc chống nôn, chống say tàu xe, khó tiêu dai dẳng do tăng tiết acid

d)

viêm loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày, dự phòng loét dạ dày do thuốc

14.

Chống chỉ định chung của các thuốc ức chế H+ /K+ ATPase:

a)

mẫn cảm với thuốc, suy gan

b)

mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú

c)

mẫn cảm với thuốc

d)

tăng huyết áp, suy thận

15.

Misoprostol có tác dụng:

a)

Kích thích và điều chỉnh vận động đường tiêu hóa

b)

Kích thích cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày và tăng co bóp tử cung

c)

Bao che bảo vệ vết loét dạ dày –tá tràng và diệt HP

d)

Trung hòa acid dịch vị

16.

Các chế phẩm của muối bismuth có tác dụng:

a)

bảo vệ niêm mạc dạ dày –tá tràng, giảm nhu động ruột, kháng acid, diệt HP

b)

bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng, nhuận tràng, cân bằng hệ vi sinh đường ruột

c)

giữ nước trong lòng ruột, tăng nhu động ruột, tăng khối lượng phân

d)

giảm tiết acid dịch vị, không ảnh hưởng đến nhu động dạ dày – ruột

17.

Một số thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng chủ yếu có tác dụng tại chỗ là :

a)

kháng acid và ức chế bơm proton

b)

muối bismuth và sucrafat

c)

kháng gastrin và kháng cholinergic

d)

kháng histamin H2 và kháng sinh

18.

Một số thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày –tá tràng, bao che vết loét như :

a)

cimetidin, misoprostol, chế phẩm bismuth

b)

các prostaglandin, muối bismuth, sucrafat

c)

nhôm hydroxyd, misoprostol, omeprazol

d)

magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd, atropin

19.

Viêm loét dạ dày – tá tràng có Hecolibacter pylori dương tính thì phác đồ điều trị cần có thuốc nhóm:

a)

Kháng acid

b)

Kháng sinh

c)

Kháng histamin H2

d)

Kháng cholinergic

20.

Khả năng giảm tiết acid của các thuốc kháng histamin H2 theo thứ tự:

a)

Cimetidin > famotidin > ranitidin

b)

Cimetidin > ranitidin > famotidin

c)

Famotidin > ranitidin > cimetidin

d)

Ranitidin > cimetidin > ranitidine

21.

Khi uống các thuốc ức chế bơm proton, được bào chế dưới dạng viên :

a)

bao film

b)

bao tan trong ruột

c)

viên trần

d)

viên nang gelatin

22.

Cimetidin có thể gặp một số tác dụng không mong muốn ít gặp ở các thuốc kháng histamin H2 khác như:

a)

mê sảng, rối loạn ý thức, ứ mật, viêm gan

b)

đau khớp, đau cơ, suy thận

c)

gây chứng vú to ở nam, chảy sữa không do sinh đẻ, thiểu năng tình dục

d)

tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch

23.

Cimetidin và omeprazol cùng có tính chất:

a)

Tính acid và tính khử

b)

Làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực

c)

Hòa chế phẩm trong nước tạo hỗn dịch đục, dung dịch hấp thụ UV

d)

Cho phản ứng tạo phẩm màu nito, phản ứng với thuốc thử Marki cho màu đặc trưng

24.

Các thuốc ức chế bơm proton được bào chế dưới dạng:

a)

tiền chất

b)

tiền thuốc

c)

muối

d)

racemic

25.

Các thuốc kháng cholinergic được dùng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng là do có tác dụng:

a)

tăng tiết dịch ngoại tiết, giữ nước trong lòng ruột

b)

giảm tiết dịch ngoại tiết, giãn cơ trơn tiêu hóa

c)

trung hòa acid dịch dạ dày, bao che vết loét

d)

diệt vi khuẩn HP

26.

Thuốc điều trị tiêu chảy gồm một số nhóm thuốc:

a)

Bao phủ niêm mạc ruột, kháng khuẩn, tăng nhu động ruột

b)

Kháng acid, vi khuẩn và nấm

c)

Bù nước và chất điện giải, giảm nhu động ruột

d)

Giảm tiết dịch ruột, enzym tiêu hóa, cung cấp chất dinh dưỡng

27.

Thuốc điều trị tiêu chảy do cơ chế hấp phụ:

a)

Kaolin

b)

Oresol

c)

Metronidazol

d)

Loperamid

28.

Chống chỉ định của loperamid:

a)

Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh, són phân ở người lớn

b)

Bụng trướng, trẻ dưới 2 tuổi

c)

Đau bụng không do ỉa chảy, phụ nữ có thai

d)

Phụ nữ có thai, cho con bú

29.

Mất nước nặng do tiêu chảy thay thế Oresol đường uống bằng:

a)

Diosmectite đường uống

b)

Loperamid đường uống

c)

Ringer lactate đường truyền tĩnh mạch

d)

Tất cả đều đúng

30.

Chỉ định của Loperamid:

a)

Són phân ở người lớn

b)

Viêm đại tràng nặng

c)

Bụng trướng

d)

Tất cả đều đúng

31.

Chống chỉ định của Oresol:

a)

Vô niệu hoặc giảm niệu kéo dài

b)

Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc, tiêu chảy nặng

c)

Nôn nhiều và kéo dài

d)

Tất cả đều đúng

32.

Đường dùng của ORS:

a)

Uống

b)

Tiêm bắp sâu

c)

Tiêm truyền

d)

Viên ngậm

33.

Một số chủng vi khuẩn được coi là lợi khuẩn được bổ sung khi bị tiêu chảy như:

a)

Penicillin và Streptomyces

b)

E. coli và Salmonella

c)

Shigella và Salmonella

d)

Lactobacillus và Saccharomyces

34.

Một số kháng sinh được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

a)

Penicilin, ampicilin, erythromycin

b)

Neomycin, gentamicin, rifampicin

c)

Ciprofloxacin, metronidazol, nifuroxamid (Ercefuryl)

d)

Streptomycin, amoxycilin, cephalexin

35.

Trong điều trị tiêu chảy nhóm thuốc quan trọng nhất là:

a)

Kháng khuẩn

b)

Bảo vệ niêm mạc đường ruột

c)

Giảm nhu động ruột

d)

Bù nước và chất điện giải

36.

Thuốc làm giảm nhu động ruột như Loperamid chỉ nên chỉ định điều trị tiêu chảy cho:

a)

Người lớn (> 18 tuổi)

b)

Trẻ em > 6 tuổi

c)

Trẻ em > 2 tuổi

d)

Trẻ em < 12 tuổi

37.

Dung dịch bù nước và điện giải (ORS) là dung dịch:

a)

Đẳng trương

b)

Ưu trương

c)

Nhược trương

d)

Tất cả đều đúng

38.

Hormon glucocorticoid tự nhiên trong cơ thể gồm:

a)

Predsolon, prednisolon

b)

Oxytocin, ACTH

c)

Hydrocortison, cortison

d)

Adrenalin, noradrenalin

39.

Hormon vỏ thượng thận gồm 3 loại:

a)

Mineralocorticoid, glucocorticoid và androgen

b)

Hydrocortison, cortison và cortisol

c)

Aldosteron, desoxycorticosteron và fludrocortison

d)

ACTH, testosteron và hormon tăng đồng hóa

40.

Nhóm thuốc thuộc hormon vỏ thượng thận được sử dụng phổ biến nhất trên lâm sàng:

a)

Mineralocorticoid

b)

Glucocorticoid

c)

Androgen

d)

Methylprednisolon

41.

Các thuốc nhóm glucocorticoid gồm:

a)

hydrocortison, prednison, acetaminophen

b)

methylprednisolon, aldosteron, beclometason

c)

triamcinolon, fluocinolon, bethamethason

d)

dexamethason, budesonid, gentamicin

42.

Chống chỉ định của glucocorticoid:

a)

Loét dạ dày- tá tràng, mẫn cảm với thuốc, nhiễm nấm - virus, đang dùng vacxin sống

b)

Trẻ dưới 5 tháng tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

c)

Bệnh lý gan, thận, mẫn cảm với thuốc

d)

Hen phế quản, suy hô hấp

43.

Dựa vào thời gian tác dụng các thuốc glucocorticoid được chia thành 3 nhóm đó là:

a)

Tác dụng nhanh, tác dụng chậm, tác dụng dài

b)

Tác dụng rất ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng dài

c)

Tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng kéo dài

d)

Tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng dài

44.

Chỉ định chung của thuốc nhóm glucocorticoid:

a)

Thay thế hormon, dị ứng, bệnh tự miễn, viêm cơ khớp nặng

b)

Bệnh tự miễn, viêm loét dạ dày – tá tràng, nhiễm virus, nhiễm nấm

c)

Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu

d)

Nhược cơ, loãng xương, chậm lớn ở trẻ em

45.

Tác dụng không mong muốn của thuốc nhóm glucocorticoid:

a)

viêm loét dạ dày tá tràng, phù, tăng huyết áp,tăng nguy cơ đái tháo đường, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, teo cơ

b)

viêm loét đường tiêu hóa, phù, tăng huyết áp, tăng nguy cơ đái tháo nhạt, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, mỡ tập trung nhiều ở chi

c)

viêm loét miệng, ăn không ngon tăng nguy cơ đái tháo đường, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, mỡ tập trung nhiều ở mặt và thân trên

d)

viêm loét dạ dày tá tràng, hạ huyết áp, tăng nguy cơ đái tháo đường, giảm cân, loãng xương ở người già

46.

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid được ứng dụng trong y học cho trường hợp:

a)

Dị ứng

b)

Hen phế quản

c)

Dọa đẻ non

d)

Phẫu thuật ghép các bộ phận của cơ thể

47.

Tác dụng chống viêm của prednisolon so với hydrocortison và dexamethason:

a)

yếu hơn hydrocortison và mạnh hơn dexamethason

b)

mạnh hơn hydrocortison và mạnh hơn dexamethason

c)

mạnh hơn hydrocortison và yếu hơn dexamethason

d)

yếu hơn hydrocortison và yếu hơn dexamethason

48.

Tác dụng chủ yếu dùng trong điều trị của các glucocorticoid tổng hợp là:

a)

Trên chuyển hóa protid, glucid, lipid

b)

Trên cơ quan, tuyến

c)

Trên thần kinh trung ương

d)

Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch

49.

Thuốc thuộc nhóm hormon sinh dục nam gồm:

a)

Progesteron và progestin

b)

Aldosteron và androgen

c)

Testosteron và hormon tăng đồng hóa

d)

Estrogen và progestin

50.

Testosteron có tác dụng:

a)

Phát triển giới tính nữ và cơ quan sinh dục nữ, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nữ

b)

Phát triển giới tính nam và cơ quan sinh dục nam, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nam

c)

Giảm khối lượng cơ, xương, kích thích tạo hồng cầu

d)

Tác dụng tương tự estrogen

51.

Tác dụng trên cơ, xương của testosteron và hormon tăng đồng hóa đối lập với:

a)

Estrogen

b)

Glucocorticoid

c)

Canxi

d)

Calcitonin

52.

Testosteron có chỉ định:

a)

Thay thế khi cơ thể không tiết đủ hormon tuyến giáp, bướu cổ đơn thuần

b)

thay thế ở nam giới: thiểu năng sinh dục nam, dậy thì muộn; rối loạn kinh nguyệt, u xơ tử cung, ung thư vú

c)

Ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú ở nam giới

d)

Khó có thai, nguy cơ sảy thai ở nữ giới

53.

Chống chỉ định của testosteron:

a)

Trẻ em dưới 20 tuổi

b)

Trẻ em dưới 15 tuổi

c)

Người lớn

d)

Người cao tuổi

54.

Hormon tăng đồng hóa chủ yếu có tác dụng:

a)

Tăng đồng hoá glucid, giảm lipid

b)

Tăng đồng hoá protid, giữ kali và các muối calci, phosphat

c)

Tăng đồng hoá protid, giữ nitơ và các muối magnesi, phosphat

d)

Tăng đồng hoá protid, giữ nitơ và các muối calci, phosphat

55.

Hormon sinh dục nữ gồm:

a)

Các estrogen và các progestin

b)

Estradiol và progesteron

c)

Estradiol và testosteron

d)

Estron và estriol

56.

Tác dụng của các estrogen ở nồng độ sinh lý:

a)

Tăng dị hóa protid, ngăn ngừa tiêu xương

b)

Phát triển giới tính nam và cơ quan sinh dục nam, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nam, tăng khối lượng cơ, xương

c)

Phát triển giới tính nữ và cơ quan sinh dục nữ, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nữ

d)

Tăng LDL, giảm HDL

57.

Tác dụng của các estrogen ở liều cao:

a)

Phát triển cơ, xương, kích thích tạo hồng cầu, giảm tiểu cầu

b)

Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch

c)

Ngăn trứng phát triển và bám vào niêm mạc tử cung (chống thụ thai), ngừng bài tiết sữa

d)

Tăng dị hóa protid và giảm canxi giống như glucocorticoid

58.

Chỉ định chung của các estrogen:

a)

Thay thế ở nam giới: thiểu năng sinh dục nam, dậy thì muộn; rối loạn kinh nguyệt, u xơ tử cung, ung thư vú

b)

Ung thư tử cung, ung thư vú ở nữ giới

c)

Thay thế ở nữ giới, rối loạn kinh nguyệt, ung thư tuyến tiền liệt, làm thuốc tránh thai

d)

Tăng huyết áp và huyết khối tĩnh mạch

59.

Chống chỉ định chung của các estrogen:

a)

Ung thư tử cung, ung thư vú ở nữ giới, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch

b)

Dậy thì muộn, rối loạn kinh nguyệt, ung thư tuyến tiền liệt

c)

Phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú, rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh

d)

Suy buồng trứng, cắt buồng trứng

60.

Thành phần chính của progestin tự nhiên là:

a)

Estradiol

b)

Progesteron

c)

Retroprogesteron

d)

Levonorgestel

61.

Tác dụng của các progestin tổng hợp liều cao:

a)

Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch ngừng bài tiết sữa

b)

Đặc dịch nhày cổ tử cung, ức chế phóng noãn, ngăn chặn trứng làm tổ (chống thụ thai)

c)

Tăng dị hóa protid và giảm canxi giống như glucocorticoid

d)

Tăng thải Natri, làm máu khó đông

62.

Chống chỉ định của các progestin:

a)

Mẫn cảm, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú

b)

Bệnh huyết khối, rối loạn lipid máu, bệnh gan nặng

c)

Phụ nữ có thai, rối loạn đông máu, tăng lipid máu và suy gan nặng

d)

Mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng

63.

Thành phần cụ thể của một số thuốc tránh thai phối hợp như:

a)

Oxytocin và triamcinolon

b)

Ethinyl estradiol và levonorgestrel

c)

Perildopril arginin và clorpheniramin maleat

d)

Amoxycillin và acid clavulanic

64.

Tác dụng không mong muốn của thuốc chống thụ thai phối hợp:

a)

Dấu hiệu hạ đường huyết, loét dạ dày – tá tràng

b)

Viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối

c)

Dấu hiệu giống nghén; viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối

d)

Dấu hiệu giống nghén

65.

Thời điểm bắt đầu uống thuốc tránh thai hàng ngày là:

a)

Ngày bắt đầu hết kinh

b)

Ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt

c)

Ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt

d)

Bất cứ ngày nào

66.

Thành phần của thuốc chống thụ thai phối hợp:

a)

Glucocorticoid và kháng histamin

b)

Progestin và estrogen

c)

Catecholamin và IMAO

d)

Aldosteron và mineralocorticoid

67.

Testosteron điều trị:

a)

Băng huyết sau sinh

b)

Thiểu năng sinh dục nữ

c)

Thiểu năng sinh dục nam

d)

Dọa sảy thai

68.

Thuốc tránh thai chỉ có progestin so với thuốc tránh thai phối hợp ít gây các tai biến về:

a)

Sản khoa

b)

Tim mạch

c)

Hô hấp

d)

Tiêu hóa

69.

Thuốc tránh thai loại 28 viên/vỉ thì trong đó có (a)   viên chứa dược chất hormon

70.

Hiện có 3 loại viên tránh thai phối hợp là:

a)

1 pha, 2 pha, 3 pha

b)

2 pha, 3 pha, 4 pha

c)

2 pha, 4 pha, 6 pha

d)

1 pha, 3 pha, 5 pha

71.

Thành phần của viên thuốc tránh thai khẩn cấp chứa:

a)

Progestin (progesteron) và estrogen

b)

Progestin và/hoặc estrogen nhưng hàm lượng cao so với thuốc tránh thai hàng ngày

c)

Estrogen nhưng hàm lượng cao so với thuốc tránh thai hàng ngày

d)

Tất cả đều đúng

72.

Vai trò của vitamin ngoại trừ:

a)

xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá

b)

cung cấp năng lượng cho cơ thể

c)

tăng sức đề kháng

d)

chống oxy hoá

73.

Vitamin tan trong nước là:

a)

Vitamin K, E

b)

Vitamin D, B3

c)

Vitamin A, B12

d)

Vitamin B1, C

74.

Vitamin tan trong dầu là:

a)

Vitamin A, B, C, D

b)

Vitamin B, C, D, E

c)

Vitamin A, D, E, K

d)

Vitamin C, D, E, K

75.

Khi cơ thể không hấp thu được mỡ thì không hấp thu được:

a)

vitamin A

b)

vitamin C

c)

vitamin B12

d)

vitamin PP

76.

Tên khác của vitamin A là:

a)

retinol

b)

calciferol

c)

Acid ascorbic

d)

niacin

77.

Triệu chứng thiếu vitamin A trừ :

a)

khô mắt

b)

tăng sừng hóa ở da

c)

giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn

d)

chảy máu dạ dày

78.

Chỉ định của vitamin A:

a)

khô mắt, khô da quáng gà, viêm loét giác mạc...

b)

khô da, trứng cá, vảy nến...

c)

bổ sung vitamin A cho người bệnh gan

d)

cả ba phương án trên

79.

Tên khác của vitamin D.

a)

calciferol

b)

pyridoxin

c)

thiamin

d)

retinol

80.

Tác dụng nào sau đây là tác dụng của vitamin D:

a)

Tham gia tạo sắc tố võng mạc

b)

Tham gia vào quá trình tạo xương

c)

Tái tạo da và niêm mạc

d)

Tạo collagen và các thành phần khác của mô liên kết

81.

Tên khác của vitamin E:

a)

tocoferol

b)

retinol

c)

thiamin

d)

calciferol

82.

Hoá tính của vitamin C trừ::

a)

tính acid

b)

tính khử

c)

cả A&B

d)

tính oxy hoá

83.

Tên khác của vitamin B1:

a)

acid ascorbic

b)

thiamin

c)

niacin

d)

retinol

84.

Chỉ định của vitamin B1 trừ:

a)

phòng và điều trị bệnh Beri – beri

b)

điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng

c)

các trường hợp nhồi máu cơ tim

d)

các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng

85.

Chỉ định của vitamin B6 trừ:

a)

phòng và điều trị một số bệnh ở hệ thần kinh do các thuốc khác gây ra

b)

điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

c)

bệnh tê phù

d)

tăng oxalic trong nước tiểu nguyên phát

86.

Tên khác của Vitamin B2 là:

a)

thiamin

b)

riboflavin

c)

niacin

d)

retinol

87.

Vitamin B2 được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:

a)

các trường hợp thiếu B2 gây tổn thương da, niêm mạc

b)

viêm giác mạc mắt, viêm kết mạc, loét miệng

c)

suy nhược, mệt mỏi, chậm lớn, sút cân...

d)

cả ba chỉ định trên

88.

Chỉ định của vitamin PP trừ::

a)

phòng và điều trị bệnh Scorbut

b)

phòng và điều trị bệnh Pellagra

c)

các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh

d)

tăng lipid máu, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch

89.

Trong công thức cấu tạo của acid ascorbic, số nhóm chức – COOH là:

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

90.

Phương pháp sử dụng để định tính vitamin C trừ::

a)

tác dụng với ion sắt (II) hoặc sắt (III) cho muối có màu tím.

b)

tác dụng với dung dịch AgNO3 cho tủa màu đen,

c)

đo góc quay cực

d)

phổ UV-VIS

91.

Khi dùng vitamin D liều cao hoặc kéo dài có thể dẫn đến:

a)

tăng calci huyết

b)

tăng kali huyết

c)

tăng natri huyết

d)

giảm calci huyết

92.

Thời điểm uống vitamin tan trong dầu là:

a)

trước bữa ăn 30 phút

b)

vào bữa ăn

c)

sau ăn 2 giờ

d)

trước khi đi ngủ

93.

Phương pháp định lượng vitamin B1 trừ:

a)

đo acid trong môi trường khan

b)

cân sau khi tạo tủa với acid silicovolframic

c)

HPLC

d)

đo iod

94.

Ngay ở liều thấp, kháng sinh có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của:

a)

Vi khuẩn, virus, nấm, sinh vật đơn bào

b)

Sinh vật đơn bào, vi nấm gây bệnh

c)

Vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh

d)

Vi khuẩn gây bệnh

95.

Kháng sinh là các chất có nguồn gốc từ:

a)

vi sinh vât

b)

bán tổng hợp hóa học

c)

tổng hợp hóa học

d)

Tất cả đều đúng

96.

Kháng sinh đầu tiên mà con người tìm ra là:

a)

Ampicillin

b)

Amoxicillin

c)

Penicillin

d)

Tetracyclin

97.

Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, chia kháng sinh thành các nhóm:

a)

Thế hệ 1 và thế hệ 2

b)

MIC và MBC

c)

Diệt khuẩn và kìm khuẩn

d)

Ức chế tổng hợp vách tế bào và ức chế tổng hợp acid nhân

98.

Vi khuẩn kháng kháng sinh nào đó nếu sự phát triển của nó không bị ngừng lại khi kháng sinh đó đã được dùng ở mức liều ....... mà bệnh nhân còn dung nạp thuốc.

a)

tối thiểu

b)

tối đa

c)

ngưỡng

d)

điều trị

99.

Tác dụng không mong muốn chung của nhóm thuốc kháng sinh:

a)

Rối loạn nhịp tim, độc với gan, độc với thận

b)

Dị ứng, rối loạn tiêu hóa, bội nhiễm

c)

Viêm loét dạ dày –tá tràng, buồn nôn, nôn

d)

Rối loạn công thức máu, rối loạn tâm thần

100.

Vi khuẩn chui sâu vào tế bào, tạo vỏ bọc, không sinh sản phát triển nên không chịu sự tác động của kháng sinh là kiểu kháng thuốc:

a)

Giả

b)

Thật

c)

Thu được

d)

Di truyền

101.

Kháng sinh không đến được tổ chức viêm do vật cản, tuần hoàn ứ trệ gây ra kháng kháng sinh kiểu:

a)

Kháng thuốc giả

b)

Kháng thuốc thật

c)

Kháng thuốc tự nhiên

d)

Kháng thuốc thu được

102.

Vi khuẩn không có vách tế bào kháng kháng sinh penicillin là kháng kháng sinh kiểu:

a)

Kháng thuốc giả

b)

Kháng thuốc tự nhiên

c)

Kháng thuốc thu được

d)

Tất cả đều sai

103.

Kháng sinh beta-lactam được chia thành các phân nhóm:

a)

Penicilin, cephalosporin và các beta –lactam khác

b)

Thế hệ 1 và thế hệ 2

c)

Diệt khuẩn và kìm khuẩn

d)

Ức chế tổng hợp vách tế bào và ức chế tổng hợp acid nhân

104.

Công thức cấu tạo của kháng sinh penicilin và cephalosporin đều chứa vòng:

a)

Thiazolidin

b)

Dihydrothiazin

c)

Lacton

d)

Beta -lactam

105.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh β – lactam là:

a)

ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn

b)

ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn

c)

ức chế tổng hợp tổng hợp acid nhân

d)

ức chế tổng hợp acid folic

106.
  1. Vòng beta lactam có số cạnh:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

107.

Kháng sinh penicillin G có tên khác là:

a)

Benzyl penicillin

b)

Phenoxymethyl penicillin

c)

Benzyl penicillin benzathin

d)

Aminobenzyl penicillin

108.

Ampicillin cho phản ứng với HCHO/ H2SO4 là do có tính chất:

a)

Acid

b)

Kiềm

c)

Tính khử

d)

Oxy hóa

109.

Penicillin phổ kháng khuẩn hẹp chủ yếu tác dụng trên

a)

virus

b)

vi khuẩn gram âm

c)

vi khuẩn gram dương

d)

vi khuẩn kỵ khí

110.

Chỉ định chung của kháng sinh Penicillin phổ kháng khuẩn hẹp:

a)

Nhiễm khuẩn nặng đã kháng với các kháng sinh beta lactam khác

b)

Nhiễm khuẩn thông thường ở: tai mũi họng, hô hấp...

c)

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm

d)

Nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh

111.

Các cephalosporin từ thế hệ 1 đến thế hệ 4 mở rộng phổ trên:

a)

Vi khuẩn Gram dương

b)

Vi khuẩn Gram âm

c)

Ký sinh trùng

d)

Virus lớn

112.

Các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có chỉ định:

a)

Nhiễm khuẩn thông thường

b)

Nhiễm khuẩn nặng và các nhiễm khuẩn đã kháng cephalosporin thế hệ 1, 2

c)

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương

d)

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm

113.

Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có phổ tác dụng:

a)

Kém cephalosporin thế hệ I trên vi khuẩn Gr (+), kém cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-)

b)

Kém cephalosporin thế hệ I trên cầu khuẩn Gr (+), mạnh hơn cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-)

c)

Chủ yếu trên vi khuẩn Gr (+)

d)

Kém cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-), mạnh hơn cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (+)

114.

Phổ tác dụng của amoxicillin so với ampicillin

a)

Mở rộng hơn trên vi khuẩn Gram dương

b)

Mở rộng hơn trên vi khuẩn Gram âm

c)

Rộng hơn

d)

Tương tự

115.

Vi khuẩn gram (-) ít chịu tác dụng của kháng sinh beta – lactam bởi vì:

a)

tiết ra enzym phá hủy vòng beta – lactam

b)

vách tế bào vi khuẩn gram (-) ít peptidoglycan và có vỏ phospholipid

c)

vi khuẩn gram (-) không có vách tế bào

d)

kháng sinh không đến được tổ chức viêm

116.

Một số kháng sinh penicilin có tác dụng kéo dài là:

a)

Penicillin G, penicillin V

b)

Ampicillin, amoxcycillin

c)

Procain penicillin G, benzathin penicillin G

d)

Carbenicillin, ticarcillin

117.

Augmentin (amoxicillin + acid clavulanic) có ưu điểm hơn so với amoxicillin là:

a)

Ít tác dụng phụ hơn

b)

Mở rộng phổ tác dụng trên cả các vi khuẩn tiết β – lactamase

c)

Mở rộng phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

d)

Mở rộng phổ tác dụng trên cả E.coli

118.

Kháng sinh không thuộc nhóm Fluoroquinolon là:

a)

Levofloxacin

b)

Ofloxacin

c)

Moxifloxacin

d)

Acid nalidixic

119.

Các kháng sinh quinolon từ thế hệ 2 trở đi được gọi chung là các:

a)

Cyclin

b)

Fluoroquinolon

c)

Floxacin

d)

Doxycyclin

120.

Trong công thức cấu tạo của các kháng sinh Fluoroquinolon đều chứa nguyên tố:

a)

F

b)

Cl

c)

Na

d)

N

121.

Kháng sinh quinolon có thể gây biến dạng sụn tiếp hợp nên cần thận trọng đối với:

a)

Người cao tuổi

b)

Người trưởng thành

c)

Trẻ em dưới 15 tuổi

d)

Tất cả đều đúng

122.

Tác dụng không mong muốn trên da của kháng sinh ciprofloxacin là:

a)

Làm da mỏng

b)

Làm khô da, tróc vảy

c)

Phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng

d)

Tất cả đều đúng

123.

Chỉ định của ciprofloxacin là:

a)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp, da, mô mềm, hô hấp

b)

Lao, phong

c)

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí

d)

Nhiễm khuẩn nhẹ

124.

Các thuốc làm chậm hấp thu các fluoroquinolon:

a)

Các antacid, các chế phẩm chứa kim loại hóa trị cao

b)

Các NSAIDs

c)

Kháng sinh nhóm penicilin

d)

Theophylin, thuốc chống đông máu

125.

Một số thuốc có tác dụng kháng nấm là:

a)

Mebendazol, albendazol, metronidazol

b)

Nystatin, ketoconazol, griseofulvin

c)

Fluconazol, secnidazol, ornidazol

d)

Acid salicylic, miconazol, artemisinin

126.

Griseofulvin là thuốc chống nấm thuộc nhóm:

a)

Dẫn xuất acid thơm

b)

Azol

c)

Kháng sinh

d)

Dẫn xuất acid béo

127.

Trong điều trị nấm nên ưu tiên dùng đường:

a)

Toàn thân

b)

Tại chỗ

c)

Uống

d)

Tiêm

128.

Một số thuốc kháng nấm nhóm azol gồm:

a)

Fluconazol, ketoconazol, mebendazol, terconazol, intraconazol

b)

Ketoconazol, metronidazol, miconazol, intraconazol, nystatin

c)

Fluconazol, ketoconazol, atenonol, miconazol, intraconazol

d)

Fluconazol, ketoconazol, intraconazol, miconazol, terconazol

129.

Nystatin hấp thu được bức xạ tử ngoại do cấu trúc có chứa:

a)

Polyalcol

b)

Nhân thơm

c)

Nối đôi liên hợp

d)

Dị vòng

130.

Công thức phân tử của griseofulvin có chứa một nguyên tử halogen là:

a)

Clo

b)

Brom

c)

Iod

d)

Flo

131.

Phương pháp định lượng miconazol là:

a)

Đo kiềm trong môi trường khan

b)

Đo acid trong môi trường khan

c)

TLC

d)

Phương pháp đo iod

132.

Chỉ định của miconazol:

a)

Nấm da, mắt và âm đạo

b)

Nấm miệng và đường tiêu hóa

c)

Nấm toàn thân

d)

Tất cả đều đúng

133.

Ngoài tác dụng trên nấm, miconazol còn tác dụng trên:

a)

Ký sinh trùng sốt rét

b)

Vi khuẩn gram dương

c)

Vi khuẩn gram âm

d)

Virus lớn và Rickettsia

134.

Một số thuốc điều trị nấm toàn thân:

a)

Nystatin, griseofulvin

b)

Itraconazol, fluconazol

c)

Ketoconazol, miconazol

d)

Acid salicylic, amphotericin B

135.

Nystatin có các cách dùng:

a)

Tiêm

b)

Uống, ngậm, đặt âm đạo

c)

Bôi trên da

d)

Uống

136.

Chỉ định của griseofulvin:

a)

Nấm âm đạo

b)

Nấm tiêu hoá

c)

Nấm miệng

d)

Nấm da, tóc, móng

137.

Griseofulvin có tác dụng không mong muốn:

a)

Nhức đầu, mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt, viêm dây thần kinh, chán ăn, đau bụng, nôn…

b)

Đau cơ, mỏi cơ, hạ huyết áp, tăng acid uric máu

c)

Giảm canxi máu, loãng xương, còi xương, chậm lành vết thương

d)

Kích ứng tại chỗ, hội chứng Steven Johnson

138.

Điều trị nấm cần dùng thuốc kháng nấm:

a)

Một liều cao duy nhất để hạn chế tác dụng không mong muốn

b)

Dùng một đợt dài ngày, khi hết triệu chứng vẫn tiếp tục dùng thêm vài ngày nữa

c)

Đường uống

d)

Đường tiêm, tiêm truyền

139.

Thời điểm uống griseofulvin:

a)

Lúc đói

b)

Ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau ăn

c)

Trong hoặc ngay sau bữa ăn

d)

Có thể trước hoặc sau bữa ăn

140.

Thuốc hiện nay chỉ sử dụng điều trị nấm tại chỗ là:

a)

Ketoconazol

b)

Amphotericin B

c)

Fluconazol

d)

Itraconazo