Font size
WorksheetsHD-DL 2 TN
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 11mins
Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng có tác dụng:
Kích thích và điều chỉnh vận động đường tiêu hóa
Chống co thắt và làm giảm nhu động ruột
Giảm các yếu tố tấn công và tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng
Giảm tiết dịch tiêu hóa, giảm co bóp dạ dày – tá tràng
Các thuốc kháng acid có tác dụng giảm độ acid của dịch vị theo cơ chế:
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm tiết acid dịch vị
Trung hòa acid dịch dạ dày và tạo môi trường đệm
Kháng khuẩn HP
Nhóm thuốc kháng acid có tên khác là:
Kháng histamin H1
Kháng histamin H2
Antacid
PPI
Đường dùng của các thuốc kháng acid điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng:
uống
tiêm
uống và/hoặc tiêm
Đặt trực tràng
Các thuốc ức chế bơm proton như omeprazol, lansoprazol… là dẫn chất của:
Benzimidazol
Guanin
5 - nitroimidazol
Guanidin
Omeprazol có thể được định lượng bằng phương pháp đo (a) trong môi trường khan
Một số thuốc ức chế bơm proton H+ :
cimetidin, famotidin, oxytocin, indomethacin
omeprazol, rabeprazol, lansoprazol, esomeprazol
cimetidin, famotidin, ranitidin, nizatidin
meloxicam, piroxicam, ibuprofen, ketoprofen
Nhóm thuốc ức chế bơm proton được viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là:
NSAID
IMAO
PPI
ACEI
Một số thuốc kháng histamin H2:
cimetidin, famotidin, oxytocin, indomethacin
omeprazol, rabeprazol, lansoprazol, esomeprazol
famotidin, cimetidine, ranitidin, nizatidin
meloxicam, piroxicam, ibuprofen, ketoprofen
Một số nhóm thuốc giảm tiết acid dịch vị gồm:
ức chế histamin H1, ức chế kênh Ca+2, kháng gastrin
ức chế bơm proton H+ , kháng histamin H2, kháng acid
ức chế H+ /K+ ATPase, kháng histamin H2, kháng cholinergic
kháng acid, hủy phó giao cảm, tăng tổng hợp prostaglandin
Tác dụng của các thuốc ức chế bơm proton :
trung hòa acid dịch dạ dày và bao che vết loét
giảm tiết acid dịch vị, giảm khối lượng dịch vị, ít ảnh hưởng đến yếu tố nội và co bóp của dạ dày
giảm tiết acid dịch vị, ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị
tăng tiết chất nhầy và diệt HP
Các thuốc kháng histamin H2 có tác dụng:
trung hòa acid dịch dạ dày và bao che vết loét
giảm tiết cả số lượng và nồng độ acid hydroclorid của dịch vị
giảm tiết acid dịch vị, ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị
tăng tiết chất nhầy và diệt HP
Chỉ định chung của các thuốc ức chế H+ /K+ ATPase:
dị ứng, say tàu xe, dùng làm thuốc chống nôn, tiền mê, phối hợp với thuốc ho, hội chứng Meinere
dự phòng và điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger Ellison, chứng trào ngược dạ dày thực quản, một số bệnh do tăng tiết acid khác
dùng làm thuốc chống nôn, chống say tàu xe, khó tiêu dai dẳng do tăng tiết acid
viêm loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày, dự phòng loét dạ dày do thuốc
Chống chỉ định chung của các thuốc ức chế H+ /K+ ATPase:
mẫn cảm với thuốc, suy gan
mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú
mẫn cảm với thuốc
tăng huyết áp, suy thận
Misoprostol có tác dụng:
Kích thích và điều chỉnh vận động đường tiêu hóa
Kích thích cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày và tăng co bóp tử cung
Bao che bảo vệ vết loét dạ dày –tá tràng và diệt HP
Trung hòa acid dịch vị
Các chế phẩm của muối bismuth có tác dụng:
bảo vệ niêm mạc dạ dày –tá tràng, giảm nhu động ruột, kháng acid, diệt HP
bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng, nhuận tràng, cân bằng hệ vi sinh đường ruột
giữ nước trong lòng ruột, tăng nhu động ruột, tăng khối lượng phân
giảm tiết acid dịch vị, không ảnh hưởng đến nhu động dạ dày – ruột
Một số thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng chủ yếu có tác dụng tại chỗ là :
kháng acid và ức chế bơm proton
muối bismuth và sucrafat
kháng gastrin và kháng cholinergic
kháng histamin H2 và kháng sinh
Một số thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày –tá tràng, bao che vết loét như :
cimetidin, misoprostol, chế phẩm bismuth
các prostaglandin, muối bismuth, sucrafat
nhôm hydroxyd, misoprostol, omeprazol
magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd, atropin
Viêm loét dạ dày – tá tràng có Hecolibacter pylori dương tính thì phác đồ điều trị cần có thuốc nhóm:
Kháng acid
Kháng sinh
Kháng histamin H2
Kháng cholinergic
Khả năng giảm tiết acid của các thuốc kháng histamin H2 theo thứ tự:
Cimetidin > famotidin > ranitidin
Cimetidin > ranitidin > famotidin
Famotidin > ranitidin > cimetidin
Ranitidin > cimetidin > ranitidine
Khi uống các thuốc ức chế bơm proton, được bào chế dưới dạng viên :
bao film
bao tan trong ruột
viên trần
viên nang gelatin
Cimetidin có thể gặp một số tác dụng không mong muốn ít gặp ở các thuốc kháng histamin H2 khác như:
mê sảng, rối loạn ý thức, ứ mật, viêm gan
đau khớp, đau cơ, suy thận
gây chứng vú to ở nam, chảy sữa không do sinh đẻ, thiểu năng tình dục
tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch
Cimetidin và omeprazol cùng có tính chất:
Tính acid và tính khử
Làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực
Hòa chế phẩm trong nước tạo hỗn dịch đục, dung dịch hấp thụ UV
Cho phản ứng tạo phẩm màu nito, phản ứng với thuốc thử Marki cho màu đặc trưng
Các thuốc ức chế bơm proton được bào chế dưới dạng:
tiền chất
tiền thuốc
muối
racemic
Các thuốc kháng cholinergic được dùng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng là do có tác dụng:
tăng tiết dịch ngoại tiết, giữ nước trong lòng ruột
giảm tiết dịch ngoại tiết, giãn cơ trơn tiêu hóa
trung hòa acid dịch dạ dày, bao che vết loét
diệt vi khuẩn HP
Thuốc điều trị tiêu chảy gồm một số nhóm thuốc:
Bao phủ niêm mạc ruột, kháng khuẩn, tăng nhu động ruột
Kháng acid, vi khuẩn và nấm
Bù nước và chất điện giải, giảm nhu động ruột
Giảm tiết dịch ruột, enzym tiêu hóa, cung cấp chất dinh dưỡng
Thuốc điều trị tiêu chảy do cơ chế hấp phụ:
Kaolin
Oresol
Metronidazol
Loperamid
Chống chỉ định của loperamid:
Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh, són phân ở người lớn
Bụng trướng, trẻ dưới 2 tuổi
Đau bụng không do ỉa chảy, phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai, cho con bú
Mất nước nặng do tiêu chảy thay thế Oresol đường uống bằng:
Diosmectite đường uống
Loperamid đường uống
Ringer lactate đường truyền tĩnh mạch
Tất cả đều đúng
Chỉ định của Loperamid:
Són phân ở người lớn
Viêm đại tràng nặng
Bụng trướng
Tất cả đều đúng
Chống chỉ định của Oresol:
Vô niệu hoặc giảm niệu kéo dài
Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc, tiêu chảy nặng
Nôn nhiều và kéo dài
Tất cả đều đúng
Đường dùng của ORS:
Uống
Tiêm bắp sâu
Tiêm truyền
Viên ngậm
Một số chủng vi khuẩn được coi là lợi khuẩn được bổ sung khi bị tiêu chảy như:
Penicillin và Streptomyces
E. coli và Salmonella
Shigella và Salmonella
Lactobacillus và Saccharomyces
Một số kháng sinh được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Penicilin, ampicilin, erythromycin
Neomycin, gentamicin, rifampicin
Ciprofloxacin, metronidazol, nifuroxamid (Ercefuryl)
Streptomycin, amoxycilin, cephalexin
Trong điều trị tiêu chảy nhóm thuốc quan trọng nhất là:
Kháng khuẩn
Bảo vệ niêm mạc đường ruột
Giảm nhu động ruột
Bù nước và chất điện giải
Thuốc làm giảm nhu động ruột như Loperamid chỉ nên chỉ định điều trị tiêu chảy cho:
Người lớn (> 18 tuổi)
Trẻ em > 6 tuổi
Trẻ em > 2 tuổi
Trẻ em < 12 tuổi
Dung dịch bù nước và điện giải (ORS) là dung dịch:
Đẳng trương
Ưu trương
Nhược trương
Tất cả đều đúng
Hormon glucocorticoid tự nhiên trong cơ thể gồm:
Predsolon, prednisolon
Oxytocin, ACTH
Hydrocortison, cortison
Adrenalin, noradrenalin
Hormon vỏ thượng thận gồm 3 loại:
Mineralocorticoid, glucocorticoid và androgen
Hydrocortison, cortison và cortisol
Aldosteron, desoxycorticosteron và fludrocortison
ACTH, testosteron và hormon tăng đồng hóa
Nhóm thuốc thuộc hormon vỏ thượng thận được sử dụng phổ biến nhất trên lâm sàng:
Mineralocorticoid
Glucocorticoid
Androgen
Methylprednisolon
Các thuốc nhóm glucocorticoid gồm:
hydrocortison, prednison, acetaminophen
methylprednisolon, aldosteron, beclometason
triamcinolon, fluocinolon, bethamethason
dexamethason, budesonid, gentamicin
Chống chỉ định của glucocorticoid:
Loét dạ dày- tá tràng, mẫn cảm với thuốc, nhiễm nấm - virus, đang dùng vacxin sống
Trẻ dưới 5 tháng tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú
Bệnh lý gan, thận, mẫn cảm với thuốc
Hen phế quản, suy hô hấp
Dựa vào thời gian tác dụng các thuốc glucocorticoid được chia thành 3 nhóm đó là:
Tác dụng nhanh, tác dụng chậm, tác dụng dài
Tác dụng rất ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng dài
Tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng kéo dài
Tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng dài
Chỉ định chung của thuốc nhóm glucocorticoid:
Thay thế hormon, dị ứng, bệnh tự miễn, viêm cơ khớp nặng
Bệnh tự miễn, viêm loét dạ dày – tá tràng, nhiễm virus, nhiễm nấm
Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu
Nhược cơ, loãng xương, chậm lớn ở trẻ em
Tác dụng không mong muốn của thuốc nhóm glucocorticoid:
viêm loét dạ dày tá tràng, phù, tăng huyết áp,tăng nguy cơ đái tháo đường, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, teo cơ
viêm loét đường tiêu hóa, phù, tăng huyết áp, tăng nguy cơ đái tháo nhạt, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, mỡ tập trung nhiều ở chi
viêm loét miệng, ăn không ngon tăng nguy cơ đái tháo đường, làm vết thương chậm liền sẹo, chậm lớn ở trẻ em, mỡ tập trung nhiều ở mặt và thân trên
viêm loét dạ dày tá tràng, hạ huyết áp, tăng nguy cơ đái tháo đường, giảm cân, loãng xương ở người già
Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid được ứng dụng trong y học cho trường hợp:
Dị ứng
Hen phế quản
Dọa đẻ non
Phẫu thuật ghép các bộ phận của cơ thể
Tác dụng chống viêm của prednisolon so với hydrocortison và dexamethason:
yếu hơn hydrocortison và mạnh hơn dexamethason
mạnh hơn hydrocortison và mạnh hơn dexamethason
mạnh hơn hydrocortison và yếu hơn dexamethason
yếu hơn hydrocortison và yếu hơn dexamethason
Tác dụng chủ yếu dùng trong điều trị của các glucocorticoid tổng hợp là:
Trên chuyển hóa protid, glucid, lipid
Trên cơ quan, tuyến
Trên thần kinh trung ương
Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch
Thuốc thuộc nhóm hormon sinh dục nam gồm:
Progesteron và progestin
Aldosteron và androgen
Testosteron và hormon tăng đồng hóa
Estrogen và progestin
Testosteron có tác dụng:
Phát triển giới tính nữ và cơ quan sinh dục nữ, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nữ
Phát triển giới tính nam và cơ quan sinh dục nam, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nam
Giảm khối lượng cơ, xương, kích thích tạo hồng cầu
Tác dụng tương tự estrogen
Tác dụng trên cơ, xương của testosteron và hormon tăng đồng hóa đối lập với:
Estrogen
Glucocorticoid
Canxi
Calcitonin
Testosteron có chỉ định:
Thay thế khi cơ thể không tiết đủ hormon tuyến giáp, bướu cổ đơn thuần
thay thế ở nam giới: thiểu năng sinh dục nam, dậy thì muộn; rối loạn kinh nguyệt, u xơ tử cung, ung thư vú
Ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú ở nam giới
Khó có thai, nguy cơ sảy thai ở nữ giới
Hormon tăng đồng hóa chủ yếu có tác dụng:
Tăng đồng hoá glucid, giảm lipid
Tăng đồng hoá protid, giữ kali và các muối calci, phosphat
Tăng đồng hoá protid, giữ nitơ và các muối magnesi, phosphat
Tăng đồng hoá protid, giữ nitơ và các muối calci, phosphat
Hormon sinh dục nữ gồm:
Các estrogen và các progestin
Estradiol và progesteron
Estradiol và testosteron
Estron và estriol
Tác dụng của các estrogen ở nồng độ sinh lý:
Tăng dị hóa protid, ngăn ngừa tiêu xương
Phát triển giới tính nam và cơ quan sinh dục nam, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nam, tăng khối lượng cơ, xương
Phát triển giới tính nữ và cơ quan sinh dục nữ, tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nữ
Tăng LDL, giảm HDL
Tác dụng của các estrogen ở liều cao:
Phát triển cơ, xương, kích thích tạo hồng cầu, giảm tiểu cầu
Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch
Ngăn trứng phát triển và bám vào niêm mạc tử cung (chống thụ thai), ngừng bài tiết sữa
Tăng dị hóa protid và giảm canxi giống như glucocorticoid
Chỉ định chung của các estrogen:
Thay thế ở nam giới: thiểu năng sinh dục nam, dậy thì muộn; rối loạn kinh nguyệt, u xơ tử cung, ung thư vú
Ung thư tử cung, ung thư vú ở nữ giới
Thay thế ở nữ giới, rối loạn kinh nguyệt, ung thư tuyến tiền liệt, làm thuốc tránh thai
Tăng huyết áp và huyết khối tĩnh mạch
Chống chỉ định chung của các estrogen:
Ung thư tử cung, ung thư vú ở nữ giới, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch
Dậy thì muộn, rối loạn kinh nguyệt, ung thư tuyến tiền liệt
Phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú, rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh
Suy buồng trứng, cắt buồng trứng
Thành phần chính của progestin tự nhiên là:
Estradiol
Progesteron
Retroprogesteron
Levonorgestel
Tác dụng của các progestin tổng hợp liều cao:
Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch ngừng bài tiết sữa
Đặc dịch nhày cổ tử cung, ức chế phóng noãn, ngăn chặn trứng làm tổ (chống thụ thai)
Tăng dị hóa protid và giảm canxi giống như glucocorticoid
Tăng thải Natri, làm máu khó đông
Chống chỉ định của các progestin:
Mẫn cảm, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú
Bệnh huyết khối, rối loạn lipid máu, bệnh gan nặng
Phụ nữ có thai, rối loạn đông máu, tăng lipid máu và suy gan nặng
Mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng
Thành phần cụ thể của một số thuốc tránh thai phối hợp như:
Oxytocin và triamcinolon
Ethinyl estradiol và levonorgestrel
Perildopril arginin và clorpheniramin maleat
Amoxycillin và acid clavulanic
Tác dụng không mong muốn của thuốc chống thụ thai phối hợp:
Dấu hiệu hạ đường huyết, loét dạ dày – tá tràng
Viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối
Dấu hiệu giống nghén; viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối
Dấu hiệu giống nghén
Thời điểm bắt đầu uống thuốc tránh thai hàng ngày là:
Ngày bắt đầu hết kinh
Ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt
Ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt
Bất cứ ngày nào
Thành phần của thuốc chống thụ thai phối hợp:
Glucocorticoid và kháng histamin
Progestin và estrogen
Catecholamin và IMAO
Aldosteron và mineralocorticoid
Testosteron điều trị:
Băng huyết sau sinh
Thiểu năng sinh dục nữ
Thiểu năng sinh dục nam
Dọa sảy thai
Thuốc tránh thai chỉ có progestin so với thuốc tránh thai phối hợp ít gây các tai biến về:
Sản khoa
Tim mạch
Hô hấp
Tiêu hóa
Thuốc tránh thai loại 28 viên/vỉ thì trong đó có (a) viên chứa dược chất hormon
Hiện có 3 loại viên tránh thai phối hợp là:
1 pha, 2 pha, 3 pha
2 pha, 3 pha, 4 pha
2 pha, 4 pha, 6 pha
1 pha, 3 pha, 5 pha
Thành phần của viên thuốc tránh thai khẩn cấp chứa:
Progestin (progesteron) và estrogen
Progestin và/hoặc estrogen nhưng hàm lượng cao so với thuốc tránh thai hàng ngày
Estrogen nhưng hàm lượng cao so với thuốc tránh thai hàng ngày
Tất cả đều đúng
Vai trò của vitamin ngoại trừ:
xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá
cung cấp năng lượng cho cơ thể
tăng sức đề kháng
chống oxy hoá
Vitamin tan trong nước là:
Vitamin K, E
Vitamin D, B3
Vitamin A, B12
Vitamin B1, C
Vitamin tan trong dầu là:
Vitamin A, B, C, D
Vitamin B, C, D, E
Vitamin A, D, E, K
Vitamin C, D, E, K
Khi cơ thể không hấp thu được mỡ thì không hấp thu được:
vitamin A
vitamin C
vitamin B12
vitamin PP
Tên khác của vitamin A là:
retinol
calciferol
Acid ascorbic
niacin
Triệu chứng thiếu vitamin A trừ :
khô mắt
tăng sừng hóa ở da
giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn
chảy máu dạ dày
Chỉ định của vitamin A:
khô mắt, khô da quáng gà, viêm loét giác mạc...
khô da, trứng cá, vảy nến...
bổ sung vitamin A cho người bệnh gan
cả ba phương án trên
Tên khác của vitamin D.
calciferol
pyridoxin
thiamin
retinol
Tác dụng nào sau đây là tác dụng của vitamin D:
Tham gia tạo sắc tố võng mạc
Tham gia vào quá trình tạo xương
Tái tạo da và niêm mạc
Tạo collagen và các thành phần khác của mô liên kết
Tên khác của vitamin E:
tocoferol
retinol
thiamin
calciferol
Hoá tính của vitamin C trừ::
tính acid
tính khử
cả A&B
tính oxy hoá
Tên khác của vitamin B1:
acid ascorbic
thiamin
niacin
retinol
Chỉ định của vitamin B1 trừ:
phòng và điều trị bệnh Beri – beri
điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng
các trường hợp nhồi máu cơ tim
các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng
Chỉ định của vitamin B6 trừ:
phòng và điều trị một số bệnh ở hệ thần kinh do các thuốc khác gây ra
điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
bệnh tê phù
tăng oxalic trong nước tiểu nguyên phát
Tên khác của Vitamin B2 là:
thiamin
riboflavin
niacin
retinol
Vitamin B2 được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:
các trường hợp thiếu B2 gây tổn thương da, niêm mạc
viêm giác mạc mắt, viêm kết mạc, loét miệng
suy nhược, mệt mỏi, chậm lớn, sút cân...
cả ba chỉ định trên
Chỉ định của vitamin PP trừ::
phòng và điều trị bệnh Scorbut
phòng và điều trị bệnh Pellagra
các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh
tăng lipid máu, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch
Trong công thức cấu tạo của acid ascorbic, số nhóm chức – COOH là:
0
1
2
3
Phương pháp sử dụng để định tính vitamin C trừ::
tác dụng với ion sắt (II) hoặc sắt (III) cho muối có màu tím.
tác dụng với dung dịch AgNO3 cho tủa màu đen,
đo góc quay cực
phổ UV-VIS
Khi dùng vitamin D liều cao hoặc kéo dài có thể dẫn đến:
tăng calci huyết
tăng kali huyết
tăng natri huyết
giảm calci huyết
Thời điểm uống vitamin tan trong dầu là:
trước bữa ăn 30 phút
vào bữa ăn
sau ăn 2 giờ
trước khi đi ngủ
Phương pháp định lượng vitamin B1 trừ:
đo acid trong môi trường khan
cân sau khi tạo tủa với acid silicovolframic
HPLC
đo iod
Ngay ở liều thấp, kháng sinh có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của:
Vi khuẩn, virus, nấm, sinh vật đơn bào
Sinh vật đơn bào, vi nấm gây bệnh
Vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh
Vi khuẩn gây bệnh
Kháng sinh là các chất có nguồn gốc từ:
vi sinh vât
bán tổng hợp hóa học
tổng hợp hóa học
Tất cả đều đúng
Kháng sinh đầu tiên mà con người tìm ra là:
Ampicillin
Amoxicillin
Penicillin
Tetracyclin
Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, chia kháng sinh thành các nhóm:
Thế hệ 1 và thế hệ 2
MIC và MBC
Diệt khuẩn và kìm khuẩn
Ức chế tổng hợp vách tế bào và ức chế tổng hợp acid nhân
Vi khuẩn kháng kháng sinh nào đó nếu sự phát triển của nó không bị ngừng lại khi kháng sinh đó đã được dùng ở mức liều ....... mà bệnh nhân còn dung nạp thuốc.
tối thiểu
tối đa
ngưỡng
điều trị
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm thuốc kháng sinh:
Rối loạn nhịp tim, độc với gan, độc với thận
Dị ứng, rối loạn tiêu hóa, bội nhiễm
Viêm loét dạ dày –tá tràng, buồn nôn, nôn
Rối loạn công thức máu, rối loạn tâm thần
Vi khuẩn chui sâu vào tế bào, tạo vỏ bọc, không sinh sản phát triển nên không chịu sự tác động của kháng sinh là kiểu kháng thuốc:
Giả
Thật
Thu được
Di truyền
Kháng sinh không đến được tổ chức viêm do vật cản, tuần hoàn ứ trệ gây ra kháng kháng sinh kiểu:
Kháng thuốc giả
Kháng thuốc thật
Kháng thuốc tự nhiên
Kháng thuốc thu được
Vi khuẩn không có vách tế bào kháng kháng sinh penicillin là kháng kháng sinh kiểu:
Kháng thuốc giả
Kháng thuốc tự nhiên
Kháng thuốc thu được
Tất cả đều sai
Kháng sinh beta-lactam được chia thành các phân nhóm:
Penicilin, cephalosporin và các beta –lactam khác
Thế hệ 1 và thế hệ 2
Diệt khuẩn và kìm khuẩn
Ức chế tổng hợp vách tế bào và ức chế tổng hợp acid nhân
Công thức cấu tạo của kháng sinh penicilin và cephalosporin đều chứa vòng:
Thiazolidin
Dihydrothiazin
Lacton
Beta -lactam
Cơ chế tác dụng của kháng sinh β – lactam là:
ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn
ức chế tổng hợp tổng hợp acid nhân
ức chế tổng hợp acid folic
Vòng beta lactam có số cạnh:
3
4
5
6
Kháng sinh penicillin G có tên khác là:
Benzyl penicillin
Phenoxymethyl penicillin
Benzyl penicillin benzathin
Aminobenzyl penicillin
Ampicillin cho phản ứng với HCHO/ H2SO4 là do có tính chất:
Acid
Kiềm
Tính khử
Oxy hóa
Penicillin phổ kháng khuẩn hẹp chủ yếu tác dụng trên
virus
vi khuẩn gram âm
vi khuẩn gram dương
vi khuẩn kỵ khí
Chỉ định chung của kháng sinh Penicillin phổ kháng khuẩn hẹp:
Nhiễm khuẩn nặng đã kháng với các kháng sinh beta lactam khác
Nhiễm khuẩn thông thường ở: tai mũi họng, hô hấp...
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm
Nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh
Các cephalosporin từ thế hệ 1 đến thế hệ 4 mở rộng phổ trên:
Vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm
Ký sinh trùng
Virus lớn
Các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có chỉ định:
Nhiễm khuẩn thông thường
Nhiễm khuẩn nặng và các nhiễm khuẩn đã kháng cephalosporin thế hệ 1, 2
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm
Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có phổ tác dụng:
Kém cephalosporin thế hệ I trên vi khuẩn Gr (+), kém cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-)
Kém cephalosporin thế hệ I trên cầu khuẩn Gr (+), mạnh hơn cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-)
Chủ yếu trên vi khuẩn Gr (+)
Kém cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (-), mạnh hơn cephalosporin thế hệ II trên vi khuẩn Gr (+)
Phổ tác dụng của amoxicillin so với ampicillin
Mở rộng hơn trên vi khuẩn Gram dương
Mở rộng hơn trên vi khuẩn Gram âm
Rộng hơn
Tương tự
Vi khuẩn gram (-) ít chịu tác dụng của kháng sinh beta – lactam bởi vì:
tiết ra enzym phá hủy vòng beta – lactam
vách tế bào vi khuẩn gram (-) ít peptidoglycan và có vỏ phospholipid
vi khuẩn gram (-) không có vách tế bào
kháng sinh không đến được tổ chức viêm
Một số kháng sinh penicilin có tác dụng kéo dài là:
Penicillin G, penicillin V
Ampicillin, amoxcycillin
Procain penicillin G, benzathin penicillin G
Carbenicillin, ticarcillin
Augmentin (amoxicillin + acid clavulanic) có ưu điểm hơn so với amoxicillin là:
Ít tác dụng phụ hơn
Mở rộng phổ tác dụng trên cả các vi khuẩn tiết β – lactamase
Mở rộng phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh
Mở rộng phổ tác dụng trên cả E.coli
Kháng sinh không thuộc nhóm Fluoroquinolon là:
Levofloxacin
Ofloxacin
Moxifloxacin
Acid nalidixic
Các kháng sinh quinolon từ thế hệ 2 trở đi được gọi chung là các:
Cyclin
Fluoroquinolon
Floxacin
Doxycyclin
Trong công thức cấu tạo của các kháng sinh Fluoroquinolon đều chứa nguyên tố:
F
Cl
Na
N
Kháng sinh quinolon có thể gây biến dạng sụn tiếp hợp nên cần thận trọng đối với:
Người cao tuổi
Người trưởng thành
Trẻ em dưới 15 tuổi
Tất cả đều đúng
Tác dụng không mong muốn trên da của kháng sinh ciprofloxacin là:
Làm da mỏng
Làm khô da, tróc vảy
Phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng
Tất cả đều đúng
Chỉ định của ciprofloxacin là:
Nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp, da, mô mềm, hô hấp
Lao, phong
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí
Nhiễm khuẩn nhẹ
Các thuốc làm chậm hấp thu các fluoroquinolon:
Các antacid, các chế phẩm chứa kim loại hóa trị cao
Các NSAIDs
Kháng sinh nhóm penicilin
Theophylin, thuốc chống đông máu
Một số thuốc có tác dụng kháng nấm là:
Mebendazol, albendazol, metronidazol
Nystatin, ketoconazol, griseofulvin
Fluconazol, secnidazol, ornidazol
Acid salicylic, miconazol, artemisinin
Griseofulvin là thuốc chống nấm thuộc nhóm:
Dẫn xuất acid thơm
Azol
Kháng sinh
Dẫn xuất acid béo
Trong điều trị nấm nên ưu tiên dùng đường:
Toàn thân
Tại chỗ
Uống
Tiêm
Một số thuốc kháng nấm nhóm azol gồm:
Fluconazol, ketoconazol, mebendazol, terconazol, intraconazol
Ketoconazol, metronidazol, miconazol, intraconazol, nystatin
Fluconazol, ketoconazol, atenonol, miconazol, intraconazol
Fluconazol, ketoconazol, intraconazol, miconazol, terconazol
Nystatin hấp thu được bức xạ tử ngoại do cấu trúc có chứa:
Polyalcol
Nhân thơm
Nối đôi liên hợp
Dị vòng
Công thức phân tử của griseofulvin có chứa một nguyên tử halogen là:
Clo
Brom
Iod
Flo
Phương pháp định lượng miconazol là:
Đo kiềm trong môi trường khan
Đo acid trong môi trường khan
TLC
Phương pháp đo iod
Chỉ định của miconazol:
Nấm da, mắt và âm đạo
Nấm miệng và đường tiêu hóa
Nấm toàn thân
Tất cả đều đúng
Ngoài tác dụng trên nấm, miconazol còn tác dụng trên:
Ký sinh trùng sốt rét
Vi khuẩn gram dương
Vi khuẩn gram âm
Virus lớn và Rickettsia
Một số thuốc điều trị nấm toàn thân:
Nystatin, griseofulvin
Itraconazol, fluconazol
Ketoconazol, miconazol
Acid salicylic, amphotericin B
Nystatin có các cách dùng:
Tiêm
Uống, ngậm, đặt âm đạo
Bôi trên da
Uống
Chỉ định của griseofulvin:
Nấm âm đạo
Nấm tiêu hoá
Nấm miệng
Nấm da, tóc, móng
Griseofulvin có tác dụng không mong muốn:
Nhức đầu, mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt, viêm dây thần kinh, chán ăn, đau bụng, nôn…
Đau cơ, mỏi cơ, hạ huyết áp, tăng acid uric máu
Giảm canxi máu, loãng xương, còi xương, chậm lành vết thương
Kích ứng tại chỗ, hội chứng Steven Johnson
Điều trị nấm cần dùng thuốc kháng nấm:
Một liều cao duy nhất để hạn chế tác dụng không mong muốn
Dùng một đợt dài ngày, khi hết triệu chứng vẫn tiếp tục dùng thêm vài ngày nữa
Đường uống
Đường tiêm, tiêm truyền
Thời điểm uống griseofulvin:
Lúc đói
Ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau ăn
Trong hoặc ngay sau bữa ăn
Có thể trước hoặc sau bữa ăn
Thuốc hiện nay chỉ sử dụng điều trị nấm tại chỗ là:
Ketoconazol
Amphotericin B
Fluconazol
Itraconazo
