Font size
WorksheetsVận Chuyển Vật Chất Qua Màng Tế Bào
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 15mins
Vận chuyển chọn lọc qua màng tế bào gồm những hình thức, NGOẠI TRỪ:
Khuếch tán đơn giản
Thẩm thấu
Siêu lọc
Ẩm bào
Hiện tượng ẩm bào có những đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Nuốt phần lớn các phân tử protein
Nuốt vi khuẩn
Khởi đầu quá trình tiêu hóa
Tạo cử động dạng amib
Bơm Na+ K+ ATPase có tác dụng nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Giúp 2 K+ từ ngoài vào trong tế bào và 3 Na+ từ trong ra ngoài
Giúp duy trì nồng độ Na+ và K+ khác nhau hai bên màng: Nao+ < Nai+, Ki+ > Ko+
Giúp điều hòa thể tích tế bào
Tạo ra điện thế màng tế bào
Quá trình hình thành điện thế hoạt động:
Giai đoạn khử cực K+ di chuyển vào bên trong tế bào
Giai đoạn tái cực Na+ di chuyển ra ngoài tế bào
Bơm Na+-K+-ATPase hoạt động giúp phục hồi lại trạng thái nghỉ tế bào
Câu b và c đúng
Quá trình siêu lọc có đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
9/10 lượng dịch từ mao động mạch vào khoảng kẽ được tái hấp thu trở lại mao tĩnh mạch
1/10 lượng dịch từ mao động mạch sẽ chảy vào hệ thống tĩnh mạch rồi vào tuần hoàn hệ thống
Giúp dịch và các chất di chuyển từ mao mạch ra khoảng kẽ
Có được do sự chênh lệch giữa các lực tác dụng lên thành mao mạch, tạo ra một áp suất lọc
Yếu tố nào sau đây giúp phân loại vận chuyển chủ động:
Chất mang
Hướng vận chuyển
Nguồn gốc ATP
Mức tiêu thụ ATP
Quá trình vận chuyển chủ động sơ cấp giúp vận chuyển chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Na+
Ca++
Nước
Glucose
Nguồn gốc của điện thế nghỉ tế bào có từ những quá trình nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Sự khuếch tán K+
Sự khuếch tán Na+
Hoạt động của bơm Na+ K+ ATPase
Hoạt động của bơm H+ K+ ATPase
Hiện tượng ẩm bào có những đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Nuốt phần lớn các phân tử protein
Nuốt vi khuẩn
Khởi đầu quá trình tiêu hóa
Tạo cử động dạng amib
Quá trình điện thẩm có đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Quá trình điện thẩm có đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Sự di chuyển của ion khi có sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào
Đạt trạng thái cân bằng động trước khi cân bằng điện thế
Chênh lệch điện thế cân bằng với chênh lệch nồng độ ion
Xác định điện thế màng tế bào bằng phương trình Nernst
Quá trình siêu lọc có đặc điểm nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
9/10 lượng dịch từ mao động mạch vào khoảng kẽ được tái hấp thu trở lại mao tĩnh mạch
1/10 lượng dịch từ mao động mạch sẽ chảy vào hệ thống tĩnh mạch rồi vào tuần hoàn hệ thống
Giúp dịch và các chất di chuyển từ mao mạch ra khoảng kẽ
Có được do sự chênh lệch giữa các lực tác dụng lên thành mao mạch, tạo ra một áp suất lọc
Yếu tố nào sau đây giúp phân loại vận chuyển chủ động:
Chất mang
Hướng vận chuyển
Nguồn gốc ATP
Mức tiêu thụ ATP
Nguồn gốc của điện thế nghỉ tế bào có từ những quá trình nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Sự khuếch tán K+
Sự khuếch tán Na+
Hoạt động của bơm Na+ K+ ATPase
Hoạt động của bơm H+ K+ ATPase
Bơm Na+ K+ ATPase có tác dụng nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Giúp 2 K+ từ ngoài vào trong tế bào và 3 Na+ từ trong ra ngoài
Giúp duy trì nồng độ Na+ và K+ khác nhau hai bên màng: Nao+ < Nai+, Ki+ > Ko+
Giúp điều hòa thể tích tế bào
Tạo ra điện thế màng tế bào
Quá trình hình thành điện thế hoạt động:
Giúp duy trì nồng độ Na+ và K+ khác nhau hai bên màng: Nao+ < Nai+, Ki+ > Ko+
Tốc độ khuếch tán qua màng phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, trong đó tỉ lệ thuận với độ hòa tan trong lipid.
Tỷ lệ thuận với nhiệt độ
Tỷ lệ thuận với độ dày của màng
Tỷ lệ nghịch với số kênh trên đơn vị diện tích màng
Đặc điểm khác nhau chính giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán được gia tốc là:
Bản chất của chất khuếch tán
Độ dày màng tế bào
Vai trò của thàng phần lipid
Tốc độ khuếch tán
Chức năng quan trọng nhất của Bơm Na+ - K+ - ATPase là:
Duy trì nồng độ Na+ và K+ khác nhau hai bên màng
Điều hòa thể tích tế bào
Là tác nhân tạo ra điện thế màng
Là tác nhân tạo ra điện thế hoạt động
Bơm Na+ - K+ - ATPase có đặc điểm:
Chỉ hiện diện ở một số tế bào trong cơ thể
Có 2 vị trí Thụ thể gắn với Na+ ở phía trong tế bào
Có 3 vị trí Thụ thể gắn với K+ ở phía ngoài tế bào
Phần phía trong gần Thụ thể của Na+ có men ATPase hoạt động
Các dạng khuếch tán trong vận chuyển vật chất qua các phân tử cấu tạo màng tế bào:
Khuếch tán đơn giản và khuếch tán được gia tốc
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động sơ cấp
Vận chuyển chủ động thứ cấp
Các dạng vận chuyển vật chất bằng một đoạn màng tế bào:
Hiện tượng nhập bào và hiện tượng xuất bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động sơ cấp
Khái niệm về điện thế màng:
Là điện thế tồn tại trên màng của hầu như mọi tế bào trong cơ thể
Là điện thế tồn tại trong màng của hầu như mọi tế bào trong cơ thể
Là điện thế tồn tại bên ngoài không liên quan đến màng tế bào
Là điện thế tồn tại trên màng của
Điện thế nghỉ của tế bào là:
Khi tế bào không bị kích thích
Khi tế bào bị kích thích và chuyển sang tình trạng hoạt động
Khi tế bào chuyển tiếp từ tình trạng hoạt động sang tình trạng không hoạt động
Trạng thái hoạt động bình thường
Các yếu tố ảnh hưởng lên sự khuếch tán đơn giản, NGOẠI TRỪ:
Ảnh hưởng của tính thấm màng
Ảnh hưởng của sự chênh lệch nồng độ các chất ở hai bên màng
Ảnh hưởng của chênh lệch các áp suất dung dịch
Ảnh hưởng của tốc độ khuếch tán
Đặc điểm của vận chuyển thụ động là, NGOẠI TRỪ:
Theo hướng gradient nồng độ
Theo thể thức bậc thang
Không cần tiêu thụ năng lượng
Hầu hết không cần chất chuyên chở
Trong phương trình Nernst ta có thể xác định điện thế khuếch tán dựa vào đặc điểm khi chênh lệch điện thế cân bằng với chênh lệch nồng độ của:
Một ion hóa trị 1
Một ion hóa trị 2
Hai ion hóa trị 1
Hai ion hóa trị 2
Các chất được vận chuyển chủ động thứ cấp là chất nào:
Glucose
Fructose
Saccarose
Lipid
Trong phương trình Goldman-Hodgkin-Katz, khi màng tế bào thấm với nhiều ion khác nhau thì điện thế khuếch tán phụ thuộc vào các yếu tố, NGOẠI TRỪ:
Dấu điện tích của ion
Tính thấm P của màng tế bào đối với ion
Áp suất môi trường
Chênh lệch nồng độ ion giữa 2 bên màng
Điện thế nghỉ trong điện học của màng tế bào là bao nhiêu:
-90 đến - 40 mV
90 đến 40 mV
-90 đến 0 mV
-90 đến -10 mV
Vận chuyển vật chất qua các phân tử cấu tạo màng tế bào gồm:
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển gián tiếp
Câu a và b đú
Vận chuyển vật chất qua các phân tử cấu tạo màng tế bào gồm:
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển gián tiếp
Câu a và b đúng
Cơ sở vật lí của điện thế màng là:
Điện thế khuếch tán
Điện thế bên trong tế bào
Điện thế bên ngoài tế bào
Điện thế dẫn truyền
Các yếu tố ảnh hưởng lên sự khuếch tán đơn giản, NGOẠI TRỪ:
Tính thấm của màng
Sự chênh lệch nồng độ
Chênh lệch các áp suất dung dịch
Tế bào khác
Vận chuyển chủ động có các đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Cần tiêu thụ năng lượng ATP
Cần chất chuyên chở
Diễn ra theo hướng ngược gredient nồng độ, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không cần chất chuyên chở và năng lượng ATP
Các điều kiện phương trình Nernst, NGOẠI TRỪ:
Ở một thời điểm nhất định và trạng thái cân bằng động
Ở nhiệt độ 37oC
Xảy ra ở 1 ion hóa trị 1
Xảy ra ở nhiều ion
Khi màng tế bào thấm với những ion khác nhau thì điện thế khuếch tán phụ thuộc vào các yếu tố, NGOẠI TRỪ:
Dấu điện tích của ion
Tính thấm P của màng tế bào
Chênh lệch nồng độ ion giữa 2 bên màng
Câu a và b
Có mấy hình thức vận chuyển vật chất qua các phân tử cấu tạo màng tế bào:
1
2
3
4
Tốc độ khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào:
Thời gian, bản chất, nhiệt độ
Nhiệt độ, trạng thái, thời gian
Bản chất, nhiệt độ, trạng thái
Không gian, nhiệt độ, bản chất
Các trạng thái điện học của màng tế bào:
Trạng thái dừng, trạng thái kích thích, trạng thái hồi cực
Trạng thái nghỉ, trạng thái kích thích, trạng thái hồi cực
Trạng thái dừng, trạng thái kích thích, trạng thái khử cực
Trạng thái hoạt động, trạng thái kích thích, trạng thái khử cực
Tốc độ khuếch tán quan màng phụ thuộc vào:
Dạng khuếch tán
Bản chất của chất khuếch tán
Tính thấm của màng tế bào
Trọng lượng phân tử chất khuếch tán
Đặc điểm của sự vận chuyển thụ động qua màng tế bào:
Bản chất của chất khuếch tán
Đặc điểm của sự vận chuyển thụ động qua màng tế bào:
Diễn ra ngược chiều gradient nồng độ
Cần tiêu thụ năng lượng ATP
Theo thể thức bậc thang
Là hình thức vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
Vận chuyển chủ động qua màng tế bào:
Luôn cần chất chuyên chở
Không cần năng lượng ATP
Thăng bằng bậc thang nồng độ
Đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Khuếch tán được gia tốc:
Không cần ATP
Không cần chất mang
Tốc độ vận chuyển thấp
Đi ngược bậc thang nồng độ
Các giai đoạn của điện thế màng tế bào thần kinh với sự tham gia của:
Khí CO2 và O2
Nước
Vitamin A, D, E, K
Kênh Na+, kênh K+ và bơm K+ - Na+ - ATPase
Điều kiện để xác định điện thế khuếch tán theo phương trình Nernst:
Nhiệt độ 39 độ C
Một ion hóa trị 1
Xảy ra không cùng 1 thời điểm
Nhiều ion khác nhau
Vận chuyển thụ động (khuếch tán) bao gồm các dạng nào:
Khuếch tán, thẩm thấu, siêu lọc
Khuếch tán, thẩm thấu, điện thẩm
Thẩm thấu, siêu lọc
Khuếch tán, thẩm thấu, điện thẩm và siêu lọc
Các chất được vận chuyển trong vận chuyển chủ động sơ cấp là:
Ion Na+, K+, Cl-
Ion Na+, Cl-, Ca2+
Ion Mg2+, I-, Mn2+
Ion Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-
Các trạng thái điện học của màng tế bào bao gồm:
Trạng thái nghỉ, kích thích
Trạng thái nghỉ, kích thích, hoạt động
Trạng thái nghỉ, kích thích, hòa màng
Trạng thái nghỉ, kích thích, hồi cực
Điều kiện xảy ra của phương trình Nernst là gì:
Có bao nhiêu dạng khuếch tán qua màng tế bào:
2
3
4
5
Hiện tượng hòa màng liên quan đến thành phần nào của màng tế bào:
Glucid
Lipid
Protein
Glucose
Nồng độ ion K+ trong nội bào và ngoại bào khác nhau thế nào:
K+ trong nội bào thấp hơn ngoại bào
K+ trong nội bào cao hơn ngoại bào
Không có sự chênh lệch giữa K+ nội bào và ngoại bào
K+ trong nội bào quá cao và ngoại bào quá thấp
Đặc điểm của vận chuyển chủ động:
Cần tiêu thụ năng lượng
Cần chất chuyên chở
Ngược hướng gradient nồng độ
Cùng hướng gradient nồng độ
Vận chuyển chủ động là:
Cần tiêu thụ năng lượng ATP
Có 2 hình thức: khuếch tán và siêu lọc
Không qua lớp phospholipid kép
Không cần tiêu thụ năng lượng ATP
Ảnh hưởng của tính thấm màng phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
Nhiệt độ
Bản chất của chất khuếch tán
Trạng thái của màng
Độ pH
Cơ sở vật lí của điện thế màng gồm các phương trình:
Phương trình Nernst
Phương trình Goldman- Hodgkin-Katz
Phương trình Hodgkin
Phương trình Nernst, phương trình Goldman- Hodgkin-Katz
Trạng thái điện học của màng tế bào gồm:
Trạng thái nghỉ, trạng thái hưng phấn
Trạng thái nghỉ, trạng thái kích thích
Trạng thái hồi cực, trạng thái kích thích
Trạng thái nghỉ, trạng thái kích thích, trạng thái hồi cực
Cơ sở vật lí của điện thế màng là:
Điện thế nghỉ
Điện thế khuếch tán
Tính thấm qua màng
Trạng thái hồi cực
Chất được vận chuyển qua màng bằng hình thức khuếch tán được gia tốc:
NH3
Protein
Uric
Monosaccharid và acid amin
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu tạo nên hiện tượng gì:
Sinh công
Sinh nhiệt
Điện thẩm
Thẩm thấu
Hình thức khuếch tán được gia tốc:
NH3
Protein
Uric
Monosaccharid và acid amin
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu tạo nên hiện tượng gì:
Sinh công
Sinh nhiệt
Điện thẩm
Thẩm thấu
Xu thế khuếch tán do chênh lệch về điện thế:
Các ion (+) di chuyển về phía bên màng tích điện (+)
Các ion (+) di chuyển về phía bên màng tích điện (+)
Các ion (+) di chuyển về phía bên màng tích điện (+) và các ion (+) di chuyển về phía bên màng tích điện (+)
Các ion (+) di chuyển về phía bên màng tích điện (-) và các ion (-) di chuyển về phía bên màng tích điện (+)
Đặc điểm điện thế màng tế bào, NGOẠI TRỪ:
Trạng thái nghỉ là khi tế bào không hoạt động
Điện thế khuếch tán của Na+: ion Na+ phân bố ở bên ngoài nhiều hơn bên trong tế bào
Điện thế khuếch tán Cl-: ion Cl- phân bố bên ngoài nhiều hơn bên trong tế bào
Điện thế khuếch tán K+: ion K+ phân bố bên trong ít hơn bên ngoài tế bào
Bơm Na+ - K+ - ATPase khi hoạt động sẽ:
Bơm 2 K+ từ bên ngoài vào trong tế bào và 2 Na+ từ trong ra ngoài
Bơm 2 K+ từ bên ngoài vào trong tế bào và 3 Na+ từ trong ra ngoài
Bơm 3 K+ từ bên trong ra ngoài tế bào và 3 Na+ từ ngoài vào trong
Bơm 2 K+ từ bên trong ra ngoài tế bào và 3 Na+ từ ngoài vào trong
Điện thế màng là:
Điện thế bên ngoài so với bên trong màng tế bào
Điện thế bên trong so với bên ngoài màng tế bào
Điện thế bên ngoài màng tế bào
Điện thế bên trong màng tế bào
Khuếch tán qua kênh protein cho các chất qua là:
O2, vitamin A
Acid béo
Rượu, vitamin K
Nước
Khuếch tán qua kênh lipid kép cho các chất đi qua:
Các ion
Nước
Chất hòa tan
Vitamin tan trong dầu
Yếu tố nào ảnh hưởng đến phương trình Goldman-Hodgkin-Katz, NGOẠI TRỪ:
Dấu điện tích
Tính thấm P của màng tế bào đối với mỗi ion
Chênh lệch nồng độ ion giữa 2 màng
Ion K+
Ion có vai trò quan trọng nhất đối với sự tái lập phân bố ion:
Ion Na+
Ion H+
Ion Cl-
Ion Fe++
Chênh lệch nồng độ ion giữa 2 màng
Ion K+
Ion Na+
Ion H+
Ion Cl-
Ion Fe++
Tốc độ khuếch tán qua màng phụ thuộc mấy yếu tố
1
2
3
4
Trong khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép, chất khuếch tán gồm
Lipid, khí, vitamin tan trong dầu, nước
Lipid, khí, vitamin tan trong nước, nước
Lipid, khí, vitamin tan trong nước, cồn
Glucid, khí, vitamin tan trong dầu, nước
Điều kiện để xác định điện thế khuếch tán theo phương trình Nernst
Cùng một thời điểm, ion hóa trị 1, ở trạng thái thăng bằng động
Không cùng một thời điểm, ion khác nhau, ở trạng thái thăng bằng
Cùng một thời điểm, ion khác nhau, ở trạng thái thăng bằng
Cùng một thời điểm, ion hóa trị 1, không ở trạng thái thăng bằng
Theo phương trình Nernst tính được điện thế khuếch tán của ion Cl- ở trạng thái nghỉ là bao nhiêu
+61mV
-90mV
-86mV
-94mV
Trạng thái nghỉ là gì
Bên ngoài tế bào tích điện dương hơn so với bên trong tế bào
Bên ngoài tế bào tích điện âm hơn so với bên trong tế bào
Bên trong tế bào tích điện dương hơn so với bên ngoài tế bào
Bên trong tế bào tích điện âm hơn so với bên ngoài tế bào
Vận chuyển chủ động còn gọi là khuếch tán có đặc điểm
Cần tiêu thụ năng lượng ATP mà thực hiện nhờ năng lượng chuyển động nhiệt.
Hầu hết không cần chất chuyên chở
Thường gradient từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ cao hơn
Thường gradient từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn
Khuếch tán đơn giản là
Khuếch tán không cần chất mang
Khuếch tán qua lớp lipid
Khuếch tán qua kênh glucose
Khuếch tán qua kênh Na+
Các chất khuếch tán được qua màng tế bào bằng cách khuếch tán đơn giản
O2, Nito, vitamin A, D
Acid amin
NH3
Monosaccarid
Tế bào có khả năng thực bào được hình thành từ
Hồng cầu
Bạch cầu ưa bazo
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tiểu cầu
Tế bào có khả năng thực bào được hình thành từ:
Hồng cầu
Bạch cầu ưa bazo
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tiểu cầu
Khuếch tán qua các kênh protein là:
Chất được vận chuyến là CO2 , nito, acid béo…
Khuếch tán qua phân tử protein xuyên màng dạng kênh
Các ion khuếch tán qua lớp lipid kép
Cho Na + đi từ trong ra ngoài tế bào
Điện thế khuếch tán của Cl-:
Ion Cl- phân bố ở bên trong nhiều hơn bên ngoài
Theo phương trình Goldman tính được điện thế khuếch tán của ion Cl-
Theo phương trình Nernst tính được điện thế khuếch tán của ion Cl- là -90mV
Tính thấm của Cl- ảnh hưởng nhiều đến điện thế màng
Phương trình Nernst tính theo công thức:
EMF = ± 61 log C1/C2
B EMF = 86 log C1/C2
C EMF = ± 61 log C2/C1
D EMF = - 61 log C1/C2
Vận chuyển thụ động còn được gọi là:
Thẩm thấu
Điện thẩm
Khuếch tán
Siêu lọc
Tốc độ khuếch tán qua màng phụ thuộc vào yếu tố nào, NGOẠI TRỪ:
Bản chất
Nhiệt độ
Trạng thái
Nồng độ
Điện thế màng tế bào điều kiện phương trình Nernst là:
Cùng một thời điểm , 370C, chênh lệch điện thế cân bằng với chênh lệch nồng độ ion hóa trị 1
Khác thời điểm
Có nhiều ion hóa trị
Khác 370C
Các trạng thái điện học của màng tế bào. Trong điện thế nghỉ thì sự phân bố ion nào từ bên trong lớn hơn bên ngoài tế bào:
ion K+, Na+
ion Na+, Cl-
ion K+
ion K+, Cl-
Tác dụng về các bậc thang sau đây ảnh hưởng tới mức độ khuếch tán, NGOẠI TRỪ:
Điện tích.
Năng lượng.
Áp suất.
Nồng độ.
Ảnh hưởng của tính thấm màng phụ thuộc vào NGOẠI TRỪ:
Bản chất của chất khuếch tán.
Nhiệt độ.
Trạng thái của màng.
Sự chênh lệch nồng độ.
Một tế bào luôn có các trạng thái điện học NGOẠI TRỪ:
Trạng thái kích thích.
Trạng thái phân cực.
Trạng thái nghỉ.
Trạng thái hồi cực.
Trạng thái kích thích.
Trạng thái phân cực.
Trạng thái nghỉ.
Trạng thái hồi cực.
Khi màng tế bào thấm với nhiều ion khác nhau thì điện thế khuếch tán phụ thuộc vào
Dấu điện tích của ion.
Tính thấm P của màng tế bào đối với mỗi ion.
Chênh lệch nồng độ ion giữa hai bên màng.
Chênh lệch tốc độ giữa hai màng.
Khi nói đến hiện tượng tế bào nuốt các chất bên ngoài tế bào là nói đến hiện tượng gì:
Hiện tượng xuất bào và nhập bào.
Hiện tượng nhập bào.
Hiện tượng xuất bào.
Cơ chế xuất và nhập bào.
Vận chuyển thụ động bao gồm các hình thức, NGOẠI TRỪ:
Khuếch tán.
Bán thấm.
Thẩm thấu.
Điện thẩm.
Vận chuyển chủ động có đặc điểm:
Diễn ra theo hướng ngược gradien từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Không cần tiêu thụ năng lượng ATP.
Không cần chất chuyên chở.
Theo hướng thăng bằng bậc thang.
Trong trạng thái nghỉ của màng tế bào, ion nào đóng vai trò chính tạo ra điện thế nghỉ:
Na+
Cl-
Ca++
K+
Các yếu tố ảnh hưởng lên sự khuếch tán đơn giản:
Ảnh hưởng của tính thấm màng, sự chênh lệch nồng độ của các chất hai bên màng, chênh lệch điện thế, áp suất dung dịch.
Nhiệt độ, bản chất của chất khuếch tán, thời gian, không gian.
Chênh lệch áp suất thủy tĩnh, thời gian.
Chênh lệch áp suất thẩm thấu, thời gian.
Khuếch tán đơn giản có hai hình thức sau:
Qua lớp lipid kép, kênh protein.
Kênh Na+, Ca++
Qua lớp lipid đơn, kênh protein.
Kênh Ca++, qua lớp lipid kép.
Vận chuyển thụ động gồm các hình thức NGOẠI TRỪ:
Khuếch tán.
Thẩm thấu.
Siêu lọc.
Bán thấm.
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất, nhiệt độ, trạng thái.
Bản chất, kích thước, nhiệt độ.
Bản chất, độ nhớt, trạng thái.
Bản chất, kích thước, độ nhớt.
Phương trình Goldman-Hodgkin-Katz, khi màng tế bào thấm với nhiều ion khác nhau thì điện thế khuếch tán phụ thuộc vào mấy yếu tố:
1
2
3
4
Phương trình Goldman-Hodgkin-Katz, khi màng tế bào thấm với nhiều ion khác nhau thì điện thế khuếch tán phụ thuộc vào mấy yếu tố:
Vận chuyển chủ động có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Cần tiêu thụ năng lượng ATP
Cần chất chuyên chở
Diễn ra theo hướng ngược chiều gradient (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao)
Làm thăng bằng bậc thang nồng độ
Vận chuyển thụ động có những đặc điểm gì:
Cần tiêu thụ năng lượng ATP.
Cần có chất chuyên chở.
Diễn ra theo hướng gradient từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Không làm thăng bằng bậc thang nồng độ.
Chất nào sau đây vận chuyển qua màng tế bào bằng hình thức khuếch tán đơn giản:
Acid béo
Vitamin C
Acid amin
Vitamin B1
Chất được vận chuyển qua hình thức khuếch tán đơn giản:
Nước
Các ion
Các chất tan trong lipid và các vitamin tan trong dầu
Các chất tan trong nước
Hình thức khuếch tán đơn giản gồm những hình thức nào:
Khuyếch tán qua lớp lipid kép và khuyêch tán qua các kênh protein
Khuyếch tán qua kênh Na-Kali
Khuyếch tán qua kênh protein
Khuyếch tán qua lớp lipid kép
Trong vận chuyển chất qua màng tế bào, vận chuyển thụ động là:
Qua lớp phospholipid kép.
Qua các protein mang xuyên màng có tính chất enzym.
Kết hợp protein mang xuyên màng.
Vận chuyển bằng cơ chế hòa màng
Vận chuyển chủ động có đặc điểm:
Không cần tiêu thụ năng lượng ATP.
Không cần chất chuyên chở.
Cần tiêu thụ năng lượng ATP.
Diễn ra theo hướng gradient.
Vận chuyển thụ động còn gọi là khuếch tán có đặc điểm:
Hầu hết không cần chất chuyên chở
Cần tiêu thụ năng lượng ATP
Cần chất chuyên chở
Diễn ra theo hướng ngược gradient từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
