Font size
WorksheetsCâu hỏi về quản trị học
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 41mins
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Chức năng tổ chức trong quản trị học bao gồm tổ chức con người và tổ chức …..
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Chức năng cơ bản của quản trị gồm Hoạch định, tổ chức, điều hành (lãnh đạo) và ……….
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Ba kỹ năng của nhà quản trị bao gồm kỹ năng về chuyên môn, kỹ năng về nhân sự và kỹ năng về …….
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Có ba loại nhà quản trị gồm nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung bình (hạng giữa) và nhà quản trị cấp …….. (nhà quản trị cấp giáp ranh)
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Phát triển trị trường bao gồm tìm thị trường trên địa bàn mới và tìm các thị trường …… mới
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Phát triển sản phẩm mới với ba cải tiến: cải tiến tính năng của sản phẩm, cải tiến về chất lượng và cải tiến …….
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Nhóm công kích về hoạt động tiêu thụ của sản phẩm của doanh nghiệp thuộc về nhóm …..
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Trong tiến trình hoạch định chiến lược của đơn vị, bước 1 là xác định các …… của đơn vị
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Nội dung chung của quản trị nguồn nhân lực là hoạch định nguồn nhân lực và dự báo nhu cầu ……… tương lai
(a)
Điền vào chỗ trống từ đúng cho câu dưới đây? Bước 3 trong hoạch định chiến lược là đánh giá
trị nguồn nhân lực là hoạch định nguồn nhân lực và dự báo nhu cầu ……… tương lai
(a)
Bước 3 trong hoạch định chiến lược là đánh giá những điểm mạnh và ……. của tổ chức (đơn vị)
(a)
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 15 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 25 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 5 triệu đồng
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 15 triệu đồng
Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng thương mại
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 100 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 100 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng.
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là
9 triệu đồng/tháng
4 triệu đồng/tháng
5 triệu đồng/tháng
10 triệu đồng/tháng
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là
3,6 triệu đồng/tháng
1,6 triệu đồng/tháng
2,6 triệu đồng/tháng
4 triệu đồng/tháng
Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo ng
Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc
mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ hai lần vào một đối tượng nộp thuế.
mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ một lần vào hai đối tượng nộp thuế.
mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ hai lần vào hai đối tượng nộp thuế.
Phần lương tính thuế trên 5 triệu/tháng, thuế suất là
5%
10%
15%
20%
Phần lương tính thuế trên 5 đến 10 triệu/tháng, thuế suất là
10%
5%
15%
20%
Phần lương tính thuế trên 10 đến 18 triệu/tháng, thuế suất là
15%
5%
10%
20%
Phần lương tính thuế trên 18 đến 32 triệu/tháng, thuế suất là
20%
5%
10%
15%
Thu nhập chịu thuế được tính như sau
Giảm trừ gia cảnh
là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế sau khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương
là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế sau khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương
là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền công
Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
Con chưa thành niên
con bị tàn tật
con thành niên đang học đại học
vợ hoặc chồng không có khả năng lao động
bố, mẹ đã hết tuổi lao động
Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Thu nhập từ đầu tư vốn, thuế suất l�� 10%
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thuế suất là 5%
Thu nhập từ trúng thưởng, thuế suất là 10%
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng, thuế suất là 5%
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thuế suất là 10%
Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
2% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá
1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá
5% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá
5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
1% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
2 % đối với hoạt động sản xuất
1% đối với hoạt động sản xuất
1% đối với hoạt động xây dựng
5% đối với hoạt động vận tải
1% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
Thuế đối với thu nhập của cá nhân không cư trú
Thuế đối với thu nhập của cá nhân không cư trú
10 % đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
5 % đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1% đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
2% thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1% đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã chế biến
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học
Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
Thực phẩm tươi sống
Mỹ phẩm
Thực phẩm chức năng
Người có tiền lương là 20 triệu/tháng (đã trừ các khoản bảo hiểm phải đóng)
Người có tiền lương là 20 triệu/tháng (đã trừ các khoản bảo hiểm phải đóng), có 2 người phụ thuộc. Thuế suất phải đóng là (chỉ cần viết số và dấu(.), không cần viết đơn vị)
Người có tiền lương là 30 triệu/tháng (đã trừ các khoản bảo hiểm phải đóng), có 2 người phụ thuộc. Thuế suất phải đóng là (chỉ cần viết số và dấu(.), không cần viết đơn vị)
Công ty A bán 1 lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng là bao nhiêu? (chỉ cần viết số và dấu(.), không cần viết đơn vị)
Có mấy hình thức ký kết hợp đồng kinh tế
1
2
3
4
Vi phạm về chất lượng phạt
1% đến 3% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm về chất lượng.
3% đến 10% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm về chất lượng.
3% đến 5% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm về chất lượng.
Hợp đồng kinh tế
Ng kinh tế cũng có thể bị đình chỉ khi một bên thực hiện quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
Sai
Đúng
Khi các bên tham gia ký vào biên bản thanh lý, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên coi như chấm dứt
Sai
Đúng
Hợp đồng kinh tế bị coi là hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ khi nội dung của hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của pháp luật
Sai
Đúng
Hợp đồng kinh tế bị coi là hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ khi người đại diện ký hợp đồng không đúng thẩm quyền
Sai
Đúng
2 hình thức ký kết hợp đồng kinh tế hay được sử dụng là: trực tiếp và…(không viết hoa)
(a)
Hợp đồng kinh tế là sự … bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình
(a)
Hợp đồng kinh tế phải được ký kết bằng…(không viết hoa)
(a)
Những yêu cầu cơ bản trong khi thực hiện hợp đồng kinh tế - Thực hiện đúng điều khoản số lượng - Thực hiện đúng điều khoản về chất lượng - Thực hiện đúng điều khoản về thời gian - Thực hiện đúng điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận - Thực hiện đúng điều khoản về ... (2 từ không viết hoa)
(a)
Có mấy phương pháp nghiên cứu, tính toán nhu cầu thuốc
1
2
3
4
5
Nhu cầu cung ứng thuốc
Nhu cầu cung ứng thuốc
Lựa chọn thuốc căn cứ vào mô hình bệnh tật, mô hình tử vong toàn quốc
Lựa chọn thuốc căn cứ vào các phác đồ điều trị chuẩn đó được xây dựng
Lựa chọn thuốc căn cứ vào việc xác định nhu cầu về số lượng và chủng loại
Lựa chọn thuốc căn cứ vào việc ký kết các hợp đồng kinh tế mua bán
Lựa chọn thuốc căn cứ vào kinh phí quốc gia và khả năng chi trả của người bệnh
Nhu cầu cung ứng thuốc
Nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia việc cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân.
Nhà nước cấp kinh phí mua thuốc cho công tác phòng chống dịch, sốt rét, các bệnh xã hội, sinh đẻ có kế hoạch và cấp cứu chấn thương
Nhà nước cấp kinh phí mua thuốc phòng chống đái tháo đường cho nhân dân, mua thuốc, trợ phí tiêm dầu lipiodol cho phòng chống bướu cổ
Nhà nước trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh cho nhân dân vùng cao, miền núi, vùng sâu, nông thôn
Lựa chọn thuốc căn cứ vào kinh phí quốc gia và khả năng chi trả của người bệnh
Các phương pháp nghiên cứu, tính toán nhu cầu thuốc
Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế dựa trên nguyên tắc thu thập, hồi cứu các số liệu sử dụng thuốc trong quá khứ.
Đúng
Sai
Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế dựa trên nguyên tắc phân tích, đánh giá số liệu dùng thuốc qua nhiều năm, tìm ra các quy luật tăng, giảm của mỗi nhóm thuốc được sử dụng.
Đúng
Sai
Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế dựa trên nguyên tắc nghiên cứu các yếu tố có liên quan đến nhu cầu thuốc trong giai đoạn sắp tới
Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế dựa trên nguyên tắc chi tiết hoá đến đầy đủ các loại hình dịch vụ y tế có sử dụng thuốc
Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế dựa trên các chỉ số về sức khoẻ, bệnh tật, kỹ thuật điều trị
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật của bệnh viện
Văn hóa
Dân tộc
Kiến thức
Địa lý
Khí hậu
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là ... tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định.
(a)
Hướng dẫn thực hành điều trị là văn bản ... có tính chất pháp lý. Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh.
Sản phẩm bổ sung của ti vi là
Bảo hành
Phần cứng
Màu sắc
Hình dáng
Đâu là nhãn hiệu
Panadol
Traphaco
LG
Iphone
Đâu là thương hiệu
Sony
Coca
Milo
Hoạt huyết dưỡng não
Chu kỳ sống của sản phẩm gồm mấy giai đoạn
4
3
5
6
Có mấy thành phần cơ bản cấu tạo nên marketing
4
3
5
6
Đổi mới cải tiến cả về mẫu mã và chất lượng của sản phẩm là chức năng gì của sản phẩm
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Tìm hiểu tập hợp khách hàng và lựa chọn tập hợp khách hàng mục tiêu là
Chức năng phân phối
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Tổ chức dịch vụ hỗ trợ cho người tiêu thụ là
Chức năng phân phối
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Tổ chức bao gói vận chuyển hợp lý về mặt an toàn cho hàng hoá và thoả mãn nhu cầu của khách hàng là
Chức năng phân phối
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Hướng dẫn đầy đủ các thủ tục để sẵn sàng giao hàng
Hướng dẫn đầy đủ các thủ tục để sẵn sàng giao hàng là
Chức năng phân phối
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Hướng dẫn cho khách hàng để việc chuyên chở và giao hàng hợp lý về địa điểm thời gian và phí tổn là
Chức năng phân phối
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng là
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Kiểm soát về giá cả là
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Kích thích tiêu thụ là
Chức năng yểm trợ
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Bán hàng cá nhân là
Chức năng yểm trợ
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Quảng cáo, tuyên truyền là
Chức năng yểm trợ
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Tạo sự nhận biết đối với sản phẩm và dùng thử là mục tiêu của giai đoạn nào
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái
Tối đa hoá thị phần
t đối với sản phẩm và dùng thử là mục tiêu của giai đoạn nào
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái
Tối đa hoá thị phần là mục tiêu của giai đoạn nào
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái
Tối đa hoá lợi nhuận đồng thời giữ vững thị phần là mục tiêu của giai đoạn nào
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn tăng trưởng
Loại bỏ sản phẩm lỗi thời và bổ sung sản phẩm mới là mục tiêu của giai đoạn nào
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn tăng trưởng
Doanh số của giai đoạn nào sẽ thấp
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn tăng trưởng
Doanh số của giai đoạn nào sẽ tăng nhanh
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Doanh số của giai đoạn nào sẽ tăng mạnh và đạt đỉnh điểm
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Doanh số của giai đoạn nào sẽ giảm ngày càng mạnh
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Chi phí của giai đoạn giới thiệu sản phẩm sẽ như thế nào
Cao
Trung bình
Giảm bớt
Thấp
Chi phí của giai đoạn tăng trưởng sẽ như thế nào
Trung bình
Cao
Giảm bớt
Thấp
Chi phí của giai đoạn chín muồi sẽ như thế nào
Giảm bớt
Cao
Trung bình
Thấp
Chi phí của giai đoạn tăng trưởng sẽ như thế nào
Trung bình
Cao
Giảm bớt
Thấp
Chi phí của giai đoạn chín muồi sẽ như thế nào
Giảm bớt
Cao
Trung bình
Thấp
Chi phí của giai đoạn suy thoái sẽ như thế nào
Thấp
Cao
Trung bình
Giảm bớt
Lợi nhuận của giai đoạn giới thiệu sản phẩm sẽ như thế nào
Hầu như chưa có thậm chí lỗ
Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Giảm liên tiếp
Lợi nhuận của giai đoạn tăng trưởng sẽ như thế nào
Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh
Hầu như chưa có thậm chí lỗ
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Giảm liên tiếp
Lợi nhuận của giai đoạn chín muồi sẽ như thế nào
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Hầu như chưa có thậm chí lỗ
Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh
Giảm liên tiếp
Lợi nhuận của giai đoạn suy thoái sẽ như thế nào
Giảm liên tiếp
Hầu như chưa có thậm chí lỗ
Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Người có tư tưởng đổi mới là khách hàng của giai đoạn nào
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chin muồi
Giai đoạn suy thoái
Lạc hậu là khách hàng của giai đoạn nào
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Giai đoạn chin muồi
Giai đoạn tăng trưởng
Đối thủ cạnh tranh của giai đoạn giới thiệu sản phẩm như thế nào
Ít
Tăng lên
Ổn định - bắt đầu giảm
Giảm nhanh
Đối thủ cạnh tranh của giai đoạn tăng trưởng như thế nào
Tăng lên
Ít
Ổn định - bắt đầu giảm
Giảm nhanh
Đối thủ cạnh tranh của giai đoạn tăng trưởng như thế nào
Tăng lên
Ít
Ổn định - bắt đầu giảm
Giảm nhanh
Phân đoạn thị trường người tiêu dùng dựa vào
Tình trạng mua
Tiêu thức địa lý
Tiêu thức nhân khẩu học
Nguyên tắc tâm lý học
Hành vi tiêu dùng
Phân đoạn thị trường khách hàng doanh nghiệp dựa vào
Tình trạng mua
Khu vực địa lý
Tiêu thức nhân khẩu học
Quy mô của khách hàng
Loại hình tổ chức
Phân phối trực tiếp là phân phôi trực tiếp từ doanh nghiệp tới người tiêu dùng. Phân phối gián tiếp là qua hệ thống… (không viết hoa)
(a)
Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dung, là vũ khí cạnh tranh trên thương trường và đẩy mạnh việc…(không viết hoa)
(a)
2 chiến lược trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của marketing là: chiến lược kéo và chiến lược…(không viết hoa)
(a)
