wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ: chương 1 _ pt 3

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trần Văn Cung

c)

Trần Phú

d)

Lê Hồng Phong

2.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề cao nhiệm vụ nào?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Giải phóng giai cấp, mang lại ruộng đất cho dân cày

c)

Đòi quyền dân sinh dân chủ dân chủ

d)

Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

3.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 do ai soạn thảo?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Văn Cừ

c)

Lê Hồng Phong

d)

Trần Phú

4.

Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương khi nào?

a)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng 10/1930

b)

Tổ chức ra Ban lãnh đạo Đảng ở hải ngoại đầu năm 1932

c)

Thông qua Chương trình hành động của Đảng tháng 6/1932

d)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng 3/1935

5.

Luận cương chính trị tháng 10/1930, xác định phương pháp cách mạng là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị và binh vận

b)

Võ trang bạo động “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”

c)

Tiến hành bạo động, ám sát khủng bố và tổng khởi nghĩa

d)

Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

6.

Lịch sử đã đánh giá cao trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo tiền đề cho cuộc đấu tranh giành chính quyền

b)

Cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền sau này

c)

Cuộc biểu dương lực lượng cách mạng

d)

Thử nghiệm phong trào đấu tranh của nhân dân sau khi có Đảng lãnh đạo

7.

Sau thành lập Đảng đầu năm 1930, nguyên nhân chủ yếu quyết định bùng nổ cao trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là gì?

a)

Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng

b)

Đảng có đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, phù hợp với tình hình trong nước và nguyện vọng của quần chúng nhân dân

c)

Do nhân dân bột phát tự tổ chức phong trào đấu tranh

d)

Do chính sách đàn áp của thực dân Pháp đối với nân dân ta

8.

Để chống đỡ cho cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương đã thực hiện những hành đông gì?

a)

Hợp tác với nhân dân ta để chuẩn bị đối phó với chủ nghĩa phátxít

b)

Bắt nhân dân ta phải mua hàng hóa dư thừa nhằm giảm bớt thiệt hại của khủng hoảng kinh tế

c)

Ra sức vơ vét, bóc lột, bóp nghẹt mọi quyền tự do, dân chủ của nhân dân ta

d)

Tạm thời không thi hành đán áp các phong trào đấu tranh của nhân dân ta

9.

Trước lúc hy sinh còn căn dặn các đồng chí của mình “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu!” là của ai?

a)

Lý Tự Trọng

b)

Trần Phú

c)

Nguyễn Đức Cảnh

d)

Ngô Gia Tự

10.

Ai trước lúc hy sinh khẳng khái nói: “con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng”

a)

Lý Tự Trọng

b)

Trần Phú

c)

Lê Hồng Phong

d)

Hà Huy Tập

11.

Đồng chí nào lúc nằm trong xà lim án chém của thực dân Pháp vẫn viết tổng kết công tác vận động công nhân?

a)

Nguyễn Văn Cừ

b)

Lê Hồng Phong

c)

Nguyễn Đức Cảnh

d)

Trần Phú

12.

Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935) sau khủng bố trắng của thực dân Pháp đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là gì?

a)

Chống chủ nghĩa phát xít

b)

Phát động quần chúng nhân dân đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ

c)

Củng cố phát triển Đảng, đẩy mạnh vận động quần chúng, mở rộng tuyên truyền chống đế quốc

d)

Phát động quần chúng nhân dân đấu tranh giành chính quyền

13.

Một trong những hạn chế của Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935) là:

a)

Chưa phát hiện được nguy cơ của chủ nghĩa phátxit

b)

Chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

c)

Chưa tập hợp được đông đảo lực lượng công nhân

d)

Chưa thống nhất được tổ chức trong nước

14.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (tháng 7/1935), xác định nội dung nào sau đây?

a)

Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chủ nghĩa phátxít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hoà bình

b)

Đoàn kết tất cả các lực lượng trên thế giới để chống lại chủ nghĩa phátxít

c)

Bảo vệ Liênxô, thành trì cách mạng của tế giới

d)

Dập tắt ngay nguy cơ và mầm mống của chủ nghĩa phátxít

15.

Các hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 là gì?

a)

Hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai

b)

Khủng bố và ám sát cả nhân

c)

Biểu tình tuần hành và đưa “dân nguyện” đến thực dân Pháp

d)

Lợi dụng quyền tự do dân chủ để tổ chức đấu tranh hợp lý

16.

Đại hội lần thứ VII Quốc tế cộng sản (7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân Đông Dương là ai?

a)

Chủ nghĩa đế quốc nói chung

b)

Chủ nghĩa thực dân

c)

Chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh của chủ nghĩa phát xít

d)

Chủ nghĩa phát xít và chiến tranh phát xít

17.

Kẻ thù trước mắt nguy hại cho nhân dân Đông Dương được Đảng ta xác định trong cao trào cách mạng 1936-1939 là ai?

a)

Phát xít Nhật

b)

Phát xít Đức, Nhật

c)

Địa chủ phong kiến

d)

Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

18.

Trong cao trào dân chủ 1936 -1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào để đấu tranh?

a)

Công nhân, nông dân và trí thức

b)

Cả dân tộc Việt Nam

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ

d)

Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương

19.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là:

a)

Độc lập dân tộc

b)

Các quyền dân chủ đơn sơ

c)

Ruộng đất cho dân cày

d)

Độc lập dân tộc, các quyền dân chủ đơn sơ và ruộng đất cho dân cày

20.

Giai đoạn 1939-1945 nhiệm vụ cách mạng nào được Đảng ta đưa lên hàng đầu?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Đòi quyền dân chủ

c)

Đánh đổ địa chủ phong kiến

d)

Đánh đổ đế quốc, địa chủ phong kiến

21.

Lá cờ đỏ có ngôi sao vàng năm cánh lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn

b)

Khởi nghĩa Ba Tơ (Quảng Ngãi)

c)

Khởi nghĩa Nam kỳ

d)

Binh biến Đô Lương

22.

Từ khi phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp – Nhật đã cấu kết với nhau để thống trị nhân dân ta, đẩy nhân dân ta rơi vào tình cảnh nào?

a)

Ngàn cân treo sợi tóc

b)

Nước sôi lửa bỏng

c)

Một cổ hai tròng

d)

Bần cùng lạc hậu

23.

Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng từ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939) với việc đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là do đâu?

a)

Sự chỉ đạo Quốc tế cộng sản

b)

Sự nhạy bén chính trị, nhận thức đúng đắn tình thế cách mạng của Đảng

c)

Có sự giúp đỡ của Mặt trận nhân dân pháp

d)

Do sự giúp đỡ của Liên Xô

24.

Khi chiến tranh thế giới lần thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách kinh tế gì?

a)

Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp

b)

Tập trung phát triển ngành công nghiệp nhẹ để phục vụ cho chiến tranh

c)

Thực hiện chính sách "kinh tế chỉ huy"

d)

Tăng cường bóc lột sức lao động của giai cấp công nhân phục vụ cho chiến tranh

25.

Nội dung nổi bật trong chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Hội nghị Trung ương VIII (5/1941) là gì?

a)

Thực hiện song song 2 nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến

b)

Nhiệm vụ giải phóng dân tộc là hàng đầu

c)

Thực hiện nhiệm vụ dân chủ mạng trong thời gian ngắn để tạo tiền đề hướng tới nhiệm vụ dân tộc giải phóng

d)

Thực hiện nhiệm vụ đoàn kết quốc tế