Font size
Worksheetspppg
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Cống hiến vĩ đại của C.Mác mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học là:
A. Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản, bóc lột giai cấp công nhân làm thuê
B. Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức
C. Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội
D. Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội
Những phát kiến mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:
A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
B. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư
C. Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh
D. Tất cả các ý trên
Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:
A. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
B. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản
C. Chủ nghĩa cộng sản
D. Chống Đuyrinh
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội:
A. Sự ra đời chính đảng của giai cấp công nhân
B.Sự phát triển mạnh của phương thức sản xuất tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân
C. Sự ủng hộ của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức đối với giai cấp công nhân
D. Giai cấp công nhân đã thực sự giác ngộ sứ mệnh lịch sử của mình
Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác – Lênin là:
A. Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
B. Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại
C. Triết học, Kinh tế học và xã hội học
D. Tư tưởng văn hóa phục hưng Pháp; Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh
chưa trả lời
Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mác là:
A. Triết học cổ điển Đức; Văn hóa phục hưng Pháp và Kinh tế chính trị cổ điển Anh
B. Triết học cổ đại; Kinh tế chính trị Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng
C. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
D. Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Ba phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng:
A. Học thuyết Tiến hoá, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tế bào
B. Học thuyết Tiến hoá, Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn
C. Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết chọn lọc tự nhiên
D. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Học thuyết tế bào
Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ăngghen là:
A. Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B. Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
C. Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
D. Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phương pháp nghiên cứu chung của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin
B. Phương pháp chung và phương pháp cụ thể
C. Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn
D. Tất cả các ý trên
Phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin
B. Phương pháp chung và phương pháp cụ thể
C. Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn...
D. Tất cả các ý trên
Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:
A. Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa
B. Là những quy luật kinh tế hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội
C. Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa
D. Tất cả các ý trên
Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
A. Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp Tư bản chủ nghĩa
B. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân công nghiệp
C. Những thành tựu khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận đầu thế kỉ 19
D. Tất cả các ý trên.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:
A. Giai cấp tư sản
B. Giai cấp nông dân
C. Giai cấp công nhân
D. Giai cấp tiểu thương
Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học là:
A. Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển Chủ nghĩa Cộng sản.
B. Là vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các học thuyết phản động, phi mácxít.
C. Là cơ sở lý luận cho các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế.
D. Tất cả các ý trên.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học:
A. Triết học cổ điển Đức
B. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán
D. Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán
chưa trả lời
Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động đóng vai trò là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
A. Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản
B. Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội
C. Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân
D. Bao gồm ba hoạt động trên
Lần đầu tiên sự kiện xã hội đã chứng minh tính hiện thực của Chủ nghĩa xã hội khoa học trong lịch sử:
A. Cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917
B. Công xã Pari
C. Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam
D. Chiến tranh thế giới lần thứ II
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:
A. Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp
B. Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người
C. Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo
D. Các phương án trên đều đúng
Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác có hạn chế cơ bản là:
A. Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
B. Không chủ trương xóa bỏ chế độ người bóc lột người
C. Không phát hiện được lực lượng xã hội để sáng tạo ra xã hội mới
D. Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối
Đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền là:
A. Đấu tranh chính trị
B. Đấu tranh vũ trang
C. Đấu tranh kinh tế
C. Đấu tranh kinh tế
Chủ nghĩa Mác - Lênin đã làm sáng tỏ vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp:
A. Giai cấp tư sản
B. Giai cấp công nhân
B. Giai cấp công nhân
D. Tầng lớp trí thức
Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi:
A. Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
B. Xuất hiện chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất; xã hội bắt đầu có sự phân chia giai cấp
C. Sự xuất hiện giai cấp công nhân
D. Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng
B. Do khoa học chưa phát triển
C. Do những điều kiện khách quan quy định
D. Tất cả các ý trên
Vào những năm 40 thế kỷ XIX, cuộc cách mạng nào đã thúc đẩy phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ:
A. Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ nhất
B. Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai
C. Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ ba
D. Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ tư
Nền đại công nghiệp vào thế kỷ XIX phát triển đã làm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc, điều này bộc lộ sự mâu thuẫn giữa:
A. Lực lượng sản xuất mang tính chất kinh tế và quan hệ sản xuất tư bản
B. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
C. Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
D. Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội và quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
Phạm trù được coi là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
A.Giai cấp công nhân
B.Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
C.Chuyên chính vô sản
D.Xã hội chủ nghĩa
chưa trả lời
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có vị trí:
A.Là giai cấp nghèo khổ nhất, không có tài sản
B.Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho các nhà tư bản, bị tư bản bóc lột giá trị thặng dư
đúng
C.Là giai cấp có số lượng đông trong dân cư, luôn đi đầu trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản
D.Cả ba đều đúng
Giai cấp công nhân là:
A.Tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với nền công nghiệp; là lực lượng sản xuất cơ bản, tiên tiến, với tính xã hội hóa ngày càng cao
B.Tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với nền sản xuất; là lực lượng sản xuất hiện đại, chủ yếu, với tính kỷ luật ngày càng cao
C.Là tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với người lao động; là lực lượng sản xuất quyết định, với tính tự giác ngày càng cao
D.Là tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với trình độ kỹ thuật; là lực lượng sản xuất hiện đại, với tính cách mạng ngày càng cao
Giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng bởi vì:
A.Là giai cấp nghèo nhất trong xã hội tư bản
B.Là giai cấp không có tài sản, đời sống bấp bênh
C.Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, bị bóc lột, giác ngộ, tiên phong cách mạng
D.Cả ba đều đúng
Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân là :
A.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; ý thức tổ chức, kỷ luật cao; mang bản chất quốc tế
B.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; bị bóc lột giá trị thặng dư; đoàn kết nội bộ
C.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; không có tư liệu sản xuất; làm thuê kiếm sống
D.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; gắn với nền đại công nghiệp; ý thức tổ chức, kỷ luật cao
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhằm:
A.Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa bóc lột, bất công bằng chế độ xã hội chủ nghĩa dân chủ, công bằng, văn minh, do đội ngũ trí thức lãnh đạo
B.Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, do giai cấp công nhân lãnh đạo, xây dựng xã hội mới, dân chủ, công bằng, văn minh
B.Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, do giai cấp công nhân lãnh đạo, xây dựng xã hội mới, dân chủ, công bằng, văn minh
D.Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa quân chủ bằng chế độ xã hội chủ nghĩa dân chủ, do giai cấp tư sản tiến bộ lãnh đạo; xây dựng xã hội mới hiện đại, văn minh
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa là do :
A.Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân
B.Sự hình thành và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
C.Sự phát triển của lực lượng sản xuất, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất
D.Giai cấp tư sản đã lỗi thời về phương diện lịch sử
Mục tiêu trước tiên của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:
Nội dung cách mạng Xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế thể hiện:
Nguyên tắc cơ bản của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng Xã hội chủ nghĩa là phải đảm bảo:
A.Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản; đoàn kết; công nhân làm nòng cốt
B.Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; lý luận Mác - Lênin; cùng có lợi
C.Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; ý thức cách mạng; thực tiễn cách mạng
D.Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; tự nguyện; kết hợp đúng đắn các lợi ích
Xét về phương diện lao động, phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản:
A.Có số lượng đông nhất trong dân cư và trực tiếp hay gián tiếp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội
B.Là giai cấp trực tiếp hay gián tiếp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội
C.Là giai cấp trực tiếp hay gián tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại
D.Là giai cấp không có tư liệu sản xuất nhưng trực tiếp hay gián tiếp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là:
A.Giai cấp nghèo khổ nhất
B.Giai cấp không có tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư
C.Giai cấp có số lượng đông trong dân cư
D.Tất cả các phương án trên
Giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng bởi vì:
A. Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, bị áp bức lóc lột, phải xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội
B. Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, họ không còn gì để mất
C. Là giai cấp cùng khổ nhất trong xã hội
D. Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất trong lịch sử, thực hiện xóa bỏ mọi chế độ tư hữu
Nhân tố chủ quan hàng đầu quyết định vai trò lãnh đạo cách mạng thành công của giai cấp công nhân Việt Nam là:
A.Đại đoàn kết dân tộc
B.Đoàn kết các giai cấp
C.Phải có Đảng Cộng sản lãnh đạo
D.Tất cả các phương án trên
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của:
A.Giai cấp công nhân Việt Nam
B.Nhân dân lao động
C.Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam
D.Tầng lớp trí thức Việt Nam
Bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở:
A.Số lượng đảng viên trong Đảng
B.Trình độ đảng viên trong Đảng
C.Nền tảng lý luận, mục tiêu, đường lối, nguyên tắc tổ chức của Đảng
D.Tất cả các phương án trên
Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và trí thức, do:
A. Cùng sống trong một quốc gia dân tộc
B. Có những lợi ích căn bản thống nhất với nhau
C. Có chung nền văn hóa, tâm lý
D. Giai cấp công nhân mong muốn
Nội dung trước tiên của cách mạng xã hội chủ nghĩa là phải gianh chính quyền về tay giai cấp công nhân, nhân dân lao động, đưa những người lao động:
A. Thành người quản lý xã hội
B. Lên địa vị làm chủ xã hội
C. Làm chủ tư liệu sản xuất
D. Thành người lao động tập thể
Cuộc cách mạng vô sản khác về cơ bản so với các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử:
A. Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động
B. Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung
C. Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
D. Thủ tiêu nhà nước Tư sản
Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam:
A. Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
B. Phần lớn xuất thân từ nông dân.
C. Chịu sự áp bức, bóc lột của Đế quốc, Phong kiến và Tư sản
D. Các phương án trên đều đúng
Giai cấp công nhân là người lao động gắn với nền sản xuất:
A. Nông nghiệp
B. Thủ công nghiệp
C. Nền công nghiệp hiện đại
D. Đại nông nghiệp
Điền từ còn thiếu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn........lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
A. Giai cấp địa chủ
B. Giai cấp vô sản
C. Giai cấp tư sản
D. Giai cấp tiểu tư sản
Điều kiện khách quan quyết định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:
A. Đông về số lượng.
B. Tạo ra của cải làm giàu cho xã hội.
C. Gắn liền với lực lượng sản xuất tiên tiến.
đúng
D. Bị bóc lột nặng nề nhất
Chủ nghĩa Mác- Lênin là lý luận phản ánh và bảo vệ lợi ích cho giai cấp:
A. Giai cấp địa chủ
B. Giai cấp tư sản
C. Giai cấp công nhân
D. Giai cấp chủ nô
Giai cấp công nhân để giải phóng mình và giải phóng nhân dân lao động thông qua con đường:
A. Biểu tình
B. Đấu tranh nghị viện
C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
D. Bãi công
Giai cấp không có hệ tư tưởng độc lập là:
A. Giai cấp tư sản
B. Giai cấp địa chủ
C. Giai cấp công nhân
D. Giai cấp nông dân
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng toàn diện, sâu sắc và triệt để nhất trong lịch sử:
A. Vì nó do giai cấp công nhân lãnh đạo
B. Vì nó thủ tiêu chủ nghĩa tư bản
C. Vì nó lôi kéo được đông đảo nhân dân tham gia
D. Vì nó xoả bỏ chế độ tư hữu, thủ tiêu chế độ người bóc lột người
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được qui định bởi:
A. Địa vị kinh tế - xã hội
B. Đảng cộng sản
C. Đặc điểm nhân cách
D. Yếu tố chủ quan
Yếu tố quyết định sự liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức là:
A. Do cùng sống trong một quốc gia dân tộc.
B. Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.
C. Do có chung nền văn hóa, tâm lý.
D. Do sự mong muốn của giai cấp công nhân.
chưa trả lời
Xét ở góc độ chính trị - xã hội, đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Không còn giai cấp, đấu tranh giai cấp.
B. Không còn nhiều hình thức sở hữu, không còn bóc lột.
C. Sự tồn tại đan xen và đấu tranh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội giữa nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành được thắng lợi là cuộc cách mạng:
A. Công xã Pari 1871
B. Cách mạng tháng Hai Nga năm 1917
C. Cách mạng Tân Hợi 1911
D. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Ở các nước Tư bản, giai cấp công nhân có đặc điểm:
A. Về cơ bản không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
B. Về cơ bản có tư liệu sản xuất
C. Làm thuê cho giai cấp tư sản
D. Các phương án trên đều sai
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:
A. Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ áp bức, bóc lột, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
B. Tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động, tiến hành đấu tranh cách mạng
Đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp lao động khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để giải phóng mình
D. Cả ba đáp án trên
Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác được gọi là:
A. Đột biến cách mạng
B. Cách mạng xã hội
C. Cải cách xã hội
D. Tiến bộ xã hội
Phát minh của Mác và Ănghen được coi là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành nên bộ phận thứ ba trong học thuyết của Mác là:
A. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Học thuyết giá trị thặng dư
D. Sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân
Từ thực tiễn cách mạng chỉ ra, giai cấp công nhân phải giác ngộ cách mạng, phải kiên quyết đấu tranh giành lấy chính quyền từ tay giai cấp tư sản khi có thời cơ cách mạng vì:
A. Là mục tiêu cao cả
B. Là yêu cầu bức thiết
C. Chủ nghĩa Tư bản không tự sụp đổ
D. Là nội dung cách mạng
Hai phương diện cơ bản của giai cấp công nhân được C. Mác và Ph. Ăngghen xác định là:
A. Văn hóa và xã hội
B. Giáo dục và đào tạo
C. Văn hóa và tư tưởng
D. Kinh tế - xã hội và chính trị - xã hội
Căn cứ vào địa vị kinh tế - xã hội, giai cấp công nhân là giai cấp tiến nhất vì:
A. Giai cấp công nhân bị giai cấp tư sản áp bức, bóc lột nặng nề
B. Giai cấp công nhân có số lượng đông đảo trong dân cư và lực lượng lao động xã hội
C. Giai cấp công nhân đại biểu cho lực lượng sản xuất hiện đại, cho phương thức sản xuất tiên tiến
D. Giai cấp công nhân có hệ tưởng độc lập, tiên tiến và có đảng cộng sản lãnh đạo
Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là giai cấp:
A. Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho giai cấp chủ nô và bị bóc lột
B. Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho giai cấp địa chủ và bị bóc lột
C. Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho giai cấp tư sản và bị bóc lột
D. Có tư liệu sản xuất, phải đóng thuế cho giai cấp tư sản
Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng giá trị văn hóa và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách - đó là nội dung thuộc lĩnh vực:
A. Con người
B. Chính trị - xã hội
C. Văn hóa - Tư tưởng
D. Kinh tế
Thực hiện nội dung văn hóa, tư tưởng, nhiệm vụ trọng tâm của giai cấp công nhân khi thực hiện sứ mệnh lịch sử là phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới là:
A. Lao động; dân chủ; bình đẳng, tự do và bác ái
B. Lao động; công bằng, dân chủ; văn minh
C. Lao động; dân chủ, bình đẳng; tự do và bác ái
D. Lao động; công bằng, dân chủ; bình đẳng và tự do
“Xu hướng trí tuệ hóa đối với công nhân và giai câp công nhân” là:
A. Tri thức hóa
B. Trí thức hóa
C. Tri thức hóa và trí thức hóa
D. Xã hội hóa
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong điều kiện thế giới ngày nay trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng trước hết là là cuộc đấu tranh ý thức hệ, đó là:
A. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa Xã hội và chủ nghĩa Tư bản
B. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa Mác-Lênin và chủ nghĩa Tư bản
C. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa Mác-Lênin và chủ nghĩa Xã hội
D. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa Xã hội Không tưởng và chủ nghĩa Tư bản
Tính tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa là:
A. Xuất phát từ cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa trong thời đại ngày nay
B. Xuất phát từ sự đòi hỏi thay đổi phương thức sản xuất tinh thần
C. Xuất phát từ yêu cầu: Văn hóa là mục tiêu và động lực của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
D. Cả ba đáp án trên.
Mô hình đầu tiên của chuyên chính vô sản là:
A. Công xã Pari
B. Nhà nước Xô Viết
C. Nhà nước dân chủ nhân dân
D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Giai cấp lãnh đạo Cách mạng tư sản là:
A. Giai cấp chủ nô
B. Giai cấp tư sản
C. Giai cấp nông dân
D. Giai cấp công nhân
Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:
A. Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản
B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập và giữa vai trò lãnh đạo mạng Việt Nam:
A. Vì sớm có mối quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân
B. Vì được kế thừa truyền thống bất khuất của dân tộc
C. Số lượng đông và luôn đi đầu trong các cuộc đấu tranh
D. Vì sớm hình thành một chính Đảng thực sự cách mạng
Giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết với giai cấp khác để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhờ:
A. Có tính tổ chức, kỷ luật cao
B. Lợi ích cơ bản thống nhất
C. Chất lượng lao động cao
D. Trình độ khoa học, kỹ thuật cao
Sự khác nhau căn bản giữa giai cấp công nhân ở các nước Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa biểu hiện ở:
A. Phương thức lao động, phương thức sản xuất
B. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
C. Nguồn gốc xuất thân của giai cấp công nhân
D. Sản phẩm lao động của giai cấp công nhân
Về chính trị - xã hội, ở các nước Tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là:
A. Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc.
B. Chống bất công và bất bình đẳng xã hội.
C. Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới.
D. Xây dựng Đảng cầm quyền, thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Về chính trị - xã hội, ở các nước xã hội chủ nghĩa, sứ mệnh của giai cấp Công nhân là:
A. Xây dựng Đảng cầm quyền, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. Chống bất công và bất bình đẳng xã hội.
C. Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ và hòa bình.
D. Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc.
Với số lượng đông đảo, có cơ cấu ngành nghề đa dạng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, với chất lượng ngày càng nâng cao là nguồn nhân lực lao động chủ yếu thuộc giai cấp:
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp công nhân.
D. Giai cấp vô sản.
Điều kiện tiên quyết bảo đảm thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:
A. Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân.
B. Sức mạnh của liên minh giai cấp.
C. Đào tạo và nâng cao trình độ cho giai cấp công nhân.
D. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong việc lãnh đạo giai cấp công nhân.
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời gắn liền với:
A. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam.
B. Chế độ phong kiến sụp đổ.
C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam:
A. Ra đời trước giai cấp vô sản.
B. Là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Gắn bó mật thiết với nhân dân.
D. Có truyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.
Về cơ bản cuộc cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử là:
A. Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động.
B. Thủ tiêu nhà nước tư sản.
C. Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
D. Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung.
Đảng ta khẳng định con đường phát triển của Cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa, đó là:
A. Vì chúng ta đã có được những cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
B. Vì nó phù hợp với đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.
D. Cả ba đều đúng.
Lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất dây chuyền đã hình thành đặc điểm ở giai cấp công nhân là:
A. Tính tổ chức, kỷ luật.
B. Tính chính trị cao.
C. Tính khẩn trương.
D. Tinh thần cách mạng.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu nói của C. Mác và Ph. Ăngghen: “Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều…như nhau”
A. Đồng thời.
B. Diễn ra.
C. Tất yếu.
D. Công bằng.
Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội ra đời trên thực tế từ:
A. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
B. Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917
C. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc
D. Cách mạng tư sản Pháp
Điền từ còn thiếu vào câu: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người…….”
A. Chủ nghĩa cộng sản
B. Chủ nghĩa xã hội
C. Xã hội chủ nghĩa
D. Chủ nghĩa xã hội khoa học
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trong giai đoạn:
A. Từ sau 1945 - đầu những năm 70
B. Từ cuối những năm 70 - cuối những năm 80
C. Từ 1917 – 1945
D. Từ trước 1945 - đầu những năm 80
Đặc điểm cơ bản nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa
B. Tồn tại nhiều phong tục, tập quán lạc hậu
C. Nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo
D. Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta
Việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, vì:
A. Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại
B. Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới
C. Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu
D. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi:
A. 1945
B. 1954
C. 1975
D. 1930
Trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay, mâu thuẫn nổi bật, xuyên suốt, mang tính toàn cầu là:
A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
B. Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
C. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc
D. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau
Mâu thuẫn cơ bản nhất của thời đại ngày nay là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội. Mâu thuẫn này xuất hiện từ thời điểm:
A. Sau khi học thuyết Mác ra đời (1848)
B. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1945)
C. Từ sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)
D. Từ sau khi Liên Xô sụp đổ
“Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là của:
A. C. Mác
B. Ph. Ăng-ghen
C. V.I. Lênin
Quan điểm về Chủ nghĩa xã hội là:
A. Lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
B. Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.
C. Một chế độ xã hội.
D. Trào lưu tư tưởng, lý luận, học thuyết thể hiện nhu cầu giải phóng con người và xã hội khỏi áp bức, bóc lột và xây dựng xã hội tiến bộ, công bằng, bình đẳng.
Chủ nghĩa xã hội được hiểu như là:
A. Một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
B. Trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
C. Một khoa học - khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
D. Tất cả đều đúng.
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:
A. Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp.
B. Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người.
C. Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo.
D. Các phương án trên đều đúng.
Hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi:
A. Đảng Cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.
B. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
C. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
D. Cả ba đều không đúng.
Đặc trưng của giai đoạn chủ nghĩa xã hội đó là:
A. Lực lượng sản xuất phát triển chưa thật sự cao, năng suất lao động còn thấp.
B. Xã hội phân phối theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.
C. Trong xã hội còn nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.
D. Tất cả các phương án trên.
Những đặc trưng, đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa cộng sản là một xã hội vô cùng tốt đẹp với:
A. Lực lượng sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ; xã hội phân phối theo nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
B. Trong xã hội không còn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Con người có điều kiện phát triển tự do và hoàn thiện.
C. Nhà nước tự tiêu vong, xã hội không còn giai cấp.
D. Tất cả các phương án trên.
Điều kiện ra đời của Chủ nghĩa xã hội:
A. Lực lượng sản xuất mâu thuẫn với quan hệ sản xuất trong lòng chủ nghĩa tư bản.
B. Giai cấp công nhân mâu thuẫn với giai cấp tư sản.
C. Giai cấp công nhân giành chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản.
D. Tất cả các phương án trên.
Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa là một tất yếu, vì:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam đã có đường lối đúng đắn.
B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.
D. Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta.
Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:
A. Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại.
B. Lực lượng sản xuất chưa phát triển.
C. Năng suất lao động thấp.
D. Từ một nền sản xuất nhỏ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Hai kiểu quá độ đi lên chủ nghĩa Xã hội là:
A. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ phong kiến lên chủ nghĩa xã hội.
B. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Quá độ trực tiếp từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội và quá độ gián tiếp từ phong kiến lên chủ nghĩa tư bản, rồi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Tất cả các phương án trên.
Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của:
A. Xã hội tư bản chủ nghĩa.
B. Xã hội xã hội chủ nghĩa.
C. Xã hội cộng sản chủ nghĩa.
D. Các phương án trên đều sai.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là:
A. Mâu thuẫn đối kháng.
B. Mâu thuẫn không đối kháng.
C. Mâu thuẫn không cơ bản.
D. Mâu thuẫn thứ yếu.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa Xã hội là tất yếu đối với:
A. Các nước bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
B. Các nước tư bản chủ nghĩa kém phát triển lên chủ nghĩa xã hội.
C. Tất cả các nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Các phương án trên đều sai.
Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa Xã hội là:
A. Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế.
B. Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị.
C. Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
D. Các phương án trên đều đúng.
Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:
A. Là ước mơ, nguyện vọng về một xã hội ai cũng có việc làm, ai cũng có lao động.
B. Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên của xã hội.
C. Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
D. Các phương án trên đều đúng.
Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:
A. Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản.
B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Xét ở góc độ chính trị - xã hội, đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Không còn giai cấp, đấu tranh giai cấp.
B. Không còn nhiều hình thức sở hữu, không còn bóc lột.
C. Sự tồn tại đan xen và đấu tranh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội giữa nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:
A. Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về chủ nghĩa xã hội.
B. Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng Cộng sản Liên Xô.
C. Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “diễn biến hòa bình”.
D. Các phương án trên đều đúng.
Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:
A. Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
B. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Quá độ có qua trung gian.
. Trên lĩnh vực kinh tế, thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất với một nền kinh tế:
A. Nhiều chủ thể kinh tế tham gia.
B. Sở hữu nhà nước và tập thể.
C. Quy mô ngày càng lớn.
D. Nhiều thành phần.
Đặc điểm thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội về mặt tư tưởng, văn hóa là:
A. Các yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ và mới tồn tại đan xen nhau.
B. Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa vô sản.
C. Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa tư sản.
D. Tồn tại các yếu tố tư tưởng, văn hóa thuần nhất.
Quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội nước ta đã bỏ qua hình thái xã hội:
A. Tư bản chủ nghĩa.
B. Phong kiến.
C. Xã hội chủ nghĩa.
D. Quân chủ lập hiến.
Đặc trưng về mục tiêu, bản chất, nội dung được nêu lên trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”(bổ sung, phát triển năm 2011) là:
A. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
B. Độc lập, tự do, hạnh phúc.
C. Bình đẳng, bác ái.
D. Tự cường, tự chủ.
Đại hội mà nhận thức của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội và con đường phát triển của cách mạng nước ta mới dừng ở mức độ định hướng:
A. Đại hội IV (1976).
B. Đại hội VII (1991).
C. Đại hội X (2006).
D. Đại hội V (1982).
Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội (1991) đã khẳng định đất nước ở thời kỳ mà người làm chủ là:
A. Nhân dân lao động.
B. Nhà nước.
C. Tầng lớp tri thức.
D. Công nhân.
Mục tiêu giai đoạn thứ nhất của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:
A. Giải phóng con người, giải phóng xã hội.
B. Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Xóa bỏ bóc lột đem lại đời sống ấm no cho nhân dân.
D. Các phương án trên đều đúng.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:
A. Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
B. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Quá độ có qua trung gian.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân có đặc trưng chủ yếu nhất bằng thuộc tính là:
A. Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.
B. Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất.
C. Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư.
D. Là những người có sức khỏe tốt nhất.
Tác phẩm được xem là đánh dấu cho sự chín muồi của tư tưởng xã hội chủ nghĩa của C. Mác và Ăng-ghen:
A. Gia đình thần thánh (1845).
B. Hệ tư tưởng Đức (1845).
C. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848).
D. Không có phương án nào đúng.
Lênin chia phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa thành các giai đoạn:
A. Hai giai đoạn: chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
B. Ba giai đoạn: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội và giai đoạn cao của hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa.
C. Bốn giai đoạn: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa.
D. Tất cả các câu đều sai.
