Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIÁO LÝ LỚP ẤU
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Câu 1: Em học Giáo lý để làm gì ?
A. Để biết Thiên Chúa là Cha
B. Để biết Đức Giê-su Ki-tô là Đấng Cứu Độ
C. Để biết mọi người là anh em
D. Cả A, B và C
Câu 2: Em biết Thiên Chúa để làm gì ?
A. Để yêu mến Người
B. Để yêu thương anh chị em
C. Để được hạnh phúc đời này và đời sau
D. Cả A, B và C
Câu 3: Thiên Chúa tạo dựng những gì ?
A. Thiên Chúa tạo dựng trời và đất
B. Thiên Chúa tạo dựng trời và đất
C Thiên Chúa chỉ dựng nên con người mà thôi
D. Cả A và B
Câu 4: Thiên Chúa đã tạo dựng vũ trụ thế nào ?
A. Thiên Chúa đã dùng đất để nặn nên vũ trụ từ hư vô
B. Thiên Chúa dựng nên con người trước nhất
C. Thiên Chúa đã dùng quyền năng của Ngài mà tạo dựng vũ trụ « từ hư vô »
D. Cả A và B
Câu 5: Muôn vật hữu hình là gì ?
A.Là những thứ ta có thể nhìn được bằng mắt thường
B.Là tất cả các thụ tạo mà chúng ta thấy được, trong đó cao trọng nhất là con người
C.Là những loài có cánh
D.Cả A, B và C
Câu 6: Muôn vật vô hình là gì ?
A. Là loài thiêng liêng, được dựng nên để phục vụ Thiên Chúa và giúp đỡ loài người. Đó là các thiên thần.
B. Là loài thiêng liêng, mắt thường không thể thấy được
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 7: Con người được Thiên Chúa dựng nên thế nào ?
A. Con người được Thiên Chúa dựng nên giống hình ảnh Ngài
B Con người được ban cho khả năng nhận biết và yêu mến cách tự do Đấng tạo dựng nên mình.
C. Con người được dựng nên có nam có nữ
D. Cả A và B
Câu 8: Vì sao loài người cao trọng hơn mọi loài trên mặt đất ?
A. Vì loàn người là thụ tạo được Thiên Chúa dựng nên giống hình ảnh Ngài
B. Vì loài người có linh hồn và thể xác, cả hai làm thành một con người duy nhất
C. Cả A và B
D. Tất cả đều sai
Câu 9: Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, chúng ta phải làm gì ?
A. Chúng ta phải biết cám ơn và yêu mến Thiên Chúa, đồng thời làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp và đầy yêu thương.
B. Chúng ta phải biết cám ơn và yêu mến Thiên Chúa
c. Chúng ta phải chăm ngoan, vâng lời cha mẹ, thầy cô
D. Cả B và C
Câu 10: Các Thiên Thần có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không?
A. Các Thiên Thần luôn sống trong tình nghĩa với Thiên Chúa
B. Có một số Thiên Thần đã dứt khoát từ chối vương quyền của Thiên Chúa, quyến rũ loài người chống lại Ngài; đó là ma quỷ
C. Có một số Thiên Thần chống lại Thiên Chúa, nên đã bị phạt thành ma quỷ.
D. Cả A, B và C
Câu 11: Loài người có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không ?
A. Tổ tông loài người đã nghe ma quỷ cám dỗ, nên đã phạm tội mất lòng Chúa.
B. Loài người vì kiêu căng, đã tự ý chống lại Thiên Chúa
C. Tổ tông loài người đã nghe ma quỷ cám dỗ, lạm dụng tự do, không tin tưởng và tuân phục Thiên Chúa, nên đã phạm tội mất lòng Chúa; đó là tội tổ tông.
D. Cả A, B và C
Câu 12: Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa có bỏ loài người không ?
A. Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa không bỏ, mà còn hứa ban Đấng Cứu Thế để cứu độ loài người
B. Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa đã đuổi họ ra khỏi vườn địa đàng.
C. Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa đã hứa ban Đấng Cứu Thế.
C. Cả A, B và C
Câu 13: Chúng ta tuyên xưng điều gì về Chúa Giê-su Ki-tô ?.
A. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa.
B. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô chịu chết và sống lại để cứu chuộc nhân loại.
C. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa, đã xuống thế làm người, chịu chết và sống lại để cứu chuộc nhân loại.
D. Cả A, B và C
Câu 14: Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người như thế nào?
A. Chúa Cha đã cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh Nữ Maria
B. Chúa Cha đã dùng quyền năng Chúa Thánh Thần, mà cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh Nữ Maria
C. Chúa Cha đã dùng các Thiên Thần, mà cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh Nữ Maria.
D. Cả A, B và C
Câu 15: Cuộc sống trần thế của Chúa Giê-su đã diễn ra thế nào ?
A. Chúa Giê-su đã sinh ra tại Bê-lem, sống ẩn dật tại Na-da-rét nước Do-thái.
B. Khoảng 30 tuổi, Ngài đi rao giảng Tin Mừng Nước Thiên Chúa.
C. Sau cùng, Ngài chịu chết trên thập giá thời Phong-xi-ô Phi-la-tô, rồi sống lại và lên trời.
D. Cả A, B và C
Câu 16: Chúa Giê-su đã chịu chết như thế nào ?
A. Chúa Giê-su đã chịu đóng đinh và chết trên thập giá. Xác Người được mai táng trong mồ, còn linh hồn Người thì xuống ngục tổ tông.
B. Chúa Giê-su đã chịu đóng đinh và chết trên thập giá. Ngày thứ ba, Người đã sống lại.
C. Chúa Giê-su đã chịu đánh đòn, chịu đóng đinh và chết trên thập giá.
D. Cả A , B và C
Câu 17: Chúa Giê-su đã làm gì để chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha ?
A.Chúa Giê-su đã tự nguyện hiến mình để cứu chuộc nhân loại.
B. Chúa Giê-su đã tự hiến thân mình để chứng tỏ mình là Thiên Chúa.
C. Chúa Giê-su đã tự nguyện hiến mình để chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha.
D. Cả A, B và C
Câu 18: Hy tế của Chúa Giê-su trên Thập giá đem lại cho chúng ta điều gì ?
A. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá xóa bỏ tội trần gian.
B. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá xóa bỏ tội trần gian và giao hòa toàn thể nhân loại với Chúa Cha.
C. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha.
D. Cả A, B và C
Câu 19: Sau khi Chúa Giê-su chết và được mai táng trong mồ, điều kỳ diệu gì đã xảy ra ?
A.Sau khi chết chưa đủ ba ngày, Chúa Giê-su đã lên trời như Người đã báo trước.
B. Sau khi chết chưa đủ ba ngày, Chúa Giê-su đã sống lại như Người đã báo trước.
C. Sau khi chết và được mai táng trong mồ, Chúa Giê-su đã sai Chúa Thánh Thần xuống.
D. Cả A, B và C
Câu 20: Sự phục sinh của Chúa Giê-su mang lại cho chúng ta điều gì?
A. Mang lại cho chúng ta ơn giải thoát khỏi tội lỗi và sự chết.
B. Mang lại cho chúng ta niềm hy vọng được sống lại trong ngày sau hết.
C. Mang lại cho chúng ta ơn làm con Thiên Chúa và thân xác chúng ta được sống lại trong ngày sau hết.
D. Cả A, B và C
Câu 21: Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su làm gì ?
A. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong bốn mươi ngày, rồi Ngài lên trời ngự bên hữu Chúa Cha.
B. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su lên trời ngự bên hữu Chúa Cha.
C. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong bốn mươi ngày, rồi Ngài sai Chúa Thánh Thần xuống.
D. Cả A, B và C
Câu 22: Chúa Giê-su còn đến thế gian nữa không ?
A. Chúa Giê-su sẽ không bao giờ trở lại thế gian này nữa.
B. Chúa Giê-su sẽ trở lại trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
C. Chúa Giê-su sẽ trở lại để đưa chúng ta lên với Người.
D. Cả A, B và C
Câu 23: Chúa Thánh Thần là Đấng nào ?
A. Chúa Thánh Thần là Ngôi Ba Thiên Chúa
B. Ngài bởi Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con mà ra
C. Ngài được phụng thờ và tôn vinh cùng với Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
D. Cả A, B và C
Câu 24: Chúa Thánh Thần hoạt động nơi Chúa Giê-su thế nào ?
A. Chúa Thánh Thần hằng hướng dẫn đời sống và hoạt động của Chúa Giê-su từ lúc nhập thể đến khi phục sinh.
B. Chúa Thánh Thần luôn đồng hành cùng Chúa Giê-su trong mọi biến cố của cuộc đời Ngài.
C. Chúa Thánh Thần luôn ở bên để nhắc nhở Chúa Giê-su.
D. Cả A, B và C
Câu 25: Chúa Thánh Thần hoạt động trong Hội Thánh thế nào ?
A.Chúa Thánh Thần thường ở bên để củng cố Hội Thánh.
B. Chúa Thánh Thần làm cho đời sống của Hội Thánh luôn tươi mới.
C. Chúa Thánh Thần xây dựng, ban sức sống và thánh hóa Hội Thánh.
D. Cả A, B và C
Câu 26: Ta phải sống với Chúa Thánh Thần như thế nào ?
A. Ta phải tin kính, thờ phượng Chúa Thánh Thần.
B. Ta phải không ngừng cầu xin Chúa Thánh Thần và vâng theo ơn Người soi sáng.
C. Ta phải tôn trọng hồn xác ta là đền thờ của Người.
D. Cả A, B và C
Câu 27: Mầu nhiệm trung tâm của đức tin và đời sống Ki-tô giáo là gì ?
A. Là mầu nhiệm Thiên Chúa nhập thể làm người
B. Là mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi.
C. Là mầu nhiệm Phục Sinh của Chúa Giê-su Ki-tô
D. Cả A, B và C đều sai
Câu 28: Nhờ đâu chúng ta biết được mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi?
A. Nhờ Chúa Giê-su mạc khải
B.Nhờ Chúa Thánh Thần soi sáng
C. Nhờ Giáo Hội hướng dẫn
D. Cả A, B và C
Câu 29: Ba Ngôi hoạt động thế nào ?
A. Ba Ngôi có cùng một hoạt động duy nhất, nhưng mỗi Ngôi biểu lộ nét riêng biệt: Chúa Con tạo dựng, Chúa Cha cứu chuộc và Chúa Thánh Thần thánh hóa.
B. Ba Ngôi có cùng một hoạt động duy nhất, nhưng mỗi Ngôi biểu lộ nét riêng biệt: Chúa Cha tạo dựng, Chúa Con cứu chuộc và Chúa Thánh Thần thánh hóa.
C. Ba Ngôi nhưng mỗi Ngôi biểu lộ nét riêng biệt: Chúa Cha thánh hóa, Chúa Con tạo dựng và Chúa Thánh Thần cứu chuộc.
D. Cả A, B và C
Câu 30: Hội Thánh là gì ?
A. Hội Thánh là dân được Thiên Chúa kêu gọi và quy tụ, làm thành cộng đoàn.
B. Hội Thánh gồm những người nhờ đức tin và Bí tích Rửa tội, trở nên con cái Thiên Chúa, chi thể của Đức Ki-tô và đền thờ của Chúa Thánh Thần.
C. Cả A và B
D. Tất cả đều sai
Câu 31: Hội Thánh gồm những yếu tố nào ?
A.Hội Thánh là một tổ chức hữu hình với cơ cấu phẩm trật
B. Hội Thánh là một cộng đoàn thiêng liêng và là nhiệm thể Chúa Ki-tô.
C. Cả A và B
D. Tất cả đều sai
Câu 32: Vì sao gọi Hội Thánh là dân Thiên Chúa ?
A. Vì Thiên Chúa muốn thánh hóa và cứu độ mọi người không phải cách riêng rẽ, nhưng quy tụ họ thành một dân duy nhất.
B. Vì đây là tập hợp những người được Thiên Chúa tuyển lựa.
C. Cả A và B
D. Tất cả đều sai
Câu 33: Tín hữu Công giáo gồm những ai ?
A. Gồm những người tin vào Đức Ki-tô
B. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Rửa Tội
C. Gồm Những người hiệp thông với Đức Giáo Hoàng
D. Cả A, B và C
Câu 34: Hội Thánh Công giáo gồm có những thành phần nào ?
A. Gồm ba thành phần là: Giáo sĩ và giáo dân và tu sĩ.
B. Gồm hai thành phần là Giáo sĩ và giáo dân. Trong hai thành phần này, có những người sống đời thánh hiến gọi là tu sĩ.
C. Gồm ba thành phần là: Giám mục, linh mục và phó tế.
D. Cả A, B và C
Câu 35: Giáo sĩ gồm những ai ?
A. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh là Giám mục, linh mục và phó tế.
B.Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Rửa Tội là Giám mục, linh mục và phó tế.
C.Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Thêm Sức là Giám mục, linh mục và phó tế.
D. Cả A. B và C
Câu 36: Tu sĩ là ai ?
A. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Truyền Chức Thánh là Giám mục, linh mục và phó tế.
B. Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Rửa Tội là Giám mục, linh mục và phó tế.
C.Gồm những người đã lãnh nhận Bí tích Thêm Sức là Giám mục, linh mục và phó tế.
D. Cả A. B và C
Câu 37: Giáo dân là ai ?
A. Giáo dân là các Ki-tô hữu được dự phần vào sứ vụ tư tế, tiên tri và vương đế của Đức Ki-tô bằng việc nên thánh.
B. Giáo dân là người không có chức thánh
C. Giáo dân là nhưng người làm chứng cho Đức Ki-tô và xây dựng Nước Trời theo ơn gọi riêng mình.
D. Cả A và C
Câu 38: Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria những đặc ân nào ?
A. Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria 4 đặc ân này là: Vô nhiễm Nguyên tội, làm Mẹ Thiên Chúa, Đồng trinh trọn đời và Hồn xác lên trời.
B. Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria 4 đặc ân này là: Vô nhiễm Nguyên tội, làm Mẹ Thiên Chúa, làm Mẹ Giáo Hội và Hồn xác lên trời.
C. Thiên Chúa đã ban cho Đức Mẹ 4 đặc ân này là: Vô nhiễm Nguyên tội, làm Mẹ Giáo Hội, Đồng trinh trọn đời và Hồn xác lên trời.
D. Cả A, B và C
Câu 39: Vì sao gọi Đức Maria là Mẹ Hội Thánh ?
A. Vì Đức Maria đã sinh ra Chúa Giê-su là đầu của Hội Thánh.
B. Vì trên Thánh giá, Chúa Giê-su đã trối Đức Maria làm Mẹ Hội Thánh qua thánh Gioan Tông đồ.
C. Cả A và B
D. Tất cả đều đúng
Câu 40: Chúng ta phải tôn kính Đức Maria thế nào ?
A. Chúng ta phải đặc biệt tôn kính và mến yêu Đức Maria, bằng cách tham dự các ngày lễ kính Đức Mẹ.
B. Chúng ta phải siêng năng cầu nguyện với Đức Mẹ qua các kinh nguyện, nhất là kinh Mân Côi.
C. Chúng ta phải noi gương bắt chước các nhân đức của Mẹ.
D. Cả A. B và C
Câu 41: Vì sao Hội Thánh có quyền tha tội ?
A. Vì chính Chúa Giê-su đã trao cho Hội Thánh nhờ Chúa Thánh Thần.
B. Vì chính Chúa Giê-su đã trao cho các Tông đồ quyền này, khi nói với các ông: “Anh em hãy nhận lấy Thánh Thần. Anh em tha tội cho ai thì người ấy được tha”.
C. Vì chính Hội Thánh đã nhận được quyền ấy trong ngày Chúa Thánh Thần hiện xuống.
D. Cả A, B và C
Câu 42: Quyền tha tội của Hội Thánh nhắc ta nhớ điều gì ?
A. Nhắc ta nhớ rằng Thiên Chúa là Đấng giàu lòng thương xót.
B. Nhắc ta nhớ rằng, chúng ta là tội nhân.
C. Nhắc ta nhớ Thiên Chúa giàu lòng thương xót đã ban cho những phương thế thích hợp để ta được ơn tha tội. Vì thế, ta luôn vững tin đến với lòng thương xót ấy trong tâm tình biết ơn.
D. Cả A và B
Câu 43: Chúng ta được tha tội qua những Bí tích nào ?
A. Chúng ta được tha tội qua 2 Bí tích là: Rửa Tội và Thêm Sức.
B.Chúng ta được tha tội qua 2 Bí tích là: Rửa Tội và Thống Hối.
C. Chúng ta được tha tội qua 3 Bí tích là: Rửa Tội, Thêm Sức và Thống Hối.
D. Cả A, B và C
Câu 44: « Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại » nghĩa là gì ?
A. Nghĩa là thân xác con người sau khi chết sẽ hư nát, nhưng Thiên Chúa sẽ cho thân xác ấy được sống lại trong ngày tận thế.
B. Nghĩa là thân xác con người sau khi chết sẽ được phục sinh.
C. Nghĩa là thân xác của người công chính sẽ không bị hư nát, nhưng được lên trời vinh hiển với Chúa.
D. Cả A, B và C
Câu 45: Vì sao chúng ta tin xác loài người ngày sau sống lại ?
A. Vì Đức Ki-tô đã sống lại từ cõi chết và đã lên trời.
B. Vì Đức Ki-tô đã sống lại từ cõi chết và sẽ làm cho chúng ta sống lại trong ngày sau hết, với một thân xác không còn hư nát.
C. Vì Đức Ki-tô đã sống lại từ cõi chết chúng ta là chi thể của Ngài cũng sẽ được sống lại như Ngài.
D. Cả A, B và C
Câu 46: Khi chết con người sẽ ra sao ?
A. Khi chết, linh hồn và thân xác con người sẽ tách rời nhau.
B. Khi chết, thân xác con người sẽ chịu cảnh hư nát, còn linh hồn sẽ chịu sự phán xét của Thiên Chúa và chờ ngày kết hợp lại với thân xác được biến đổi, khi Chúa lại đến trong vinh quang.
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B
Câu 47: Thiên đàng là gì ?
A. Thiên đàng là tình trạng hạnh phúc tràn đầy và vĩnh viễn, nơi đó, chúng ta được họp đoàn cùng các thánh.
B. Thiên đàng là nơi vô cùng hạnh phúc và sung sướng mà Thiên Chúa dành cho những ai nghe và vâng giữ lời Người.
C. Thiên đàng là tình trạng hạnh phúc tràn đầy và vĩnh viễn, vì được hiệp thông trọn vẹn với Thiên Chúa Ba Ngôi và cộng đoàn các thánh.
D. Cả A, B và C
Câu 48: Luyện ngục là gì ?
A. Là nơi vắng bóng Thiên Chúa.
B. Là nơi tràn ngập đau khổ, dành cho những người tội lỗi.
C. Là tình trạng của những người chết trong ơn nghĩa Chúa, nhưng cần được thanh luyện trước khi hưởng hạnh phúc Thiên đàng.
D. Cả A và B
Câu 49: Chúng ta có thể làm gì cho các linh hồn nơi Luyện ngục?
A. Chúng ta có thể cầu nguyện, đặc biệt là dâng Thánh lễ, những việc bố thí, những ân xá và những việc hãm mình, để cầu cho các linh hồn nơi Luyện ngục.
B. Chúng ta chẳng thể làm gì cho họ, vì họ đã chối từ Thiên Chúa.
C. Chúng ta chỉ có thể cầu nguyện cho họ mà thôi, ngoài ra, không làm gì được cho họ được nữa.
D. Cả B và C
Câu 50: Hỏa ngục là gì ?
A. Hỏa ngục là án phạt đời đời dành cho những kẻ cố chấp trong tội trọng.
B. Hỏa ngục là án phạt đời đời bị tách khỏi Thiên Chúa, dành co những ai chết trong tình trạng mắc tội trọng.
C. Hỏa ngục là án phạt tạm thời, dành cho những người có lòng ăn năn hối cải.
D. Cả A, B và C
Câu 51: Con người giống hình ảnh Thiên Chúa nghĩa là gì ?
A.Nghĩa là có linh hồn thiêng liêng, có trí tuệ và ý chí tự do.
B. Nghĩa là có khả năng yêu thương giống như Chúa.
C. Nghĩa là luôn hướng về sự thiện đích thực và hạnh phúc muôn đời.
D. Cả A, B và C
Câu 52: Để giữ được nguyên vẹn hình ảnh của Thiên Chúa nơi mình, con người phải làm gì ?
A. Con người phải tuân giữ Lời Thiên Chúa
B. Phải siêng năng làm việc thiện để làm chứng cho Chúa.
C. Con người phải sống xứng đáng với Tin Mừng của Đức Ki-tô, nghĩa là sống đời sống mới được gồm tóm trong Tám Mối Phúc.
D. Cả A và B
Câu 53: Con người có giữ được nguyên vẹn hình ảnh của Thiên Chúa nơi mình không ?
A. Không. Tỗi lỗi đã làm tổn thương hình ảnh ấy nơi con người, khiến họ dễ hướng về điều xấu và dễ bị sai lầm.
B. Không. Con người đã làm hoan ố hình ảnh Thiên Chúa khi sa ngã phạm tội.
C. Không. Con người đã vì kiêu căng, tự cho mình bằng Thiên Chúa, nên đã tự làm méo mó hình ảnh của Chúa nơi bản thân mình.
D. Cả B và C
Câu 54: Chúa Ki-tô đã làm gì để phục hồi hình ảnh Thiên Chúa nơi con người?
A. Chúa Ki-tô đã chết và sống lại để phục hồi hình ảnh ấy cho những ai tin vào Người.
B. Chúa Ki-tô đã chết và sống lại để phục hồi hình ảnh ấy cho những ai tin vào Người và sống như môn đệ Người.
C. Chúa Ki-tô đã chết và sống lại để xóa bỏ tội trần gian và đem con người về với Thiên Chúa Cha.
D. Cả A, B và C
Câu 55: Sống như môn đệ Chúa Ki-tô là thế nào ?
A. Là thực hiện tinh thần bài giảng trên núi được gồm tóm trong các mối phúc thật.
B. Là trở nên chứng tá cho Chúa trong cuộc sống hàng ngày.
D. Là trở nên những người con ngoan, siêng năng tham dự Thánh lễ, chầu Thánh Thể và làm tông đồ cho Chúa.
D. Cả A, B và C
Câu 56: Lương tâm là gì ?
A. Lương tâm là khả năng Thiên Chúa ban, để giúp cho con người làm lành lánh dữ.
B. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa ban, để giúp cho con người biết phân biệt đúng sai.
C. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa đã đặt sẵn trong lòng con người, để soi dẫn họ làm lành lánh dữ.
D. Tất cả đều đúng
Câu 57: Con người có phải lắng nghe tiếng nói của lương tâm không?
A. Con người không phải lắng nghe và làm theo tiếng nói của lương tâm.
B. Con người phải lắng nghe và làm theo tiếng nói của lương tâm.
C. Con người tùy theo khả năng Chúa ban, có thể làm hay không làm theo tiếng lương tâm.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 58: Làm thế nào để huấn luyện lương tâm ngay thẳng và chân thật?
A. Phải huấn luyện lương tâm qua việc thấm nhuần Lời Chúa và các giáo huấn của Hội Thánh.
B. Phải thường xuyên xét lại việc làm của mình mỗi ngày.
C.Phải thường xuyên cầu nguyện, xét mình và nghe theo lời khuyên của những người đạo đức khôn ngoan
D. Cả A và C
Câu 59: Nhân đức là gì ?
A. Nhân đức là một xu hướng thường xuyên và bền vững để làm điều thiện.
B. Nhân đức là những việc tốt lành ta làm cho tha nhân.
C. Nhân đức là người yêu thương anh em mình hết lòng.
D. Cả B và C
Câu 60: Đức tin là gì ?
A.Đức tin là nhân đức giúp chúng ta có lòng tin vào Thiên Chúa là Cha quan phòng.
B. Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tin vào Thiên Chúa và tất cả những gì Ngài đã mạc khải và Hội Thánh truyền dạy, vì Thiên Chúa chính là chân lý.
C. Đức tin là nhân đức giúp chúng ta tín thác vào Thiên Chúa trong mọi hoàn cảnh.
D. Cả A, B và C
Câu 61: Đức cậy là gì ?
A. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời.
B. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng cậy dựa vào ơn Chúa trong mọi hoàn cảnh.
C. Đức cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta dựa vào sức mạnh của Chúa Thánh Thần, mà vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời.
D. Cả A và B
Câu 62: Đức mến là gì ?
A. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, và vì Chúa, mà yêu thương mọi người.
B. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta yêu thương mọi người.
C. Đức mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự.
D. Cả A, B và C
Câu 63: Tội là gì ?
A. Tội là lời nói, việc làm trái với Luật Chúa dạy.
B. Tội là lời nói, việc làm xúc phạm đến Chúa, làm hại chính mình và người khác.
C. Tội là lời nói, việc làm hoặc ước muốn trái với Luật Chúa dạy, là xúc phạm đến Chúa, làm hại chính mình và người khác.
D. Cả A, B và C
Câu 64: Tội trọng là gì ?
A. Tội trọng là cố tình phạm Luật Thiên Chúa, trong những điều mà chúng ta đã kịp suy biết.
B. Tội trọng là cố tình phạm Luật Thiên Chúa, trong những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết.
C. Tội trọng là phạm những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết.
D. Tất cả đều sai
Câu 65: Tội trọng làm hại chúng ta thế nào ?
A.Tội trọng làm chúng ta phải xa lìa Thiên Chúa mãi mãi.
B. Tội trọng làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa và nếu không hoán cải, chúng ta phải xa cách Ngài đời đời.
C. Tội trọng làm chúng ta bị loại ra khỏi gia đình con cái Thiên Chúa, không còn được sống trong tình nghĩa với Ngài.
D. Cả A, B và C
Câu 66: Khi lỡ phạm tội trọng thì phải làm gì ?
A. Phải thực lòng thống hối và lo liệu đi xưng tội ngay, đồng thời dùng mọi phương thế để không tái phạm nữa.
B. Phải thực lòng thống hối và lo liệu đi xưng tội ngay, trước khi vì yếu đuối mà phạm thêm những tội khác nữa.
C. Phải thực lòng thống hối và lo liệu đi xưng tội ngay, đồng thời hết lòng lo buồn chê ghét mọi tội mình đã phạm.
D. Cả A, B và C
Câu 67: Tội nhẹ là gì ?
A. Tội nhẹ là phạm một điều luật nhẹ do chưa kịp suy biết.
B. Tội nhẹ là phạm những tội vặt thường ngày mà mình không cố ý phạm.
C. Tội nhẹ là phạm một điều luật nhẹ hoặc một điều quan trọng, nhưng chưa kịp suy biết hay chưa hoàn toàn ưng theo.
D. Cả A, B và C
Câu 68: Tội nhẹ làm hại chúng ta thế nào ?
A. Tội nhẹ không làm mất tình nghĩa giữa chúng ta với Thiên Chúa, nhưng làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.
B. Tội nhẹ làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.
B. Tội nhẹ không gây ảnh hưởng nhiều đến công phúc chúng ta lập được, mà chỉ làm cho chúng ta giảm bớt lòng yêu mến Chúa.
D. Cả A, B và C
Câu 69: Các thói xấu có liên hệ với những tội nào ?
A. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, nóng nảy, mê ăn uống, ghen ghét và lười biếng.
B. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, giận hờn, nóng nảy, gian dối và lười biếng.
C. Các thói xấu có liên hệ với bảy mối tội đầu gồm: Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét và lười biếng.
D. Cả A, B và C
Câu 70: Bởi sức tự nhiên, ta có thể sống đẹp lòng Chúa được không?
A. Nếu không có ơn Chúa giúp thì chẳng được, như lời Chúa Giê-su phán rằng: “Thầy là đường, là sự thật và là sự sống”.
B. Nếu không có ơn Chúa giúp thì chẳng được, như lời Chúa Giê-su phán rằng: “Không có Thầy, anh em chẳng làm gì được”.
C. Nếu ta hết sức cố gắng, thì việc gì cũng có thể làm được.
D. Cả A, B và C
Câu 71: Ơn Chúa là gì ?
A. Ơn Chúa là sự trợ giúp Thiên Chúa ban, để ta sống xứng đáng là con cái Người và được dự phần vào sự sống thâm sâu của Ba Ngôi.
B. Ơn Chúa là sự trợ giúp Thiên Chúa ban, để ta sống xứng đáng là con cái Thiên Chúa.
C. Ơn Chúa là sự trợ giúp Thiên Chúa ban, để ta làm điều lành và xa tránh các điều dữ.
D. Cả A, B và C
Câu 72: Có mấy thứ ơn Chúa ?
A.Có 2 thứ. Một là ơn thánh hóa. Hai là ơn tha tội.
B. Có 2 thứ. Một là ơn thánh hóa có tính cách thường xuyên. Hai là ơn trợ giúp tùy hoàn cảnh.
C. Có 2 thứ. Một là ơn thánh hóa. Hai là ơn hiểu biết.
D. Cả A, B và C
Câu 73: Ta phải cộng tác với ơn Chúa thế nào ?
A. Ta phải tỉnh thức để mau mắn lắng nghe và thực hành Lời Chúa.
B. Ta phải nhiệt tình cộng tác với ơn Chúa bằng hết khả năng Chúa ban.
C. Ta phải tỉnh thức để mau mắn đón nhận và nỗ lực cộng tác với ơn Thiên Chúa ban.
D. Cả A, B và C
Câu 74: Mười điều răn Chúa dạy là những điều răn nào ?
A. Là những điều răn này: Thứ nhất, thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự. Thứ hai, chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ. Thứ ba, giữ ngày Chúa Nhật.
B. Thứ bốn, thảo kính cha mẹ. Thứ năm, chớ giết người. Thứ sáu, chớ làm sự dâm dục.
C. Thứ bảy, chớ lấy của người. Thứ tám, chớ làm chứng dối. Thứ chín, chớ muốn vợ chồng người. Thứ mười, chớ tham của người.
D. Cả A, B và C
Câu 75: Điều răn thứ nhất dạy chúng ta sự gì ?
A.Dạy ta phải thờ phượng một Thiên Chúa và chỉ một mình Ngài mà thôi.
B.Dạy ta phải thờ phượng một Thiên Chúa và kính mến Ngài trên hết mọi sự.B.
C. Dạy ta phải thời phượng một Thiên Chúa là Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.
D. Cả A, B và C
Câu 76: Chúng ta phải làm gì để thờ phượng Thiên Chúa ?
A. Chúng ta phải tin kính, trông cậy và yêu mến Ngài.
B. Chúng phải hết lòng thờ lạy Ngài ở mọi nơi và trong mọi lúc.
C. Chúng ta phải siêng năng tham dự thánh lễ và rước lễ.
D. Cả A, B và C
Câu 77: Việc nào tôn thờ Thiên Chúa hoàn hảo nhất ?
A. Thánh lễ là việc tôn thờ Thiên Chúa hoàn hảo nhất, vì nhờ đó, chúng ta có cơ hội hiệp thông với Ngài.
B. Thánh lễ là việc tôn thờ Thiên Chúa hoàn hảo nhất, vì nhờ đó, chúng ta kết hợp với hy lễ của Đức Ki-tô.
C. Thánh lễ là việc tôn thờ Thiên Chúa hoàn hảo nhất, ngoài ra, chầu Thánh Thể cũng là việc chúng ta bày tỏ lòng yêu mến Ngài.
D. Cả A, B và C
Câu 78: Điều răn thứ hai dạy chúng ta sự gì ?
A. Điều răn thứ hai dạy chúng ta phải tôn kính Danh Chúa, vì Danh Ngài là Thánh.
B. Điều răn thứ hai dạy chúng ta không được nêu Danh Thiên Chúa cách vô cớ, vì Danh Ngài là Thánh.
C. Điều răn thứ hai dạy chúng ta không khi nào được phép nêu Danh Thiên Chúa, vì Danh Ngài là Thánh.
D. Cả A, B và C
Câu 79: Chúng ta phải tôn kính Danh Chúa thế nào ?
A.Chúng ta phải thường xuyên ngợi ca Danh Chúa, trong mọi nơi và mọi lúc.
B. Chúng ta phải kêu cầu, chúc tụng Danh Chúa, lúc thuận tiện cũng như không thuận tiện.
C. Chúng ta phải kêu cầu, chúc tụng, ca ngợi và tôn vinh Danh Chúa.
D. Cả A, B và C
Câu 80: Việc nhận tên thánh rửa tội, có ý nghĩa gì ?
A. Có 2 ý nghĩa này. Một là được chính thức gia nhập vào Hội Thánh. Hai là chúng ta có thêm một tên gọi mới.
B. Có 2 ý nghĩa này. Một là được chính thức có tên trong Hội Thánh. Hai là ta có ý xin thánh bổn mạng chuyển cầu và cố gắng nêu gương nhân đức của ngài.
C. Có 2 ý nghĩa này. Một là được chính thức có tên trong Hội Thánh. Hai là chúng ta được trở nên con cái Thiên Chúa.
D. Cả A, B và C
Câu 81: Điều răn thứ ba dạy chúng ta sự gì ?
A. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải cố gắng tham dự thánh lễ Chúa Nhật dưới bất cứ hình thức nào.
B. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải thường xuyên tham dự thánh lễ Chúa Nhật.
C. Điều răn thứ ba dạy chúng ta phải thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc.
D. Cả A, B và C
Câu 82: Chúng ta phải làm gì để thánh hóa Chúa Nhật và các ngày lễ buộc?
A. Chúng ta phải tham dự thánh lễ, tránh mọi hoạt động làm ngăn trở việc thờ phượng Thiên Chúa hay làm mất đi niềm vui trong ngày của Chúa cũng như sự nghỉ ngơi cần thiết cho tinh thần và thể xác.
B. Chúng ta phải tham dự thánh lễ trong những ngày này. Ngoài ra, chúng ta còn phải dành thời giờ để thăm viếng anh chị em, nhất là những người nghèo khổ, bệnh tật.
C. Chúng ta có ý thức đây là ngày của Chúa, nên phải tôn trọng ngày Chúa Nhật cũng như các ngày lễ buộc bằng việc tham dự thánh lễ và làm việc bác ái.
D. Cả A, B và C
Câu 83: Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật thế nào cho đúng luật Hội Thánh ?
A. Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật cách đầy đủ, với thái độ trang nghiêm và sốt sắng.
B. Chúng ta phải tích cực tham dự thánh lễ từ đầu cho đến cuối. Ai cố tình bỏ lễ Chúa Nhật mà không có lý do chính đáng thì mắc tội trọng.
C. Chúng ta phải tham dự thánh lễ Chúa Nhật cách đầy đủ, với thái độ trang nghiêm và sốt sắng. Ngoài ra, còn cần phải rước lễ khi đi tham dự thánh lễ.
D. Cả A, B và C
Câu 84: Điều răn thứ bốn dạy chúng ta sự gì ?
A.Dạy chúng ta phải phụng dưỡng cha mẹ, khi các ngài còn sống.
B. Dạy chúng ta thảo kính cha mẹ và những người được Chúa trao quyền, để mưu ích cho chúng ta.
C. Dạy chúng ta phải phụng dưỡng cha mẹ, khi các ngài còn sống. Đồng thời, cầu nguyện cho các ngài, khi các ngài đã qua đời.
D. Cả A, B và C
Câu 85: Đạo hiếu của dân tộc Việt Nam dạy chúng ta điều gì?
A. Dạy chúng ta luôn vâng lời ông bà cha mẹ còn sống cũng như khi đã qua đời.
B.Dạy chúng ta luôn vâng lời ông bà cha mẹ trong mọi sự.
C. Dạy chúng ta thảo kính đối với ông bà cha mẹ còn sống cũng như khi đã qua đời.
D. Cả A, B và C
Câu 86: Anh chị em có bổn phận nào đối với nhau ?
A. Anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
B. Anh chị em trong gia đình phải có bổn phận nhắc nhở nhau, giúp nhau mỗi ngày trở nên hoàn thiện hơn.
C. Anh chị em trong gia đình cần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, cùng giúp nhau chu toàn những giới luật của Chúa và Hội Thánh.
D. Cả A, B và C
Câu 87: Ngoài quan hệ gia đình, chúng ta còn quan hệ nào khác nữa không?
A. Chúng ta còn có những mối liên hệ với các phẩm chức trong Hội Thánh. Ta phải kính trọng và vâng lời những người ấy.
B. Chúng ta còn có những mối liên hệ với các phẩm chức trong Hội Thánh, những người cầm quyền trong xã hội và những người hướng dẫn giáo dục ta.
C. Chúng ta còn có những mối liên hệ với các phẩm chức trong Hội Thánh, những người cầm quyền trong xã hội và những người hướng dẫn giáo dục ta. Ta phải kính trọng và vâng lời những người ấy.
D. Cả A, B và C
Câu 88: Điều răn thứ năm dạy chúng ta những gì ?
A. Điều răn thứ năm dạy chúng ta quý trọng sự sống tự nhiên và siêu nhiên của mình cũng như của người khác.
B. Điều răn thứ năm cấm mọi hình thức xâm phạm đến sự sống con người.
C. Điều răn thứ năm dạy chúng ta không được phép tước đoạt sự sống của người khác cách bất công.
D. Cả A và B
Câu 89: Tại sao chúng ta phải tôn trọng và giữ gìn sự sống?
A. Vì sự sống con người chỉ có một. Khi đã mất đi, không ai có thể lấy lại sự sống của mình.
B. Vì sự sống con người là quà tặng linh thánh Thiên Chúa ban. Do đó, chỉ một mình Thiên Chúa là chủ sự sống.
C. Vì sự sống con người đến từ Thiên Chúa, nên chúng ta phải tôn trọng sự sống của mình cũng như của người khác nữa.
D. Cả A và C
Câu 90: Chúng ta phải làm gì để giúp cuộc sống chung tốt đẹp ?
A.Mỗi người cần phải bỏ tính ích kỷ, nóng giận, trả thù.
B. Cần tập luyện sự dịu hiền và biết quan tâm đến người khác.
C. Phải cố gắng hết sức để loại trừ chiến tranh và xây dựng hòa bình đích thực.
D. Cả A, B và C
Câu 91: Điều răn thứ sáu và thứ chín dạy chúng ta sự gì ?
A. Dạy chúng ta giữ đức trong sạch trong tư tưởng, lời nói và việc làm.
B. Dạy chúng ta không được làm hay suy tưởng đến những điều trái với đức trong sạch.
C. Dạy chúng ta không được nhìn xem hay tiếp xúc với những điều xấu xa, không phù hợp với lứa tuổi của mình.
D. Cả A, B và C
Câu 92: Có những tội nào phạm đến đức trong sạch ?
A. Có những tội này: Một là nhìn ngắm hoặc tưởng nghĩ những điều dâm ô. Hai là nói những lời dâm ô, thô tục.
B. Có những tội này: Một là nhìn ngắm hoặc tưởng nghĩ những điều dâm ô. Hai là nói những lời dâm ô và cổ vũ cho người khác cũng làm như vậy.
C. Có những tội này: Một là nhìn ngắm hoặc tưởng nghĩ những điều dâm ô. Hai là nói những lời dâm ô, thô tục hoặc những lời ám hiểu ý tà, và phổ biến phim ảnh, sách báo khiêu dâm.
D. Tất cả đều sai
Câu 93: Muốn giữ tâm hồn trong sạch, chúng ta phải làm gì ?
A. Chúng ta phải giữ những việc này: Chuyên chăm cầu nguyện, lãnh nhận các Bí tích và trông cậy vào ơn Chúa.
B. Sáng suốt làm chủ ngũ quan và trí tưởng tượng.
C. Sống đoan trang trong ăn mặc, nói năng, cư xử với người khác và xa lánh dịp tội. Năng đọc Lời Chúa và sách báo lành mạnh.
D. Cả A, B và C
Câu 94: Điều răn thứ bảy dạy chúng ta sự gì ?
A. Dạy chúng ta sống công bằng, tức là: Tôn trọng của cải của người khác.
B. Dạy chúng ta sống công bằng, tức là: Tôn trọng của cải của người khác. Sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ. Và tôn trọng tính toàn vẹn của công trình tạo dựng.
C. Sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ. Và tôn trọng tính toàn vẹn của công trình tạo dựng.
D. Tất cả đều sai
Câu 95: Tội lấy của người cách bất công là những tội nào ?
A.
Là những tội như: Trộm cướp, gian lận, cho vay ăn lời quá đáng.
B. Là những tội như: Trộm cướp, ăn cắp vặt và thiếu trung thực trong lời nói cũng như trong hành động.
C. Là những tội như: Trộm cướp, gian lận, cho vay ăn lời quá đáng, nhận của hối lộ hoặc thâm lạm của công, đầu cơ tích trữ hoặc bắt chẹt người tiêu dùng.
D. Cả A, B và C
