Font size
WorksheetsCâu hỏi về tài nguyên găng
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Trong các tài nguyên sau, tài nguyên nào là tài nguyên găng
Tệp tin đang được yêu cầu truy cập bởi 2 tiến trình
Bàn phím
Máy in
Màn hình
Trong hệ thống đa xử lý đối xứng, khi mỗi bộ xử lý có hàng đợi riêng dành cho các tiến trình thì sẽ có thể gặp vấn đề nào:
Sự mất cân bằng tải
Tắc nghẽn tại một bộ xử lý
Tiến trình không được phục vụ
Không câu nào đúng
Phương pháp "kiểm tra và xác lập" tồn tại vấn đề nào sau đây
Tính tiến triển
Chờ đợi tích cực
Tính loại trừ lẫn nhau
Không đáp án đúng
Ðiều kiện nào KHÔNG có trong các điều kiện xảy ra bế tắc
Có xếp hàng chờ đợi trước khi vào đoạn găng
Có tài nguyên găng
Có hệ thống phân phối lại tài nguyên
Có chờ đợi vòng tròn
Cả 4 điều kiện trên đều cần thiết để xảy ra bế tắc
Hệ thống có 3 tiến trình dùng chung một tài nguyên găng. Nhu cầu tài nguyên lớn nhất của mỗi tiến trình lần lượt là 4, 3, 5 đơn vị. Lượng đơn vị tài nguyên nhỏ nhất để hệ thống không bao giờ rơi vào tình trạng bế tắc trong mọi chế độ hoạt động là
5
8
10
12
Tất cả đều sai
Trong đồ thị cung cấp tài nguyên, một cung đi từ đỉnh tiến trình P tới đỉnh tài nguyên R và biểu diễn bởi nét đứt (P - - > R) biểu diễn
Tiến trình P đang yêu cầu tài nguyên R
Tiến trình P có thể yêu cầu R trong tương lai
Tiến trình P đang sử dụng tài nguyên R
Tiến trình P đợi tài nguyên R được giải phóng
Tất cả các câu trả lời trên đều sai
Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây về thuật toán người quản lý nhà băng là đúng
Thuật toán người quản lý nhà băng dùng để chỉ ra bế tắc
Thuật toán người quản lý nhà băng được sử dụng để ngăn ngừa bế tắc xảy ra
Thuật toán người quản lý nhà băng chỉ ra bế tắc nhưng không ngăn ngừa bế tắc
Thuật toán người quản lý nhà băng không cần biết trước về nhu cầu cực đại của mỗi tiến trình
Thuật toán người quản lý nhà băng yêu cầu biết độ ưu tiên của tiến trình
Chọn phải biểu KHÔNG chính xác về đồ thị chờ đợi
Thu được từ đồ thị cung cấp tài nguyên
Các cung trên đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ chờ đợi giữa các tiến trình trong hệ thống
Trên đồ thị có chu trình, hệ thống có bế tắc
Không tồn tại các đỉnh kiểu tài nguyên
Chỉ sử dụng hiệu quả để chỉ ra bế tắc khi các tài nguyên chỉ có đúng một đơn vị
Thông tin nào không được xem xét đến khi lập lịch các tiến trình :
Số lượng tài nguyên tiến trình đang chiếm giữ
Độ ưu tiên
Thời gian vào ra (I/O)
Thời điểm xuất hiện trong hàng đợi sẵn sàng
Trong chiến lược quản lý bộ nhớ phân chương cố định, số lượng lớn nhất các chương trình được đưa vào bộ nhớ cùng lúc là không đổi
Đúng
Sai
Trong chế độ quản lí bộ nhớ theo module/segment, để đọc/ghi dữ liệu cần mấy lần truy nhập bộ nhớ vật lý:
1
2
3
4
Trong chế độ phân trang, để đọc/ghi dữ liệu cần mấy lần truy nhập vật lý:
1
2
3
4
Đâu là đặc điểm của chế độ quản lí bộ nhớ theo module/segment:
Không cần phân phối bộ nhớ liên tục.
Tồn tại hiện tượng phân đoạn ngoài.
Dễ dàng dùng chung module/segment giữa các chương trình.
Tất cả các ý trên.
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của thành phần quản lí bộ nhớ:
Tổ chức định vị file trong bộ nhớ
Tổ chức bộ nhớ logic
Tổ chức bộ nhớ vật lý
Tổ chức tái định vị tiến trình.
Cấu trúc chương trình nào không thể thực hiện được việc chia sẻ dùng chung module:
Cấu trúc tuyến tính
Cấu trúc module
Cấu trúc overlay
Cấu trúc phân trang
Trong cấu trúc phân trang, bảng quản lý trang được tạo ra bởi:
Hệ điều hành
Tất cả đều đúng
Người lập trình
Chương trình dịch
Trong kỹ thuật quản lý bộ nhớ phân chương cố định sử dụng phương pháp nào để quản lí bộ nhớ tự do:
Cả ba đều sai
Danh sách các vùng bộ nhớ tự do
Danh sách các vùng bộ nhớ đã cấp phát
Bản đồ bitmap
Trong kỹ thuật quản lý bộ nhớ phân vùng động, số lượng chương trình có thể nạp vào bộ nhớ lớn nhất là bao nhiêu:
Hệ số song song
Không xác định
Hệ số cố định
Hệ số nạp
Trong kĩ thuật phân đoạn, số lượng phần tử trong bảng quản lí đoạn là:
Số lượng module chương trình
1024 phần tử
3 đoạn (stack, data, code)
Cả 3 đều sai
Trong chế độ quản lý bộ nhớ phân đoạn kết hợp phân trang, việc truy nhập dữ liệu trên bộ nhớ cần mấy lần truy nhập:
3
2
1
4
Đặc điểm nào không phải là của cấu trúc chương trình tổ chức theo đoạn(module):
Phân phối bộ nhớ liên tục khi chương trình hoạt động
Dùng chung module
Tạo bảng quản lý module
Biên tập riêng từng module
Bảng quản lý trang của một chương trình được mô tả như sau:Trang | Khung trang 0 4 1 7 2 5 3 6 4 5 6 7Biết kích thước trang là 4KB. Địa chỉ của dữ liệu trong chương trình là 5457. Địa chỉ vật lý của dữ liệu là:
30033
21841
1936
30936
Bảng quản lý trang được mô tả như sau:Trang | Khung trang 0 4 1 6 2 7 3 6 4 5 6 7Địa chỉ của dữ liệu trong chương trình là 6456. Địa chỉ vật lý của dữ liệu là (biết kích thước trang là 4KB):
26936
936
30936
56936
Trong cấu trúc Overlay, chương trình được tổ chức các lớp như sau:Lớp 0: 80KLớp 1: 40K, 60K, 100KLớp 2: 50K, 70K, 80KLớp 3: 60K, 70KLớp 4: 90K, 10K, 20K, 40KKích thước bộ nhớ yêu cầu để tổ chức cấu trúc chương trình này là:
420K
330K
610K
380K
Đặc điểm nào không phải là của cấu trúc chương trình overlay:
Tại một thời điểm có nhiều hơn n module trong bộ nhớ (n là số lượng lớp)
Module ở lớp thứ i được gọi bởi module ở lớp thứ i-1(i>0)
Tiết kiệm bộ nhớ
Phân phối bộ nhớ theo sơ đồ tĩnh
Đặc điểm nào không phải là của cấu trúc chương trình tuyến tính:
Không dùng chung module
Lưu động cao
Thời gian thực hiện tối thiểu
Tiết kiệm bộ nhớ khi thực hiện
Trong chế độ quản lý bộ nhớ phân đoạn kết hợp phân trang, SCB gồm các trường nào (theo đúng thứ tự):
Dấu hiệu nạp PCB, địa chỉ nạp PCB, kích thước PCB.
Kích thước PCB, địa chỉ nạp PCB, dấu hiệu nạp PCB.
Dấu hiệu nạp trang, kích thước trang, địa chỉ nạp trang.
Dấu hiệu nạp module, kích thước module, địa chỉ nạp module.
Xét không gian địa chỉ logic 32 trang (pages), kích thước trang là 1KB, ánh xạ sang bộ nhớ vật lý 16 khung trang (frames). Hỏi có bao nhiêu bit trong địa chỉ logic:
15 bit
14 bit
16 bit
13 bit
Xét không gian địa chỉ logic 32 trang (pages), kích thước trang là 1KB, ánh xạ sang bộ nhớ vật lý 16 khung trang (frames). Hỏi có bao nhiêu bit trong địa chỉ vật lý:
14 bit
15 bit
16 bit
13 bit
Cấu trúc chương trình cho phép thực hiện chương trình với tốc độ nhanh nhất là
Cấu trúc tuyến tính
Cấu trúc động
Cấu trúc phân đoạn
Cấu trúc overlay
Hiện tượng phân mảnh là
Tổng vùng nhớ trống đủ để thoả mãn nhu cầu nhưng các vùng nhớ này lại không liên tục nên không đủ để cấp cho tiến trình khác
Vùng nhớ bị phân thành nhiều vùng không liên tục
Vùng nhớ trống được dồn lại từ các mảnh bộ nhớ nhỏ rời rạc
Không câu nào đúng
Chữ kí của hệ điều hành Windows là:
55AA
14AD
AB54
AA55
Kích thước của một phần tử Root của hệ thống FAT là:
32B
64B
48B
16B
Sự khác nhau giữa FAT12, FAT16, FAT32 là:
Kích thước của phần tử FAT
Kích thước của đĩa
Kích thước của cluster.
Kích thước lớn nhất có thể quản lí.
Kích thước để quản lí một phân vùng chính trong Master Boot là:
16B
32B
128B
64B
Thành phần lưu trữ thông tin danh sách các cluster của file là:
FAT
Cluster Table
Root
Data area
Thành phần lưu thông tin về các phân vùng chính là:
Master Boot Record
Root
Boot Sector
Sector Boot
Để đọc dữ liệu của file thì thứ tự truy nhập là:
Root-Fat-Data
Fat-Data
Root-Data
Fat-Root-Data
Trong FAT32 kích thước file lớn nhất là bao nhiêu:
4GB
2GB
8GB
16GB
Sector có địa chỉ tương đối là 66 thì có địa chỉ vật lí CHS (giả thiết đĩa 63 sector/track) bằng:
0,1,4
1,0,4
0,0,65
Không đáp án nào đúng
Giá trị của phần tử trong bảng FAT16 là bao nhiêu thì chỉ ra cluster kết thúc:
FFFF
8FFF
0FFF
FFF0
Trong FAT32, vùng hệ thống bao gồm:
MBR, BootSector, FAT1, FAT2
MBR, BootSector, ROOT
MBR, BootSector, FAT1, FAT2, ROOT
MBR, BootSector, FAT, ROOT
Chức năng nào không phải của FAT:
Quản lý truy cập file
Quản lý bộ nhớ phân phối cho từng file
Quản lý bộ nhớ tự do trên đĩa
Quản lý bộ nhớ kém chất lượng
Hệ điều hành Windows phân phối bộ nhớ ngoài cho người dùng với đơn vị là:
Cluster
Sector
Cylinder
Track
Phát biểu sau đúng hay sai: "FAT là tập hợp các phần tử có kích thước bằng nhau":
Đúng
Sai
Một phần tử Root có nội dung:424F4F4F 20202020 494E4900 0000000000000000 0000198F 0AB50400 29A20000Tên tệp tin tương ứng với phần tử này là
BOOT.INI
BOON.EXE
BOOT.ETE
Một phần tử Root có nội dung:424F4F54 20202020 494E4900 0000000000000000 0000198F 0AB50400 Độ lớn của tập tin là
41520
40520
41420
41320
Phát biểu nào sau đây không đúng về Master Boot Record (MBR):
Nằm tại sector đầu tiên mỗi phân vùng.
Chứa đoạn chương trình giúp khởi động hệ thống.
Có thể phục hồi các thông số của MBR.
Chứa bảng mô tả thông tin các phân vùng.
Trong FAT16, vùng hệ thống (system area) bao gồm:
MBR, BootSector, FAT1, FAT2, ROOT
MBR, BootSector, FAT1, FAT2
MBR, BootSector, ROOT
MBR, BootSector, FAT
Từ phần tử thứ mấy trở đi, mỗi phần tử trong FAT tương ứng với một cluster và ngược lại:
2
1
3
4
Giá trị của phần tử trong bảng FAT32 là bao nhiêu thì chỉ ra bad cluster:
0FFFFFF7
FFFFFFFF
0FFFFFFF
0FFFFFF8
Bảng quản lý phân vùng đĩa bắt đầu từ địa chỉ nào trong Master Boot Record:
1BEh
000h
1BFh
1CDh
Trong cấu trúc phần tử của bảng phân vùng, khi đánh địa chỉ vật lí đầu, cần sử dụng bao nhiêu bit để đánh số hiệu sector/cylinder:
6 bit/10 bit
8 bit/8 bit
10 bit/6 bit
4 bit/12 bit
Cấu trúc một phần tử của bảng phân vùng như sau, tính số sector của phân vùng này:800001F9 0BFEBF30 B9093D00 387B4C00
5012280
3701580
8388609
5689008
Kích thước một sector thường là bao nhiêu:
512B
128B
256B
4KB
Trong phần tử FAT32, trường lưu thông tin kích thước của FAT có offset:
1Ch
24h
0Eh
16h
Mỗi phần tử trong bảng quản lý file (FAT) chứa thông tin về
Một cluster
Một tệp tin
Một thư mục
Một sector
Trong bảng tham số đĩa hệ thống FAT, Bootsector mở rộng luôn có giá trị là bao nhiêu:
24h
29h
2Eh
32h
Trong quản lý thiết bị ngoại vi, các máy tính thế hệ thứ ba trở đi làm việc theo nguyên tắc phân cấp nào:
Processor - Thiết bị điều khiển - Thiết bị ngoại vi.
Processor - Thiết bị ngoại vi - Thiết bị điều khiển.
Thiết bị điều khiển - Thiết bị ngoại vi - Processor.
Không đáp án nào đúng.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của phòng đệm:
Tăng tốc độ hoạt động của thiết bị ngoại vi
Thực hiện song song giữa trao đổi vào ra và xử lý
Đảm bảo độc lập giữa trao đổi và xử lý
Giảm số lần truy cập vật lý
Phòng đệm vòng tròn thường ứng dụng trong:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ chuyên gia
Chương trình dịch
Chương trình hỗ trợ đọc ghi dữ liệu
Phát biểu nào không phải là vai trò của SPOOL:
Tạo ra kỹ thuật lập trình mới, cho phép giảm số lần duyệt file trong khi xử lý
Cho phép khai thác tối ưu thiết bị ngoại vi
Giải phóng hệ thống khỏi sự ràng buộc về số lượng thiết bị.
Tăng hiệu suất hệ thống
Ngắt trong là ngắt
Xuất hiện bên trong tiến trình để gọi một dịch vụ của hệ thống
CPU tạo ra trong quá trình tính toán
Có thể được CPU bỏ qua
Xuất hiện khi CPU đang xử lý một ngắt khác
Ngắt xuất hiện ứng với các sự kiện do sự hoạt động của tiến trình gây ra được phân loại thành:
Ngắt cứng
Ngắt bên ngoài
Ngắt che được
Ngắt mềm
Ngắt bên trong
Vùng đệm (Buffer) gắn với thiết bị có đặc trưng nào dưới đây
Được xây dây dựng khi khởi tạo hệ thống
Không phải tạo/ xóa vùng đệm nhiều lần
Gắn cố định với một file/thiết bị
Là tài nguyên găng của hệ thống
Tồn tại trong quá trình hoạt động của hệ thống
Trong các chiến lược điều phối truy nhập đĩa sau, chiến lược nào có thể gây ra hiện tượng chờ đợi vô hạn (starvation):
FCFS
LOOK
SCAN
SSTF
Tất cả đều không loại bỏ được hiện tượng trên
Giải sử có 3 tiến trình sử dụng nhiều CPU, với các yêu cầu lần lượt là 20, 15 và 10 đơn vị thời gian. Thời gian xuất hiện của các tiến trình lần lượt là 0, 10 và 20. Cần bao nhiêu lần chuyển ngữ cảnh nếu Hệ Điều Hành thực hiện thuật toán SRTF: Không đếm các lần chuyển ngữ cảnh ở thời điểm 0 và cuối.
2
1
3
4
Cho bảng thông tin của các tiến trìnhThứ tự Thời điểm Kích hoạt Thời gian hoạt động (ms) p1
0 37 p2 10 20 p3 24 14Thời gian chờ đợi
trung bình (ms) theo giải thuật Round Robin với thời gian lượng tử 20ms là:
18
20
18.67
21
Cho bảng thông tin của các tiến trìnhTiến trình Thời điểm xuất hiện Thời gian thực hiện p0 0 5 p1 2 6
p2 4 4 p3 5 3Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật SJF là:
3.5
4
3.25
4.5
Cho bảng thông tin của các tiến trìnhTiến trình Thời điểm xuất hiện Thời gian thực hiện p0
0 7 p1 2 5 p2 5 6
p3 8 4Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật FCFS là:
5.5
4
6
5
Cho bảng thông tin của các tiến trìnhTiến trình Thời điểm xuất hiện Thời gian thực hiện p0 0 7 p1 1 5
p2 5 5Thời gian chờ đợi trung bình theo giải thuật Round Robin với
thời gian lượng tử là 3 :
7.66
7
6.66
7.33
Các thành phần của hệ thống tính toán bao gồm:
Phần cứng, hệ điều hành và người dùng.
Phần cứng, chương trình ứng dụng và người dùng.
Phần cứng, hệ điều hành, chương trình ứng dụng và người dùng.
Phần cứng, hệ điều hành và chương trình ứng dụng.
Hệ điều hành, chương trình ứng dụng và người dùng.
Mục đích chính của hệ điều hành trong giai đoạn phần cứng rẻ, nhân công đắt là:
Giảm thời gian rảnh rỗi của Processor
Tăng khả năng phòng chống tấn công từ bên ngoài
Giảm thời gian chờ đợi của người dùng
Tăng tốc độ hoạt động của các thiết bị vào ra
Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ
Hệ thống phân chia thời gian KHÔNG cần giải quyết vấn đề nào dưới đây
Ngăn ngừa lỗi của chương trình này không ảnh hưởng tới chương trình khác
Chuyển processor cho tiến trình khác khi tiến trình đang thực hiện yêu cầu vào ra
Phân phối processor hợp lý để các tiến trình kết thúc đúng hạn.
Cho phép nạp nhiều chương trình vào bộ nhớ tại một thời điểm
Bảo vệ tài nguyên dùng chung giữa các chương trình
Theo quan điểm kỹ thuật, hệ điều hành là một hệ thống chương trình nhằm
Giúp khai thác máy tính thuận lơi
Giúp quản lý và khái thác tài nguyên máy tính một cách tối ưu
Mô phỏng hoạt động của người dung và máy tính
Tạo ra mấy tính ảo trên nền một máy tính vật lý
Giúp máy tính thân thiện và hiệu quả hơn với người dung
Hệ điều hành cần phải thích nghi với những thay đổi trong tương lại là tính chất
An toàn
Hiệu quả
Thuận tiện
Tin cậy cao
Tổng quát theo thời gian
Lời gọi hệ thống (system calls) là Là môi trường giao tiếp giữa:
Chương trình ứng dụng và hệ điều hành.
Phần cứng và hệ điều hành.
Chương trình ứng dụng và phần cứng.
Chương trình ứng dụng và Shell của hệ điều hành
Shell của hệ điều hành và phần cứng
Trong kĩ thuật quản lí phân chương (vùng) động, các vùng nhớ sau còn trống có kích thước như sau:100k, 250k, 260k, 300k, 200k, 260k. Vùng nhớ nào sẽ được chọn để nạp chương trình có kích thước 210k theo giảI thuật Worst Fit:
250k
300k
260k
100k
Trong kỹ thuật quản lý phân chương (vùng) động, các vùng nhớ sau còn trống có kích thước như
sau:100k, 250k, 260k, 300k, 200k, 270k. Vùng nhớ nào sẽ được chọn để nạp chương trình có kích thước
210k theo giải thuật First Fit:
250k
260k
270k
300k
Trong kỹ thuật quản lý phân chương (vùng) động, các vùng nhớ sau còn trống có kích thước như
sau:100k, 250k, 260k, 300k, 200k, 220k. Vùng nhớ nào sẽ được chọn để nạp chương trình có kích thước
210k theo giải thuật Best Fit:
220k
260k
270k
300k
Trong kỹ thuật quản lý phân chương (vùng) động, các vùng nhớ sau còn trống có kích thước như
sau:100k, 250k, 260k, 300k, 200k, 220k. Vùng nhớ nào sẽ được chọn để nạp chương trình có kích thước
210k theo giải thuật Worst Fit:
300k
260k
270k
220k
Một chương trình theo chiến lược phân trang có các yêu cầu truy nhập trang như sau : 1, 2, 3, 4,
2, 5, 4, 1, 3, 5, 3, 2, 3, 2;Hãy cho biết các trang còn lại trong bộ nhớ sau kết thúc chương trình nếu nếu
hệ thống có 3 trang vật lý và sử dụng thuật toán đổi trang FIFO
1, 2, 5
1, 3, 5
2, 3, 5
1, 2, 3
Không có câu trả lời đúng
Một chương trình theo chiến lược phân trang có các yêu cầu truy nhập trang như sau : 1, 2, 3, 4,
2, 5, 4, 1, 3, 5, 3, 2, 3, 2;Hãy cho biết các trang còn lại trong bộ nhớ sau kết thúc chương trình nếu nếu
hệ thống có 3 trang vật lý và sử dụng thuật toán đổi trang LRU
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 4, 5
2, 3, 5
Không có câu trả lời đúng
vùng nhớ cho file, mỗi file sử dụng 12 con trỏ trực tiếp (_direct pointers_), một con trỏ gián tiếp bậc 1 (_singly-indirect pointer_), 1 con trỏ gián tiếp bậc 2 (_doubly_indirect pointer)_. Hỏi kích thước tối đa của file là bao nhiêu?
1036MB
1024MB
1048MB
2048MB
Giả sử bộ nhớ vật lý có 4 khung trang. Xét thứ tự các trang được truy xuất theo thứ tự như sau: 1, 2, 3, 4, 2, 6, 5, 7, 2, 1, 2, 3, 7, 6, 3. Hỏi số lỗi trang là bao nhiêu theo thuật toán FIFO.
12
9
10
11
Giả sử bộ nhớ vật lý có 4 khung trang. Xét thứ tự các trang được truy xuất theo thứ tự như sau: 1, 2, 3, 4, 2, 6, 5, 7, 2, 1, 2, 3, 7, 6, 3. Hỏi số lỗi trang là bao nhiêu theo thuật toán LRU.
10
9
12
11
Khi các câu lệnh của tiến trình đang được xử lý thì tiến trình ở trạng thái?
Sẵn sàng
Chờ đợi
Thực hiện
Bắt đầu
Tạm dừng
Hãy chỉ ra phát biểu chính xác về luồng (thread) trong hệ điều hành.
Luồng có thể tồn tại độc lập bên ngoài tiến trình
Các luồng trong một tiến trình chia sẻ nhau không gian ngăn xếp của tiến trình
Các luồng trong một tiến trình chia sẻ mã lệnh của tiến trình
Các luồng trong một tiến trình luôn được thực hiện song song trên mọi hệ thống
Các luồng trong một tiến trình có không gian địa chỉ riêng biệt
Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về bộ điều phối công việc (_JOB -SCHEDULER_)?
Yêu cầu tốc độ thực hiện nhanh
Lựa chọn tiến trình trong Job queue
Được thực hiện không thường xuyên
Quyết định số tiến trình tồn tại đồng thời trong bộ nhớ
Cần đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các I/O-bound Process và CPU-Bound Process
Giải thuật điều phối Processor vừa không độc quyền vừa ưu tiên tiến trình ngắn là?
FCFS
SJN
SRTF
RR
FIFO
Giải thuật điều độ tiến trình qua chỗ hẹp KHÔNG đòi hỏi điều kiện nào dưới đây
Chỉ một tiến trình sử dụng tài nguyên tại một thời diểm
Khi tài nguyên tự do các tiến trình đều có thể sử dụng tài nguyên găng
Không tiến trình nào phải đợi tài nguyên găng vô hạn
Tiến trình không sử dụng processor khi đợi tài nguyên gang
Các tiến trình phải chờ đợi khi tài nguyên găng đang bị tiến trình khác sử dụng
Giải thuật điều độ tiến trình TEST AND SET KHÔNG đảm bảo điều kiện nào dưới đây
Điều kiện loại trừ lẫn nhau
Điều kiện tiến triển
Điều kiện chờ đợi hữu hạn
Điều kiện tiến trình không được ở lâu vô hạn trong đoạn găng
Điều kiện xếp hàng chờ đợi
Xét sơ đồ điều độ cho bài toán triết gia ăn tối như hình dưới. Biết, S và F[i] là các đèn báo được khởi tạo bằng 1. DO{ P(S) P(F[I]) P(F[(I+1)% 5]); V(S) {ĂN} V(F[(I+1)% 5]); V(F[I]); {NGHĨ}} WHILE (1); Hãy chọn câu trả lời đúng nhất về sơ đồ điều độ trên
Điều độ hợp lý trong mọi trường hợp
Điều độ không hợp lý do vi phạm điều kiện loại trừ lẫn nhau
Điều độ không hợp lý do vi phạm điều kiện tiến triển
Điều độ không hợp lý do vi phạm điều kiện chờ đợi hữu hạn
Điều độ hợp lý nhưng có thể dẫn đến tình trạng bế tắc
Giả thiết hệ thống có 5 tiến trình và 3 tài nguyên với số lượng là (5, 14, 14). Nhu cầu cực đại và lượng tài nguyên mà đã cấp cho từng tiến trình được cho trong các bảng sau ABC ABCP0112 P0012P1152 P1121P2366 P2143P3243 P3222P4356 P4114MAX Cung cấp Hãy cho biết, hiện tại hệ thống trên đang:
Tồn tại dãy an toàn: P0, P1, P2, P3, P4
Tồn tại dãy an toàn:: P3, P4, P2, P0, P1
Tồn tại dãy an toàn: P1, P2, P3, P4, P0
Tồn tại dãy an toàn: P1, P0, P4, P3, P2
Hệ thống không an toàn
Giả thiết hệ thống có 5 tiến trình và 3 tài nguyên với số lượng là (5, 14, 14). Nhu cầu cực đại và lượng tài
nguyên mà đã cấp cho từng tiến trình được cho trong các bảng
sau ABC ABCP0112 P0012P1152 P1121P2366 P2143P3243 P3222P4356 P4114MAX Cung cấpHãy cho
biết, số lượng tài nguyên mà hệ thống còn có thể cung cấp an toàn thêm cho P4 là
A=0, B=4, C=2
A=0, B=1, C=1
A=0, B=2, C=2
A=0, B=2, C= 1
Không có đáp án nào đúng
Giả thiết hệ thống có 5 tiến trình và 3 tài nguyên với số lượng là (5, 14, 14). Nhu cầu cực đại và lượng tài
nguyên mà đã cấp cho từng tiến trình được cho trong các bảng
sau ABC ABCP0112 P0012P1152 P1121P2366 P2143P3243 P3222P4356 P4114MAX Cung cấpNếu hệ
thống xuất hiện một tiến trình P5 với yêu cầu cực đại các tài nguyên (A,B, C) là (4, 3, 5) và được cấp
(A,B,C)=(0, 2, 1). Hệ thống phải cần thêm ít nhất bao nhiêu đơn vị tài nguyên (A, B, C) để vẫn ở trạng thái
an toàn là
Không cần thêm
A=1, B=1, C=1
A=0, B=0, C=1
A=1, B=0, C=1
A=0, B=1, C= 0
Phát biểu nào là chính xác với cấu trúc nạp động
Cần phải đưa đưa toàn bộ chương trình vào bộ nhớ khi thực hiện.
Hiệu quả phụ thuộc cách tổ chức chương trình của người dùng
Hiệu quả không đổi khi tăng kích thước bộ nhớ vậy lý
Tốc độ thực hiện nhanh
Có tính lưu động cao
Trong các cấu trúc chương trình sau, cấu trúc KHÔNG cho phép thực hiện chương trình có kích thước lớn hơn kích thước bộ nhớ vật lý là
Cấu trúc phân đoạn
Cấu trúc phân trang
Cấu trúc tuyến tính
Cấu trúc nạp động
Cấu trúc Overlay
Chiến lược quản lý bộ nhớ theo phương pháp _PHÂN CHƯƠNG CỐ ĐỊNH_ có đặc điểm nào dưới đây?
Hệ số song song phụ thuộc số lượng các chương trình được thực hiện
Cho phép thực hiện chương trình lớn hơn kích thước bộ nhớ vật lý
Tồn tại hiện tượng phân đoạn trong
Tồn tại hiện tượng phân đoạn ngoài
Cho phép nạp nhiều hơn một chương trình vào trong cùng một chương
Trong chiến lược quản lý bộ nhớ theo phương pháp phân chương động, thuạt toán cung cấp nhớ nào dưới đây thực hiện phân phối vùng nhớ nhanh nhất khi có một yêu cầu bộ nhớ?
First-Fit
Worst- Fit
Buddy - Allocation
Best-Fit
Next-Fit
Trong kĩ thuật phân đoạn, số lượng phần tử trong bảng quản lí đoạn là:
1024 phần tử
3 đoạn (stack, data, code)
Số lượng mô đun chương trình
Không xác định
4 đoạn (stack, data, code, heap)
Một chương trình có cấu trúc theo chiến lược phân đoạn, bao gồm 3 đoạn có kích thức là 1248B, 250B và 2268B. Khi thực hiện các đoạn lần lượt được nạp vào bộ nhớ tại các địa chỉ 8248, 1260 và 3280. Hãy cho biết địa chỉ logic <2, 170> sinh ra địa chỉ vật lý bao nhiêu
2438
420
3450
1430
Lỗi truy nhập
Một hệ thống hỗ trợ địa chỉ vật lý và địa chỉ logic 32 bit. Hệ thống dùng chiến lược phân trang một mức với kích thước trang là 4KB. Giả thiết rằng mỗi phần từ trong bảng quản lý trang cần 1 bit cho trường dấu hiệu, 2 bit cho mức đặc quyền và 1 bit cho biết kiểu truy xuất trang (read/write). Hãy cho biết Mỗi phần tử trong PCB chiếm bao nhiêu bit
20
24
18
16
22
Trong quản lý bộ nhớ, khái niệm phân đoạn trong đề cập tới vùng nhớ
Không sử dụng nằm giữa 2 tiến trình bất kỳ
Được cấp cho tiến trình nhưng không được tiến trình sử dụng
Không sử dụng, được quản lý đầy đủ nhưng nằm rải rác nên không dùng được
Không sử dụng nhưng không được quán lý đầy đủ
Vùng nhớ mà tiến trình không được phép truy cập tới
Trong quản lý bộ nhớ, vùng nhớ không sử dụng nhưng cũng không được quán lý đầy đủ được gọi là
Phân đoạn trong
Phân đoạn ngoài
Rác trong bộ nhớ
Lỗi trang
Phân mảnh bộ nhớ
Trong chiến lược quản lý bộ nhớ theo kiểu kết hợp phân trang, phân đoạn, để đọc ghi dữ liệu cần bao nhiêu lần truy nhập vào bộ nhớ?
1
2
3
4
5
Hãy chỉ ra thuật ngữ không nằm cùng nhóm với các thuật ngữ còn lại
FCFS
LRU
MFU
FIFO
LFU
Một chương trình được cấp 3 trang vật lý để thực hiện. Giả thiết dãy trang mà chương trình thực hiện truy nhập như sau: 1, 2, 3, 4, 2, 5, 6, 1, 3, 6, 3, 2, 3, 6; Hãy cho biết các trang còn lại trong bộ nhớ sau khi kết thúc dãy truy nhập trên nếu sử dụng thuật toán đổi trang FIFO
2, 3, 6
1, 2, 6
1, 2, 3
1, 3, 6
2, 5, 6
Một chương trình được cấp 3 trang vật lý để thực hiện. Giả thiết dãy trang mà chương trình thực hiện truy nhập như sau: 1, 2, 3, 4, 2, 5, 6, 1, 3, 6, 3, 2, 3, 6; Hãy cho biết các trang còn lại trong bộ nhớ sau khi kết thúc dãy truy nhập trên nếu sử dụng thuật toán đổi trang LRU
5
6
8
9
10
Một hệ thống được quản lý theo chiến lược kết hợp phân trang - phân đoạn với kích thước trang vật lý là 1000 bytes (để đơn giản trong tính toán). Một chương trình gồm 5 đoạn lần lượt có kích thước là 12234bytes, 7434bytes, 24668bytes, 5456bytes và 7910bytes. Biết rằng khi thực hiện chương trình, bảng quản lý đoạn và bảng quản lý trang luôn được nạp vào các trang độc lập. Nếu nạp toàn bộ chương trình khi thực hiện, cần bao nhiêu trang vật lý (kể cả các trang dành cho phần quản lý)
60
61
65
66
Giá trị khác
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79 A53E402E BD0A0000 Kích thước file là:
3034B
2749B
2855B
3603B
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79 A53E402E BD0A0000Thời điểm (h/m/s) tạo file:
11h28m6s
12h28m12s
9h38m14s
15h14m30s
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79
A53E402E BD0A0000Tên file là:
SYSTEMS.SYS
READBST.H
READMBR.C
LOOPBCS.P
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79
A53E402E BD0A0000Ngày (d/m/y) truy nhập cuối là:
06/05/2011
04/08/2012
05/05/2011
15/05/2011
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79
A53E402E BD0A0000Thời điểm (h/m/s) cập nhật cuối là:
13h09m14s
8h34m16s
15h14m28s
13h09m15s
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79
A53E402E BD0A0000Ngày (d/m/y) cập nhật cuối là:
05/05/2011
04/08/2012
05/05/2011
04/08/2012
Cấu trúc một phần tử ROOT cho như sau:52454144 4D425220 43202020 003C865BA53EA53E 0000CF79
A53E402E BD0A0000Số hiệu cluster bắt đầu là:
16430
11840
19720
13093
Một ổ đĩa có 32 cluster, kích thước của mỗi cluster là 1024 byte. Giả sử 32 phần tử đầu của bảng FAT
cho ở bảng sau. Biết tệp tin chuongtrinh.bat có cluster bắt đầu là 20, chuỗi danh sách cluster tạo nên file
đó là (-1 là giá trị đánh dấu cluster kết thúc)
20,5,7,11,15,24,12
20,5,7,11,24,12
20,5,7,15,11,24,12
20,5,7,11,15,24,13
Hai phần tử đầu của ROOT có giá trị điền trong bảng sauTệp tin chuongtrinh.bat có thuộc tính gì
Hidden và Readonly
Hidden và System
Readonly và System
Hidden
Xem xét một hệ thống file sử dụng chiến lược phân phối vùng nhớ theo chỉ mục. Giả thiết kích thước một khối nhớ (block) là 1024 bytes. Các khối nhớ được đánh địa chỉ sử dụng con trỏ 32bit. Hệ thống này có thể quản lý được phân vùng có kích thước lớn nhất là bao nhiêu
4TB
2TB
2GB
4GB
Một đĩa cứng có cấu trúc vật lý gồm 25 mặt đĩa, và 40 sectors trên một rãnh đĩa. Hỏi số lượng sectors trên một Cylinder là:
1000
960
1040
975
Một đĩa cứng có cấu trúc vật lý gồm 1000 sector cho một Cylinder. Giả thiết hệ thống truy xuất đĩa vừa truy xuất sector có số hiệu 20456, trong hàng đợi tồn tại các yêu cầu truy xuất đĩa như có thứ tự sau:10531, 22457, 20198, 40167, 2395, 2856, 6624, 6135, 38245, 6845 Theo chiến lược FCFS thì tổng quãng đường đầu đọc dịch chuyển là:
150
60
90
180
Một đĩa cứng có cấu trúc vật lý gồm 1000 sector cho một Cylinder. Giả thiết hệ thống truy xuất đĩa vừa truy xuất sector có số hiệu 20456, trong hàng đợi tồn tại các yêu cầu truy xuất đĩa như có thứ tự sau:10531, 22457, 20198, 40167, 2395, 2856, 6624, 6135, 38245, 6845 Theo chiến lược SSTF thì tổng quãng đường đầu đọc dịch chuyển là:
60
150
80
140
Trong hàng đợi yêu cầu truy nhập đĩa, tồn tại theo thứ tự các yêu cầu truy nhập tới Cylinhder 15, 4, 12, 7, 19. Giả thiết đầu đọc đang ở Cylinder số 8. Hãy cho biết tổng quãng đường đầu từ phải dịch cuyển theo thuật toán SSTF là:
43
19
36
18
Giá trị khác
Trong hàng đợi yêu cầu truy nhập đĩa, tồn tại theo thứ tự các yêu cầu truy nhập tới Cylinhder 15, 4, 12,
7, 19. Giả thiết đầu đọc đang ở Cylinder số 8. Hãy cho biết thuật toán sử dụng để đầu đọc di chuyển lần
lượt tới các Cylinder 8 7 4 12 15 19 là:
SCAN
LOOK
C-LOOK
FCFS
Trong chiến lược phân trang, thời gian thực hiện chương trình không phụ thuộc với số trang vật lý dành
cho nó.
Sai
Đúng
Chiến lược đổi trang LRU luôn lựa chọn thay thế trang có tần suất sử dụng thấp nhất.
Đúng
Sai
Mục đích chính của hệ điều hành trong giai đoạn phần cứng rẻ, nhân công đắt là:
Tăng khả năng phòng chống tấn công từ bên ngoài
Giảm thời gian chờ đợi của người dùng
Tăng tốc độ hoạt động của các thiết bị vào ra
Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ
Hệ điều hành là gì:
Là một hệ thống mô hình hoá, mô phỏng hoạt động của máy tính, của người sử dụng và của lập trình viên, hoạt động trong chế độ thoại nhằm tạo môi trường khai thác thuận lợi hệ thống máy tính và quản lý tối ưu tài nguyên
Là hệ thống chương trình với các chức năng giám sát, điều khiển việc thực hiện của các chương trình, quản lý và phân chia tài nguyên sao cho việc khai thác chức năng hệ thống hiệu quả và thuận lợi.
Là một chương trình đóng vai trò như một giao diện giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, điều khiển việc thực hiện của tất cả các loại chương trình.
Cả ba đáp án.
Phát biểu sau là tính chất nào của hệ điều hành: “Mọi công việc trong hệ thống đều phải có kiểm tra”:
Tin cậy và chuẩn xác
Thuận tiện
Bảo vệ
Hiệu quả
