wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về quốc phòng và an ninh

Total questions: 80

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b)

Làm phai nhạt mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội.

c)

Xuyên tạc chức năng “Đội quân công tác” của quân đội.

d)

Chia rẽ mối quan hệ đoàn kết giữa quân đội và công an.

2.

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn, là nội dung thuộc về...?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

d)

Giải pháp phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

3.

Giải quyết các nội dung của an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ:

a)

Của các nước công nghiệp phát triển

b)

Là nhiệm vụ mang tính toàn cầu

c)

Của lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới

4.

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam, là nội dung phản ánh thuộc về...?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

d)

Giải pháp phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

5.

Một trong những nội dung kẻ thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động.

b)

Lợi dụng các hủ tục lạc hậu

6.

Một trong những nội dung kẻ thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động.

b)

Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động.

c)

Lợi dụng tư tưởng đòi li khai, tự quyết dân tộc để kích động.

d)

Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra.

7.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.

8.

Sinh viên cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "DBHB", BLLĐ của kẻ thù:

a)

Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.

b)

Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.

c)

Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa.

d)

Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân trong mọi tình huống.

9.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ:

a)

Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các chế độ chính trị trên thế giới.

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “Diễn biến hòa bình”, BLLĐ.

c)

Tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa và các đảng cộng sản trên thế giới.

d)

Xây dựng lực lượng chuyên trách để phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

10.

Phòng chống chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

(a)  

11.

Phòng chống chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

a)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Tìm câu trả lời đúng nhất. Quan hệ giữa “Diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

b)

Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.

c)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

d)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.

13.

Tìm câu trả lời đúng nhất. Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập”.

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.

b)

Quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, lịch sử.

d)

Quán triệt quan điểm khách quan, cụ thể.

15.

Một trong những chính sách tôn giáo được Đảng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu ti

16.

ng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

d)

Quan tâm giải quyết hợp lí nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng.

17.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hoá chung.

18.

Tôn giáo là gì?

a)

Là một hình thức ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

b)

Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

c)

Là một hình thái phản ánh ý thức xã hội, hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

d)

Là sự nhận thức, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan điểm hoang đường.

19.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.

20.

Nội dung cốt lõi của công tác Tôn giáo?

a)

Lấy lòng giáo dân.

b)

Lôi kéo Đạo giáo

c)

Công tác vận động quần chúng.

d)

Giác ngộ nhân dân.

21.

Nội dung chính trong chính sách Dân tộc của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Kỳ thị Dân tộc

b)

Cục bộ địa phương

c)

Bản vị Dân tộc

d)

Thực hiện Bình đẳng, Đoàn kết, Tương trợ giữa các Dân tộc

22.

Xu thế lớn trong mối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới trong giai đoạn hiện nay:

a)

Toàn cầu hóa diễn biến phức tạp.

b)

Hòa bình hợp

23.

Xu thế lớn trong mối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới trong giai đoạn hiện nay:

a)

Toàn cầu hóa diễn biến phức tạp.

b)

Hòa bình hợp tác và phát triển

c)

Xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang.

d)

Độc lập,tự chủ, tự lực, tự cường, chống can thiệp.

24.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

25.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.

b)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

26.

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường, thuộc vấn đề nào dưới đây là đúng?

a)

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường.

b)

Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Quy định Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Quy định Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

27.

Sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Thuộc vấn đề nào dưới đây?

a)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

28.

Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc vấn đề nào dưới đây?

a)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

29.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

b)

Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường

c)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

d)

Phòng ngừa các hành vi hủy hoại đến lĩnh vực môi trường

30.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?

a)

Xây dựng hệ thống các quy chuẩn; tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường.

b)

Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng hệ thống các văn bản mang tính pháp lý để bảo vệ môi trường

d)

Xây dựng hệ thống các văn bản, qui phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường

31.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Qui định về phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

b)

Qui định các mức phạt cụ thể ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Pháp luật về nghiêm cấm các hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

32.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường là?

4 lines
33.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường là?

a)

Sự nhận thức của các cá nhân về bảo vệ môi trường còn hạn chế

b)

Tuyên truyền của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường còn bất cập

c)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội...

d)

Pháp luật về bảo vệ môi trường, về xử lý hành vi vi phạm chưa đủ mạnh...

34.

Nguyên nhân về phía đối tượng vi phạm là?

a)

Ý thức coi thường pháp luật, không tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

b)

Thiếu hiểu biết về luật pháp đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường

c)

Do vụ lợi của các cá nhân, tổ chức dẫn tới coi thường pháp luật

d)

Do tác động mặt trái của kinh tế thị trường và những hiện tượng tiêu cực khác

35.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động:

a)

Của các cấp, các nghành, các đoàn thể và mọi công dân

b)

Của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

c)

Của các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

d)

Của Bộ Tài nguyên Môi trường và các cơ quan chuyên trách

36.

Cách giải quyết khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra?

a)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại

b)

Khắc phục hậu quả, không để ảnh đến môi trường

c)

Điều tra tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện của hành vi vi phạm

d)

Đề ra chủ trương, biện pháp khắc phục hậu quả

37.

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:

a)

Là trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể

b)

Là trách nhiệm của các Ban, Ngành được Nhà nước qui định

c)

Là trách nhiệm của toàn xã hội.

d)

Là trách nhiệm của các tổ chức và công dân

38.

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông xảy ra là nội dung nào dưới đây.

a)

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

b)

Nhiệm vụ phòng chống về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

39.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

b)

Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

c)

Là những qui định cụ thể của Nhà nước để tổ chức thực hiện TTATGT.

d)

Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm TTATGT.

40.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có 2 dạng:

a)

Vi phạm do chủ quan và vi phạm do khách quan

b)

Vi phạm thông thường và vi phạm nghiêm trọng

c)

Vi phạm hành chính và vi phạm nghiêm trọng

d)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự

41.

Thế nào là vi phạm hành chính?

a)

Là vi phạm do vô tình, khách quan gây ra

b)

Là hành vi có lỗi mà không phải là tội phạm

c)

Là vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

42.

Vi phạm hình sự về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là những hành vi thực hiện cố ý

b)

Là những hành vi đặc biệt nguy hiểm

c)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội

d)

Là những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng

43.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khác

44.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi được thể hiện dưới hình thức là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

45.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

c)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự.

46.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém.

c)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

d)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.

47.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường

c)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém.

d)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

48.

Có mấy nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm DDNP?

a)

Có 6 nguyên nhân, điều kiện

b)

Có 7 nguyên nhân, điều kiện

c)

Có 8 nguyên nhân, điều kiện

d)

Có 9 nguyên nhân, điều kiện

49.

Trong phòng chống tội phạm thì:

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa...

50.

Trong phòng chống tội phạm thì:

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa kinh tế sâu sắc, tiết kiệm tiền của của Nhà nước và của nhân dân.

c)

Phòng ngừa mang tính đồng bộ, hệ thống kết hợp giữa nhà nước với tổ chức xã hội và công dân.

d)

Phòng ngừa là phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo, phòng ngừa không để tội phạm xảy ra.

51.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm:

a)

Là tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

b)

Là ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm

c)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

d)

Là kiên quyết triệt để thủ tiêu tội phạm.

52.

Phòng chống tệ nạn XH là trách nhiệm của chủ thể nào?

a)

Cơ quan công an, an ninh nhân dân

b)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Công an, cảnh sát, Gia đình, nhà trường

d)

Công an, cảnh sát, toà án, viện kiểm sát.

53.

Chức năng của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân trong phòng chống tội phạm là:

a)

Tổ chức Nhà nước về điều hành công tác phòng chống tội phạm

b)

Quản lí, điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết

c)

Có chức năng quản lí Nhà nước trong công tác phòng chống tội phạm

d)

Phối hợp với các tổ chức trong công tác phòng chống tội phạm

54.

Vai trò, trách nhiệm chính của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm?

a)

Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm.

b)

Tuyên truyền giáo dục các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

c)

Kết hợp với lực lượng công an địa phương phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm.

d)

Chủ động nghiên cứu các chủ trương biện pháp để phòng chống tội phạm.

55.

Có mấy hành vi vi phạm?

4 lines
56.

Có mấy hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng?

a)

Có 6 hành vi.

b)

Có 4 hành vi.

c)

Có 3 hành vi

d)

Có 2 hành vi

57.

Tội phạm dùng thủ đoạn nào chiếm quyền giám sát Camera IP?

a)

Tấn công trực tiếp vào thiết bị Camera

b)

Phá hủy Camera

c)

Chiếm tài khoản người dùng để truy cập

d)

Dò mật khẩu

58.

Tội phạm dùng thủ đoạn nào chiếm quyền giám sát Camera IP?

a)

Dùng một phần mềm gián điệp

b)

Dùng phần mèm feabook

c)

Chiếm tài khoản người dùng để truy cập

d)

Dò mật khẩu

59.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ không gian mạng là:

a)

Thực hiện tốt các qui định của Nhà nước

b)

Nghiêm cấm xuyên tạc chủ trương của Đảng, Nhà nước

c)

Chủ động phát hiện, phòng ngừa các hoạt động vi phạm pháp luật

d)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng

60.

Điều 101 Nghị định 15 qui định mức xử phạt hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo...

a)

Phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng.

b)

Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng.

c)

Phạt tiền từ 20 đến 25 triệu đồng.

d)

Phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng.

61.

Mức phạt đối với hành vi gửi hoặc phát tán thư điện tử rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại:

a)

Phạt tiền 60 triệu đồng

b)

Phạt tiền 70 triệu đồng

c)

Phạt tiền 80 triệu đồng

d)

Phạt tiền 90 triệu đồng

62.

Bảo vệ không gian mạng của quốc gia là:

a)

Bảo vệ các thông tin của Đảng, Nhà nước

b)

Bảo vệ các lợi ích quốc gia và dân tộc

c)

Bảo vệ các hệ thống thông tin

d)

Bảo vệ an toàn thông tin

63.

Một trong các biện pháp, phòng chống trên không gian mạng là:

4 lines
64.

Một trong các biện pháp, phòng chống trên không gian mạng là:

a)

Tuyên truyền, giáo dục các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý không gian mạng.

b)

Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về quản lý không gian mạng.

c)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng.

d)

Tuyên truyền các quy định của pháp luật cho mọi người về quản lý không gian mạng.

65.

Theo mô hình an ninh truyền thống, mục tiêu hàng đầu của an ninh là gì?

a)

Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ sinh mệnh, sức khỏe, hạnh phúc của con người.

c)

Bảo vệ vận mệnh của từng khu vực và toàn bộ thế giới.

d)

Bảo đảm sự tồn tại, phát triển của quốc gia, dân tộc và vận mệnh của từng khu vực.

66.

Khái niệm an ninh phi truyền thống đựơc Đảng ta chính thức sử dụng lần đầu tiên tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (4/2011).

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (01/2016).

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001).

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006).

67.

Một trong các mục tiêu của an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc

b)

Bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền và thể chế chính trị quốc gia.

d)

Bảo vệ trật tự, an toàn xã hội

68.

Phương hướng, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang tinh nhuệ về chính trị

b)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh

69.

Thế nào là an ninh phi

4 lines
70.

Thế nào là an ninh phi truyền thống?

a)

Là an ninh có ảnh hưởng đến mọi mặt của một quốc gia dân tộc

b)

Là an ninh gây nên sự khủng hoảng toàn diện của đời sống xã hội

c)

Là an ninh do các thế lực thù địch trong và ngoài nước tạo ra

d)

Là an ninh do những yếu tố phi chính trị, phi quân sự gây ra

71.

Một trong những nội dung của an ninh phi truyền thống là:

a)

Phân hóa giàu nghèo ngày càng ra tăng

b)

Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

c)

Xuất hiện các loại tệ nạn và tội phạm xã hội

d)

Gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội

72.

Quá trình toàn cầu hóa quốc tế ảnh hưởng đến an ninh phi truyền thống như thế nào?

a)

An ninh phi truyền thống ngày càng thu hẹp hơn

b)

An ninh phi truyền thống ngày càng kiểm soát tốt hơn

c)

An ninh phi truyền thống ngày càng phức tạp hơn

d)

An ninh phi truyền thống ngày càng đậm nét hơn

73.

Một trong những thách thức của an ninh phi truyền thống đối với nước ta là:

a)

Làm cho biến đổi khí hậu

b)

Làm cho khoảng cách giàu, nghèo ra tăng

c)

Làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

74.

Một trong những thách thức của an ninh phi truyền thống đối với nước ta là:

a)

Làm cho nền kinh tế kém phát triển

b)

Làm cho mâu thuẫn trong xã hội ra tăng

c)

Là nguyên nhân dẫn đến tội phạm xã hội

d)

Là nguyên nhân gây mất ổn định chính trị, xã hội

75.

Một trong những thách thức của an ninh phi truyền thống đối với nước ta là:

a)

Làm cho tội phạm kinh tế - xã hội gia tăng

b)

Làm suy giảm đến sự phát triển kinh tế - xã hội

c)

Là nguyên nhân dẫn đến mất trật tự an toàn xã hội

d)

Làm mất lòng tin của nhân dân đối với Đ

76.

Thách thức của an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực quốc phòng an ninh là:

a)

Đe dọa đến an ninh chính trị đất nước

b)

Đe dọa trực tiếp đến quốc phòng an ninh

c)

Cản trở đến xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Cản trở đến quá trình xây dựng Quân đội trong tình hình mới

77.

Một trong các giải pháp với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là:

a)

Nâng cao cảnh giác giữ vững chủ quyền an ninh quốc gia

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

c)

Nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phòng chống

d)

Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa

78.

Một trong các giải pháp với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là:

a)

Phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị

c)

Chủ động trong xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó

d)

Phát huy vai trò của các tổ chức tự quản trong phòng ngừa

79.

Trong giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa cần:

a)

Chủ động, tích cực hợp tác

b)

Xây dựng cơ chế lòng tin

c)

Tăng cường chia sẻ thông tin

d)

Tất cả đều đúng.

80.

Giải quyết các nội dung của an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ:

a)

Của các nước công nghiệp phát triển

b)

Là nhiệm vụ mang tính toàn cầu

c)

Của lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới

d)

Các nước lạc hậu kinh tế kém phát triển