Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về doanh nghiệp
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khẳng định nào dưới đây là đúng:
Mỗi xí nghiệp là một doanh nghiệp
Các doanh nghiệp là các xí nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường
Mọi xí nghiệp đều phấn đấu tối đa hoá lợi nhuận
Mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Trong các nguyên tắc dưới đây nguyên tắc nào thuộc các nhân tố xác định XN không phụ thuộc vào hệ thống kinh tế:
Nguyên tắc hoàn thành kế hoạch
Nguyên tắc Hiệu quả
Nguyên tắc sở hữu tư nhân về TLSX
Nguyên tắc cân bằng tài chính
Hệ thống kinh tế nào cho phép một đơn vị kinh tế có thể tự xây dựng kế hoạch của mình?
Kinh tế thị trường
Kinh tế KHH tập trung
Kinh tế điều khiển bằng NN
Hệ thống kinh tế TBCN
Ý kiến nào dưới đây sai?
Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đóng góp
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng số vốn họ đóng góp
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của DN bằng toàn bộ tài sản của mình
Thành viên công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng số cổ phiếu mà họ mua
Trong các quan điểm dưới đây quan điểm nào sai cho công ty TNHH:
Được phát hành cổ phiếu khi thiếu vốn(chỉ được phát hành trái phiếu)
Chịu trách nhiệm toàn về tài sản đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Có số thành viên góp vốn không được vượt quá 50
Được phép phát hành trái phiếu để tăng vốn kinh doanh.
Trong các quan điểm dưới đây quan điểm nào sai cho công ty cổ phần:
Có thể phát hành cổ phiếu khi thiếu vốn
Có thể tự do chào bán phần vốn góp trên thị trường chứng khoán.
Cổ phần phổ thông không thể ch
đây quan điểm nào sai cho công ty cổ phần:
Có thể phát hành cổ phiếu khi thiếu vốn
Có thể tự do chào bán phần vốn góp trên thị trường chứng khoán.
Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Những mệnh đề nào đúng cho công ty cổ phần:
Có cổ phần ưu đãi biểu quyết
Có cổ phần ưu đãi cổ tức
Có cổ phần ưu đãi hoàn lại
Các loại cổ phần ưu đãi đều giống nhau
Hãy khẳng định quan điểm đúng? Thực chất QTKD là:
Quản trị MMTB
Quản trị con người
Quản trị NVL và các TS khác của DN
Tổng hợp các HĐ KHH, TC và kiểm tra các hoạt động KD của DN
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp:
Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Do hai thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm bằng số vốn góp của mình
Do các cổ đông góp vốn và trở thành chủ sở hữu
Do các doanh nghiệp nước ngoài góp vốn mở doanh nghiệp tại Việt Nam
Công ty cổ phần có đặc điểm:
Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Do hai thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm bằng số vốn góp của mình
Do các cổ đông góp vốn và trở thành chủ sở hữu
Do các doanh nghiệp nước ngoài góp vốn mở doanh nghiệp tại Việt Nam
Kinh doanh là:
Hoạt động tạo ra sản phẩm/ dịch vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời
Hoạt động góp quần áo, thực phẩm, tiền bạc làm từ thiện
Hoạt động đi du lịch để khám phá thiên nhiên
Hoạt động nghiên cứu khoa học cơ bản
Chọn mệnh đề đúng:
Mục tiêu kinh doanh định hướng hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh định hướng mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trùng mục tiêu tối đa hóa lợi í
Họn mệnh đề đúng:
Mục tiêu kinh doanh định hướng hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh định hướng mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trùng mục tiêu tối đa hóa lợi ích các cổ đông
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mâu thuẫn với mục tiêu tối đa hóa lợi ích các cổ đông
Mục đích bao trùm của doanh nghiệp kinh doanh là:
Tìm kiếm lợi nhuận
Tạo sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thị trường
Đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn, tay nghề và trách nhiệm cao
Tạo giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước
Để đạt mục đích tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp cần thực hiện các mục tiêu cụ thể:
Tìm kiếm lợi nhuận
Tạo sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thị trường
Đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn, tay nghề cao
Tạo giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước
Muốn đạt mục đích tối đa hóa lợi nhuận cần chú ý:
Tạo sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thị trường
Không cần đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn, tay nghề vì tốn kém chi phí
Không cần chú ý tạo giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước
Không chú ý đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp vì không làm tăng lợi nhuận
Tư duy kinh doanh tốt đóng góp vào thành công của nhà quản trị vì:
Có tầm nhìn tốt
Dễ chấp nhận sự thay đổi để thích nghi tốt hơn
Nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnh tranh
Có tư duy kinh doanh khép kín
Tư duy kinh doanh tốt "Phải dựa trên nền tảng kiến thức tốt" bao gồm:
Có kiến thức xây dựng giá cả từ giá thành sản phẩm
Hiểu biết các vấn đề kinh tế xã hội, nhận diện được cơ hội và nguy cơ
Nhận biết, thực hiện và điều chỉnh để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
Biết vận hành máy móc
Một tư duy kinh doanh tốt thường không:
Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Thể hiện tính định hướng chiến lược và tính dài hạn của tư duy
Tính độc lập và sáng tạo
Tính một chiều và đơn điệu
Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh đối với nhà nước:
Tìm kiếm lợi nhuận
Tạo sản phẩm, dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu thị trường
Đào tạo đội ngũ lao động, có chuyên môn, tay nghề
Tạo giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh đối với người lao động:
Tìm kiếm lợi ích mà họ mong muốn
Tạo sản phẩm, dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu thị trường
Đào tạo đội ngũ lao động, có chuyên môn, tay nghề
Tạo giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Tư duy kinh doanh tốt đóng góp vào thành công của nhà quản trị theo các khía cạnh:
Có tầm nhìn tốt
Dễ chấp nhận sự thay đổi để thích nghi tốt hơn
Nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnh tranh
Tư duy kinh doanh khép kín
Chọn mệnh đề không đúng khi nói về nền tảng kiến thức tốt của tư duy kinh doanh tốt:
Nền tảng kiến thức này phải thông qua các nguồn khác nhau
Hiểu biết các vấn đề kinh tế xã hội, nhận diện được cơ hội và nguy cơ
Nhận biết, thực hiện và điều chỉnh để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
Biết vận hành máy móc thiết bị cho sản xuất
Một tư duy kinh doanh tốt thường có biểu hiện:
Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Thể hiện tính định hướng chiến lược và tính dài hạn của tư duy
Tính độc lập và sáng tạo
Tính một
Một tư duy kinh doanh tốt thường có biểu hiện:
Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Thể hiện tính định hướng chiến lược và tính dài hạn của tư duy
Tính độc lập và sáng tạo
Tính một chiều và đơn điệu
Không thuộc nội dung chu kì kinh doanh:
Giai đoạn hình thành
Giai đoạn bắt đầu phát triển
Giai đoạn phát triển nhanh
Giai đoạn đổi mới
Xu hướng kinh doanh thương mại điện tử không bao gồm các mô hình:
B2B
B2C
B2G
C2G
Phân chia doanh nghiệp theo ngành kinh doanh không thể xếp một doanh nghiệp vào:
Các hoạt động kinh doanh sản xuất
Các hoạt động dịch vụ
Các hoạt động sản xuất và dịch vụ
Các hoạt động phân phối
Bốn khu vực hoạt động của một mô hình kinh doanh không bao gồm:
Sản phẩm/dịch vụ
Khách hàng
Quản trị cơ sở hạ tầng
Quản trị nhân lực
Quá trình kinh doanh nếu:
Xét toàn bộ quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của một doanh nghiệp
Xét toàn bộ quá trình sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
Xét trọn vẹn từng quá trình cung ứng - sản xuất - tiêu thụ từng loại sản phẩm
Tách riêng quá trình quản trị chung cho mọi quá trình sản xuất sản phẩm cá biệt
Bốn khu vực hoạt động của mô hình kinh doanh không gồm:
Sản phẩm/dịch vụ
Quản trị sản xuất
Tài chính
Tiêu thụ sản phẩm
Một doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Một mô hình kinh doanh cụ thể nào đó
Nhiều mô hình kinh doanh khác nhau cho 1 loại sản phẩm
Hoặc mô hình kinh doanh truyền thống hoặc mô hình hiện đại
Cố định một mô hình kinh doanh đã xác định
Mô hình kinh doanh truyền thống nếu:
Doanh nghiệp kinh doanh độc lập dựa trên nền tảng bán hàng ở chợ truyền thống
Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị toàn
Mô hình kinh doanh truyền thống nếu:
Doanh nghiệp kinh doanh độc lập dựa trên nền tảng bán hàng ở chợ truyền thống
Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Doanh nghiệp tham gia và thâu tóm dần chuỗi cung ứng
Doanh nghiệp kinh doanh nền tảng trên cơ sở sự phát triển công nghệ thông tin
Doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Kinh doanh toàn bộ quá trình hay chỉ thực hiện một giai đoạn của quá trình
Phạm vi thị trường kinh doanh
Một mô hình kinh doanh cho mọi thị trường
Thị trường trong nước để tránh cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài cùng loại
Doanh nghiệp không bao giờ cần: (câu nào cũng sai)
Thay đổi mô hình kinh doanh
Chuyển sang kinh doanh toàn cầu vì đã có cơ hội phát triển kinh doanh trong nước
Tuyển chọn lao động có chất lượng vì lao động phổ thông giá rẻ hơn
Nghiên cứu sáng tạo vì đã có nhiều doanh nghiệp thường xuyên sáng tạo
Lựa chọn mệnh đề đúng trong nền kinh tế toàn cầu:
Công ty đa quốc gia là một hình ảnh mô hình kinh doanh
Công ty toàn cầu là một hình ảnh mô hình kinh doanh
Kinh doanh qua mạng mới thích hợp
Chuỗi giá trị toàn cầu là xu hướng lựa chọn mô hình kinh doanh
Khẳng định nào dưới đây là sai:
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh luôn tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh luôn vận động tương tác lẫn nhau
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh luôn tác động tiêu cực thới hoạt động kinh doanh
Nhà quản trị phải am hiểu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Khẳng định nào dưới đây là sai:
Môi trường kinh doanh nước ta ngày nay mang tính thị trường cạnh tranh
Giá cả trong nền kinh tế thị trường là giá do người bán mong muốn
Biểu hiện của tư duy quản lý kế hoạch hoá tập trung vẫn tồn tại ở nước ta ở:
Các quyết đ��nh quản lý nhà nước vẫn chi phối trực tiếp hoạt động kinh doanh
Nhà nước ban luật pháp, chính sách và kiểm tra việc tuân thủ của các doanh nghiệp
Nhà nước vừa tác động trực tiếp, vừa gián tiếp vào các hoạt động kinh doanh
Vẫn chưa tách bạch quyền quản lý nhà nước và quản trị kinh doanh
Đặc trưng nào dưới đây còn tồn tại ở góc độ quản lý vĩ mô nước ta hiện nay:
Các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước
Tư duy quản lý kế hoạch hoá tập trung vẫn còn tồn tại
Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh
Tư duy kinh doanh còn manh mún, truyền thống, cũ kỹ
Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng nghĩa tính phường hội:
Những người kinh doanh nhỏ liên kết, giúp đỡ nhau trong kinh doanh
Những thành viên trong cùng một hiệp hội thỏa thuận dừng bán hàng, đầu cơ, chờ cơ hội
Những người cùng kinh doanh thống nhất mức giá thật cao nhằm thu lợi nhuận
Những người cùng kinh doanh biết bảo nhau trong mua, bán để khỏi bị thiệt thòi
Khẳng định nào dưới đây là đúng:
Cần xem xét doanh nghiệp một cách biệt lập với các nhân tố của môi trường
Nhận thức đúng đắn môi trường kinh doanh để tìm nơi kinh doanh tốt
Các nhà quản trị còn có thể góp phần làm thay đổi môi trường
Không thể kinh doanh ở nơi môi trường k
Khẳng định nào dưới đây là sai:
Môi trường kinh doanh nước ta ngày nay mang tính thị trường hoàn hảo
Môi trường kinh doanh ngày càng bất ổn
Mạng lưới thông tin là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp
Phạm vi kinh doanh ngày càng mở rộng, mang tính toàn cầu
Khẳng định nào dưới đây không đúng:
Các nhà quản trị nước ta luôn tư duy lợi ích dài hạn
Quy mô kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp nước ta còn nhỏ
Các doanh nhân nước ta luôn không kinh doanh theo phong trào
Các doanh nhân và nhà quản trị nước ta luôn có tính sáng tạo cao
Khẳng định nào dưới đây là sai:
Trình độ quản trị ở các doanh nghiệp nước ta mang đặc điểm hiện đại
Các nhà quản trị nước ta luôn ra quyết định định lượng
Các nhà quản trị nước ta luôn sử dụng công nghệ hiện đại
Các nhà quản trị nước ta vẫn thường sử dụng thiết bị lạc hậu
Khẳng định nào dưới đây về đặc trưng các nhà quản trị nước ta không chính xác:
Luôn hướng vào lợi ích dài hạn khi ra quyết định
Luôn coi con người có vai trò quyết định nên tuyển người có kỹ năng cao
Luôn ra quyết định bằng phương pháp định lượng
Cả 3 mệnh đề trên không chính xác
Khẳng định nào dưới đây về tư duy kinh doanh ở các nhà quản trị nước ta là đúng:
Luôn hướng vào lợi ích dài hạn
Luôn thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chỉ tuyển người lao động có kỹ năng cao và trả lương cho họ tương xứng
Không cần nghĩ dài, nếu thiếu người thì tuyển dụng, thừa thì sa thải
Khẳng định nào dưới đây về khả năng sáng tạo ở các nhà quản trị nước ta không chính xác:
Luôn tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới
Luôn thiết kế sản phẩm/dịch vụ sao cho tạo ra nhiều giá trị mới cho khách hàng
Tạo ra nhiều cách thức kinh doanh mới mẻ
Cả 3 mệnh đề trên không chính xác
Quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay:
Là quy mô kinh doanh có hiệu quả
Quy mô nhỏ vì tư duy kinh doanh truyền thống, cũ kỹ
Quy mô nhỏ vì thiếu vốn kinh doanh
Là quy mô kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh ngày nay
Mệnh đề nào không phản ánh kinh doanh theo kiểu phong trào:
Làm theo cách làm của người khác
Tạo ra nơi mua bán nhộn nhịp
Không cần đào tạo nghề nghiệp
Phù hợp với thị trường nước ta hiện nay
Trong môi trường kinh doanh hiện nay:
Cần am hiểu các tính qui luật vận động của thị trường
Ra quyết định chính sách giá cả trên cơ sở giá thành
Tuyển lao động phổ thông có lợi hơn vì chỉ phải trả lương thấp
Tuyển lao động phổ thông có lợi vì dễ tuyển dụng thay thế
Trong môi trường kinh doanh ngày nay:
Doanh nghiệp vươn ra thị trường thế giới cần theo tư duy phát triển bền vững
Chỉ doanh nghiệp xuất khẩu mới cần vận động theo tính qui luật của thị trường
Chỉ doanh nghiệp lớn mới cần phát triển theo tư duy vì lợi ích dài hạn
Những doanh nghiệp nhỏ cũng cần phát triển theo tư duy dài hạn
Trong môi trường toàn cầu hóa ngày nay:
Mỗi doanh nghiệp cần phát triển ở thị trường nước ngoài
Mỗi doanh nghiệp buộc phải có năng lực cạnh tranh quốc tế (p.138)
Mỗi doanh nghiệp phải có năng lực cạnh tranh
Doanh nghiệp trong
Mỗi doanh nghiệp buộc phải có năng lực cạnh tranh quốc tế
Có
Không
Chưa rõ
Không biết
Các doanh nghiệp nước ta ngày nay có qui mô nhỏ nên không:
Sử dụng các nhà quản trị có tư duy hiện đại
Phát triển theo quan điểm lợi ích dài hạn
Cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn nước ngoài
Ra quyết định định tính
Các doanh nghiệp nước ta ngày nay có qui mô nhỏ nên:
Có thể sử dụng lao động kỹ năng thấp
Có thể sao chép sản phẩm/dịch vụ từ nước ngoài vẫn phát triển bền vững
Có thể sử dụng công nghệ cũ vì rẻ tiền
Vẫn phải nghĩ đến có năng lực cạnh tranh với doanh nghiệp cùng loại nước ngoài
Các doanh nghiệp nước ta ngày nay:
Vì công nghệ cũ nên không cần nghĩ đến phát triển bền vững
Vì nhỏ nên không cần nghĩ đến vươn ra nước ngoài
Sử dụng vật liệu ở bất cứ nước nào miễn là có giá rẻ
Cần quản trị chiến lược trong môi trường bất ổn
Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh
Chỉ các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất phản ánh hiệu quả kinh doanh
Xét trên giác độ phân bổ các nguồn lực sản xuất xã hội: hiệu quả nghĩa là không lãng phí
Xét trên giác độ quản trị kinh doanh: hiệu quả nghĩa là không lãng phí
Những mệnh đề nào dưới đây không giải đáp được câu hỏi thế nào là hiệu quả?
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa phần tăng thêm của kết quả đạt được và phần tăng thêm của chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó
Những khẳng định nào dưới đây thiếu căn cứ khoa học:
Phải đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn theo quan điểm hiệu quả lâu dài
Chỉ cần đánh giá hiệu quả kinh doanh từng thời kỳ mà không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của các thời kỳ khác (p.160)
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù luôn đo lường được một cách dễ dàng (p.170)
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phức tạp
Những khẳng định nào dưới đây thiếu chính xác:
Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả đầu tư cùng phản ánh hiệu quả giống nhau (p.155)
Hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội giống nhau ở chỗ cùng được phản ánh bởi các chỉ tiêu như nhau
Đã đạt được hiệu quả kinh doanh thì phải đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội (p.153)
Có hiệu quả kinh doanh nhưng chưa chắc đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Những khẳng định nào dưới đây là chính xác:
Chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp mới phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của doanh nghiệp
Cả hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực hoạt động đều phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động mâu thuẫn nhau thì kết luận hiệu quả theo đa số các chỉ tiêu đạt được
Chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doan
Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Có lợi nhuận nhưng chưa chắc có hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp có chỉ tiêu doanh lợi liên tục tăng cũng chưa chắc có hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp có lãi cao nhất ngành là doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh lớn nhất
Doanh nghiệp có lãi thấp hơn vẫn có thể có hiệu quả kinh doanh cao hơn doanh nghiệp có lãi nhiều hơn
Những khẳng định nào dưới đây là chính xác:
Vì hiệu quả kinh doanh chỉ đề cập đến mặt chất lượng hoạt động kinh doanh ở từng doanh nghiệp nên không chịu ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ mô
Lực lượng lao động là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp nào có lực lượng lao động tinh nhuệ nhất ngành thì doanh nghiệp ấy cũng sẽ đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất ngành
Các doanh nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại bao giờ cũng đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn các doanh nghiệp có trình độ công nghệ không hiện đại bằng
Những chỉ tiêu nào dưới đây là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận:
Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Năng suất lao động bình quân năm
Năng suất lao động bình quân giờ
Những chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của một bộ phận thành viên doanh nghiệp
Doanh lợi của vốn tự có của một bộ phận thành viên doanh nghiệp
Doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thành viên doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh tiềm năng của một thời kỳ ở toàn doanh nghiệp
Những nhận định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải có chiến lược đúng đắn, phù hợp với những biến động liên tục của thị trường
Doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với những biến động liên tục của thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ có hiệu quả kinh doanh cao
Xác định và phân tích điểm hoà vốn để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (để đưa ra giải pháp chứ không để đánh giá hiệu quả kinh doanh - p.188)
Trên cơ sở phân tích điểm hoà vốn có thể biết được nên quyết định sản xuất như thế nào để có hiệu quả kinh doanh
Những chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu kết quả của kỳ:
Sản lượng sản phẩm kỳ tính toán
Số lượng bán thành phẩm kỳ tính toán
Số lượng nhân viên bán hàng kỳ tính toán
Số lượng sản phẩm bán hàng kỳ trước
Những chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu kết quả của kỳ:
Sản lượng sản phẩm bán được ở đầu kỳ
Doanh thu kỳ tính toán
Năng suất lao động nhân viên bán hàng của kỳ
Năng suất lao động của công nhân sản xuất trong kỳ
Những mệnh đề nào chính xác: (p.173)
Lợi nhuận của kỳ phản ánh hiệu quả hoạt động của kỳ
Lợi nhuận của kỳ cho biết khả năng kinh doanh trong tương lai
Doanh lợi của kỳ cho biết khả năng kinh doanh trong tương lai
Doanh lợi doanh thu bán hàng cho biết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Những khẳng định nào dưới đây thiếu căn cứ khoa học:
Chỉ cần đánh giá hiệu quả kinh doanh từng thời kỳ mà không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của các thời kỳ khác
Vì kết quả và chi phí đều rõ
Định nào dưới đây thiếu căn cứ khoa học:
Chỉ cần đánh giá hiệu quả kinh doanh từng thời kỳ mà không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của các thời kỳ khác
Vì kết quả và chi phí đều rõ ràng nên hiệu quả kinh doanh là một phạm trù luôn đo lường được một cách dễ dàng
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phức tạp, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh là không đơn giản
Lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh doanh của một DN trong một thời kỳ cụ thể
Những khẳng định nào dưới đây thiếu chính xác:
Hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội giống nhau ở chỗ cùng được phản ánh bởi các chỉ tiêu như nhau
Đã đạt được hiệu quả kinh doanh thì phải đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Đạt được hiệu quả kinh doanh nhưng chưa chắc đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
DN chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà không cần quan tâm đến HqXH
Những khẳng định nào dưới đây là chính xác:
Cả hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả lĩnh vực hoạt động đều phản ánh hiệu quả kinh doanh của DN vì hai loại này bổ sung cho nhau
Chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp mới phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của DN hoặc từng bộ phận của DN
Nếu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả lĩnh vực hoạt động mâu thuẫn nhau cần nghiên cứu cụ thể: đa số các chỉ tiêu phản ánh như thế nào thì hiệu quả kinh doanh của DN sẽ như thế ấy
Chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của DN, hiệu quả lĩnh vực hoạt động không đảm nhận chức năng này
Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Một DN có chỉ tiêu doanh lợi liên tục tăng cũng chưa chắc có hiệu quả kinh doanh
Một DN liên tục có lãi ngày càng tăng cũng chưa chắc
Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Một DN có chỉ tiêu doanh lợi liên tục tăng cũng chưa chắc có hiệu quả kinh doanh
Một DN liên tục có lãi ngày càng tăng cũng chưa chắc có hiệu quả kinh doanh
DN có lãi cao nhất trong ngành là DN có hiệu quả kinh doanh lớn nhất
DN có lãi thấp hơn vẫn có thể có hiệu quả kinh doanh cao hơn DN có lãi nhiều hơn
Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác:
Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Các DN có trình độ công nghệ hiện đại bao giờ cũng đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn các DN có trình độ công nghệ không hiện đại bằng
Hiệu quả kinh doanh cũng chịu ảnh hưởng của nhân tố QTDN (đúng - p.165)
DN nào QT tốt DN ấy đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn các DN khác cùng ngành
Những khẳng định nào dưới đây thiếu chính xác:
Thông tin không ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của DN
Quan điểm tính toán kinh tế thế nào có hiệu quả kinh doanh như thế ấy
Chỉ có thể có hiệu quả kinh doanh chính xác nếu nó được tính toán dựa vào CPKD
DN đặt ở khu vực có cơ sở hạ tầng tốt, thuận lợi về địa lý và điều kiện tự nhiên tất phải có hiệu quả kinh doanh lớn hơn các DN khác không có đủ điều kiện đó
Những chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận: (p.178)
Số vòng quay toàn bộ vốn KD (chỉ vốn ngắn hạn)
Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm
Năng suất lao động bình quân năm (đúng)
Hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị (đúng)
Những chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: (p.174)
Doanh lợi của toàn bộ vốn KD của một bộ phận thành viên DN (đúng)
Doanh lợi của vốn tự có của một bộ phận thành viên DN (đúng)
Hiệu
ông phải là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: (p.174)
Doanh lợi của toàn bộ vốn KD của một bộ phận thành viên DN
Doanh lợi của vốn tự có của một bộ phận thành viên DN
Hiệu quả kinh doanh tiềm năng của một thời kỳ ở toàn DN
HqSD vốn lưu động của toàn DN
Câu khẳng định nào dưới đây về nguyên tắc QTKD là sai:
Là không cần thiết vì nó cứng nhắc trong khi kinh doanh thì cần linh hoạt.
Phải có tính thống nhất với nhau
Được xây dựng do con người nên không thể chi phối hành động con người
Là cứng nhắc nên nó hạn chế tính chủ động của con người
Các phương pháp quản trị: (p.203)
Là cách thức chủ thể tác động lên đối tượng quản trị
Chỉ tác động lên đội ngũ những người lao động trong DN
Chỉ tác động lên khách hàng của DN
Chỉ tác động lên bạn hàng của DN
Các nguyên tắc quản trị:
Phải sử dụng đồng thời cho mọi đối tượng
Là cứng nhắc nên nó hạn chế tính chủ động của con người
Không thể chi phối hành động của các nhà quản trị DN
Phải được sử dụng giống nhau cho các DN cùng ngành nghề
Phương pháp kinh tế:
Chỉ áp dụng cho các đối tượng bên trong
Áp dụng cho cả các đối tượng bên trong và bên ngoài
Phải áp dụng các công cụ giống nhau cho cả các đối tượng bên trong và bên ngoài
Phải ưu tiên sử dụng các công cụ mềm như tiền thưởng
Mệnh đề sai khi nói về phương pháp hành chính: (p.241)
Phải áp dụng cho mọi đối tượng
Có nhiều ưu điểm nên cần ưu tiên sử dụng
Có bản chất giống phương pháp kinh tế
Chỉ được sử dụng trong trường hợp môi trường ổn định
Phương pháp giáo dục thuyết phục: (p.242)
Có thể sử dụng đồng thời với phương pháp kinh tế
Có thể sử dụng đồng thời với phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục thuyết phục: (p.242)
Có thể sử dụng đồng thời với phương pháp kinh tế
Có thể sử dụng đồng thời với phương pháp hành chính
Chỉ có thể sử dụng tách biệt với các phương pháp khác
Luôn đóng vai trò quan trọng
Mô hình quản trị trên cơ sở tuyệt đối hóa ưu điểm của chuyên môn hóa (p.205)
Thích hợp với qui mô sản xuất nhỏ
Thích hợp với thị trường đòi hỏi đáp ứng cầu riêng của từng nhóm nhỏ khách hàng
Cho phép thiết lập các bộ phận quản trị theo quá trình
Đòi hỏi người lao động chuyên môn hóa cao
Mô hình quản trị theo quá trình
Đòi hỏi người lao động và từng bộ phận phải chuyên môn hóa cao
Nhấn mạnh vào việc tăng năng suất lao động cá nhân
Chú trọng gia tăng giá trị cho khách hàng
Buộc phải hình thành các bộ phận quản trị chức năng
Câu nào dưới đây liên quan đến trường phái QT khoa học cổ điển là đúng: (p.243)
F.W.Taylor đã chú ý đến khía cạnh con người khi ông có quan niệm trả lương phải gắn với mức độ thực hiện định mức của người lao động
Công việc phải được phân chia thành các thao tác đơn giản (p.244)
Công nhân phải được đào tạo và bố trí làm việc theo hướng CMH
Phải thực hiện QT ở cấp phân xưởng theo chức năng
Câu nào dưới đây liên quan đến trường phái QT hành chính là sai:
Theo H.Fayol phải XD và áp dụng chế độ kỷ luật nghiêm ngặt trong quá trình làm việc
Phương pháp là yếu tố QĐ đối với hoạt động QT
Theo M.Werber XD qui trình điều hành một TC phải đảm bảo tính khách quan
Hạn chế của TC là theo nguyên tắc cứng nhắc và quan liêu
Câu nào dưới đây liên quan đến trường phái hành vi là sai:
Phải quan tâm đến người lao động trong giải quyết các vấn đề QT
D.Mc Greoge có cái nhìn lạc quan về con người
Câu nào dưới đây liên quan đến trường phái hành vi là sai:
Phải quan tâm đến người lao động trong giải quyết các vấn đề QT
D.Mc Greoge có cái nhìn lạc quan về con người
Lý thuyết Y có cái nhìn không lạc quan về con người
Lý thuyết X cho rằng con người ít sáng tạo và kém thông minh
Câu nào trong những câu dưới đây là sai:
Trường phái tiếp cận hệ thống coi DN là một hệ thống mở
Giải pháp tình huống đưa ra trên cơ sở mọi biến số tác động tới tình huống
QT hiện đại không mâu thuẫn với trường phải QT khoa học cổ điển
QTDN nước ta hiện nay sử dụng các kiến thức QT hiện đại, bỏ qua các kiến thức QT như của trường phái QT khoa học cổ điển, QT hành chính
Trong số các kỹ năng quản trị dưới đây kỹ năng quản trị nào cần thiết nhất đối với các nhà quản trị cấp cao?
Quan hệ với con người
Nhận thức chiến lược
Kỹ thuật
Kỹ năng b và c
Người chịu trách nhiệm quản trị toàn bộ tổ chức, quyết định các chiến lược, các chính sách và thiết lập mối quan hệ giữa tổ chức với môi trường bên ngoài là:
Nhà quản trị cấp trung gian
Nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp cao
Nhân viên thuộc cấp
Khẳng định mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Đã là nhà quản trị thì phải biết làm mọi việc liên quan đến hoạt động QT
Nhà quản trị cấp cao cần phải sử dụng tất cả các kỹ năng như nhau
Vì con người là một yếu tố sản xuất nên phải cư xử với con người giống như đối với các nhân tố sản xuất khác
Nhà quản trị cần có kiến thức khoa học QT và nghệ thuật
