Font size
WorksheetsCâu hỏi về công nghệ gen
Total questions: 18
Worksheet time: 14mins
Công nghệ gen là quy trình tạo ra
những cơ thể sinh vật có mang gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
những tế bào trên cơ thể sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gen bị đột biến dạng mất một cặp nuclêôtit.
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gene giống nhau từ một phôi ban đầu?
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Gây đột biến nhân tạo.
Sinh vật biến đổi gene là:
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì ?
phân loại được các gene cần chuyển.
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gene là
động vật nguyên sinh.
vi khuẩn E.Coli.
plasmid hoặc thể thực khuẩn.
nấm đơn bào.
Quy t
Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gene là
động vật nguyên sinh.
vi khuẩn E.Coli.
plasmid hoặc thể thực khuẩn.
nấm đơn bào.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra xác cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gene.
công nghệ vi sinh vật.
Trong kĩ thuật chuyển gen, loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tạo DNA tái tổ hợp?
Restrictase.
Cellulase.
Nitrogenase.
Pepsin.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
Nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
Công nghệ gene
gây đột biến
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzyme dùng để nối gene cần chuyển và thể truyền là
restrictase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
lygase.
Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyểngen?
Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện.
Ở bò, người ta tiến hành cho bò đực có kiểu gene AAbb giao phối với bò cái có kiểu gene aaBB được 1 hợp tử. Sau đó cho hợp tử phát triển thành phôi rồi tách phôi thành 10 phần đ
Ở bò, người ta tiến hành cho bò đực có kiểu gene AAbb giao phối với bò cái có kiểu gene aaBB được 1 hợp tử. Sau đó cho hợp tử phát triển thành phôi rồi tách phôi thành 10 phần đem cấy vào tử cung của 10 con cái (bò nhận phôi) có kiểu gene aabb. Cả 10 phôi này phát triển bình thường, trở thành 10 bê con. Các con bê này có kiểu gene là
AaBb.
AAbb.
aaBB.
aabb.
Tạo các chủng vi khuẩn E. coli mang gene sản xuất hormone sinh trưởng (GH) ở động vật có vú là ứng dụng
tạo giống bằng vi sinh vật tái tổ hợp.
nuôi cấy mô.
cấy truyền phôi.
nhân bản vô tính động vật.
Tạo các chủng vi khuẩn E. coli mang gene sản xuất vaccine là ứng dụng
tạo giống bằng vi sinh vật tái tổ hợp.
Nuôi cấy mô.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật
Trong công nghệ gen, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm
plasmid.
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp nhân bản vô tính.
