Font size
WorksheetsQTCL 121-240
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Các hệ thống thông tin trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp là:
Hoạt động chính.
Hoạt động hỗ trợ.
Hoạt động đầu vào.
Hoạt động đầu ra.
Yếu tố nào sau đây dùng để nhận diện sự khác nhau giữa chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược đa dạng hóa đồng tâm?
Sản phẩm và thị trường
Thị trường và công nghệ
Sản phẩm và công nghệ
Thị trường và ngành kinh doanh
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh không tập trung vào vấn đề nào?
Xác định nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh.
Cách thức để duy trì và phát triển được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cách thức để doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong một ngành kinh doanh.
Xác định những ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đối phó với sự đe dọa của nhà cung ứng, doanh nghiệp cần:
Đa dạng hóa hệ thống phân phối.
Hội nhập về phía trước.
Đa dạng nhà cung cấp.
Thiết lập các chi phí chuyển đổi.
Nếu công ty đang ở trong tình trạng thị phần tương đối mạnh - tăng trưởng tiêu cực thì cần áp dụng chiến thuật nào dưới đây?
Sử dụng một lực lượng tấn công mạnh có tính lưu động cao.
Sử dụng những sản phẩm chất lượng để bán cho các phân đoạn nhỏ của thị trường.
Phòng thủ cố định và rút lui.
Rút lui thật nhanh khỏi thị trường.
Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang là chiến lược:
Tìm kiếm tăng trưởng bằng cách gia nhập thị trường mới với sản phẩm mới nhưng sử dụng công nghệ hiện tại.
Tìm kiếm tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường hiện nay với sản phẩm mới không có liên quan gì tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật.
Tìm kiếm tăng trưởng bằng cách gia nhập thị trường mới với sản phẩm mới không có liên quan gì
Chiến lược tăng trưởng tập trung không bao gồm:
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược cắt giảm chi phí.
Chiến lược suy giảm được áp dụng khi:
Tái cấu trúc doanh nghiệp để thu hẹp quy mô.
Giai đoạn thâm nhập thị trường đạt hiệu quả.
Sự biến động của môi trường kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tận dụng được cơ hội thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường là:
Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có.
Tìm sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại với những sản phẩm mới.
Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm mới.
Tìm sự tăng trưởng tại thị trường hiện tại với những sản phẩm hiện có.
“Tìm các giá trị sử dụng mới của sản phẩm” thuộc:
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược dựa vào khách hàng.
Chiến lược cấp công ty bao gồm các chiến lược:
Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược dẫn đầu chi phí, chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược dựa vào khách hàng, chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh, chiến lược tập trung.
Chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược tập trung, chiến lược khác biệt.
Về mặt kỹ năng và nguồn lực, chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải có:
Đầu tư dài hạn cho R&D, khả năng tiếp cận vốn.
Kỹ năng quản trị sản xuất vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.
Giám sát lao động chặt chẽ.
Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cao.
Về mặt tổ chức, chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải có:
Hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng R&D, phát triển sản phẩm và marketing.
Kiểm soát chi phí chặt chẽ.
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân rõ ràng.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp có nghĩa là:
Tạo ra một SBU mới hướng vào thị trường mới nhưng tận dụng được công nghệ sản xuất và marketing của SBU cũ.
Tạo ra một SBU mới hướng vào thị trường hiện tại nhưng không tận dụng được công nghệ sản xuất và marketing của SBU cũ.
Lấn sang một lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới.
Tạo ra một SBU mới hướng vào thị trường mới nhưng tận dụng được công nghệ sản xuất và marketing của SBU cũ.
Lợi thế của chiến lược khác biệt hóa không bao gồm:
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
Phát huy khả năng nổi bật của bộ phận sản xuất.
Giảm đe dọa từ sản phẩm thay thế.
Chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược tăng trưởng tập trung?
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược hội nhập về phía sau.
Chiến lược liên minh, liên doanh.
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm.
Các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kì yếu tố nào thuộc:
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược đa dạng hóa.
Chiến lược hội nhập.
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược dẫn đầu chi phí nhằm mục đích gì?
Thu hút khách hàng nhạy cảm về giá.
Tạo ra sản phẩm độc đáo.
Mở rộng thị trường tại thị trướng ngách.
Phát huy tối đa lợi thế về R&D.
Chiến lược khác biệt hóa nhằm tạo ra những khác biệt cho sản phẩm nhưng không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
Công nghệ, chất lượng.
Cách thức phân phối, thương hiệu.
Dịch vụ và đặc tính nổi bật.
Thiết kế sản phẩm đơn giản.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc doanh nghiệp thực hiện chiến lược đa dạng hóa chiều ngang là:
Sản phẩm hiện tại bước vào thời kỳ suy thoái.
Phát hiện cơ hội kinh doanh mới và cơ hội này có thể được khai thác từ công nghệ cũ.
Năng lực cạnh tranh thích hợp với phạm vi rộng của các sản phẩm khác nhau.
Phát hiện cơ hội kinh doanh mới và tận dụng được đường cong kinh nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Người dẫn đầu chi phí lựa chọn sự khác biệt sản phẩm thấp.
Người dẫn đầu chi phí cố gắng trở thành người dẫn đầu ngành bằng cách tạo nên sự khác biệt.
Người dẫn đầu chi phí cũng thường ít để ý đến các phân đoạn thị trường khác nhau và định vị sản phẩm của mình để lôi cuốn các khách hàng trung bình.
Người dẫn đầu chi phí có thể đòi hỏi mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh mà vẫn có được cùng mức lợi nhuận.
IBM quảng cáo chất lượng dịch vụ của nó được cung cấp bằng lực lượng bán hàng
được huấn luyện tốt, công ty đang thực hiện chiến lược:
Chiến lược dựa vào khách hàng.
Chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược tạo sự khác biệt.
Chiến lược chi phí thấp.
Doanh nghiệp tìm cách sỡ hữu hoặc gia tăng kiểm soát các hệ thống phân phối sản phẩm của mình là biểu hiện của:
Chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều.
Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều.
Chiến lược hội nhập theo chiều ngang.
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược thâm nhập thị trường thuộc nhóm chiến lược nào dưới đây?
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược hội nhập.
Chiến lược đa dạng hóa.
Chiến lược hướng ngoại.
Biện pháp mua lại, sát nhập thuộc chiến lược nào sau đây?
Chiến lược hội nhập về phía sau.
Chiến lược hội nhập chiều ngang.
Chiến lược hội nhập về phía trước.
Chiến lược phát triển thị trường.
“Doanh nghiệp ngành viễn thông mở rộng hoạt động vào ngành giáo dục bằng việc cung cấp các phương tiện liên lạc, đào tạo từ xa” là biểu hiện của:
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm.
Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang.
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
“Để bảo vệ chất lượng sản phẩm của mình tại các cửa hàng tại Mat-cơ-va, McDonalds lập các trang trại sản xuất bơ sữa, trại chăn nuôi, các vườn rau của mình cũng như các xưởng chế biến thực phẩm ở Nga”. Đây là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược:
Hội nhập dọc xuôi chiều.
Hội nhập dọc ngược chiều.
Hướng ngoại bằng hình thức liên doanh.
Hội nhập theo chiều ngang.
Chiến lược thích hợp nhất áp dụng khi doanh nghiệp nhượng bán hoặc đóng cửa một trong các doanh nghiệp của mình nhằm thay đổi căn bản nội dung hoạt động là:
Chiến lược cắt giảm chi phí.
Chiến lược thu hồi vốn đầu tư.
Chiến lược thu hoạch.
Chiến lược rút lui.
Chiến lược định giá tấn công là một trong các cách thức thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược hội nhập.
Chiến lược khác biệt hóa.
Việc “Kinh Đô – một công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, mua lại nhà máy sản xuất kem Wall” là biểu hiện của việc thực hiện:
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược đa dạng hóa chiều ngang.
Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp.
Chiến lược tăng trưởng hội nhập.
Việc một công ty sản xuất giấy, đường đầu tư trồng cây lấy gỗ, trồng mía thể hiện chiến lược họ đang theo đuổi là chiến lược:
Hội nhập về phía sau.
Hội nhập về phía trước.
Đa dạng hóa hàng ngang.
Hội nhập theo chiều ngang.
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp thường không áp dụng chiến lược tái cấu trúc nào sau đây?
Cắt giảm nhân sự.
Thu hẹp ngành nghề.
Mở rộng quy mô.
Đổi chủ sở hữu; M&A.
Chiến lược của doanh nghiệp đáp ứng cho rộng rãi các đối tượng khách hàng với chi phí thấp là:
Chiến lược tập trung chi phí thấp.
Chiến lược khác biệt hóa.
Chiến lược tập trung khác biệt hóa.
Chiến lược chi phí thấp.
Theo M.Porter, doanh nghiệp có SBU thực hiện chi phí thấp trên quy mô thị trường hẹp hoặc một nhóm khách hàng nhỏ lẻ là biểu hiện của việc thực hiện:
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược tập trung chi phí thấp.
Chiến lược khác biệt hóa.
Chiến lược tập trung khác biệt hóa.
Điều kiện quan trọng nhất để doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa là doanh nghiệp cần có:
Năng lực nghiên cứu marketing và năng lực R&D tốt và nổi trội.
Nguồn nhân lực chất lượng cao.
Cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp nổi trội.
Hoạt động thu mua tốt.
Đâu không phải là một đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa?
Đặc tính, tính năng kỹ thuật: Nổi trội.
Thị phần: Nhỏ.
Phân đoạn thị trường: Nhiều.
Mức độ khác biệt hóa sản phẩm: Cao.
Theo quan điểm của Michael Porter, doanh nghiệp có SBU theo đuổi chiến lược khác biệt hóa thì doanh nghiệp phục vụ thị trường:
Với quy mô rộng.
Với quy mô hẹp.
Thị trường ngách.
Thị trường tiềm năng.
Điều quan trọng mà doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa cần là:
Có văn hóa sáng tạo trong hoạt động kinh doanh.
Luôn dẫn đầu trong tất cả các SBU.
Tìm ra các phân khúc thị trường phù hợp.
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu.
Để đối phó với sự đe dọa của các kênh phân phối doanh nghiệp cần:
Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu.
Hội nhập về phía trước.
Đa dạng nhà cung cấp.
Thiết lập các chi phí chuyển đổi.
“Việc tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách tham gia vào những ngành khác có liên quan hay không liên quan gì với ngành kinh doanh của doanh nghiệp” là biểu hiện của:
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược đa dạng hóa.
Chiến lược hội nhập theo chiều ngang.
Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp chịu áp lực địa phương hoá thấp và giảm chi phí cao thì nên chọn chiến lược:
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược quốc tế.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có mục đích:
Định hướng chung cho doanh nghiệp.
Cải thiện vị thế cạnh tranh của sản phẩm.
Quản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
Xác định những ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong chiến lược cấp doanh nghiệp, nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung không bao gồm chiến lược nào sau đây?
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược đại dương xanh.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Trong chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược hội nhập về phía trước là chỉ việc doanh nghiệp kết hợp hoặc mua lại doanh nghiệp là:
Nhà cung ứng.
Nhà phân phối.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Khi công ty có đủ vốn và nhà quản trị tài năng để cạnh tranh trong một ngành kinh doanh mới, doanh nghiệp nên thực hiện chiến lược:
Thâm nhập thị trường.
Hội nhập theo chiều ngang.
Phát triển thị trường.
Đa dạng hóa.
Khi một doanh nghiệp gặp cơ hội mua lại một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực không liên quan, nhưng là một cơ hội đầu tư hấp dẫn thì nên thực hiện chiến lược:
Phát triển sản phẩm.
Đa dạng hóa.
Hội nhập về phía sau.
Hội nhập về phía trước.
Khi các kênh phân phối hiện tại của công ty có thể sử dụng để tiếp thị sản phẩm mới với khách hàng hiện tại, công ty nên thực hiện chiến lược:
Phát triển thị trường.
Phát triển sản phẩm.
Đa dạng hóa.
Hội nhập ngang.
Trong chiến lược khác biệt hóa, yếu tố nào dưới đây được xếp theo thứ tự ưu tiên thấp nhất?
Hiệu suất chi phí.
Đổi mới.
Hiệu suất phân phối.
Khả năng đáp ứng khách hàng.
Chiến lược thâm nhập trong chiến lược cấp doanh nghiệp có mục tiêu là:
Lợi nhuận cao trong môi trường ít cạnh tranh.
Doanh thu thấp trong quy mô nhỏ, ít cạnh tranh.
Tăng doanh thu trong thị trường lớn, đang cạnh tranh.
Lợi nhuận thấp trong môi trường ít cạnh tranh, có quy mô nhỏ.
Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm là chiến lược:
Phát triển sản phẩm mới kết hợp công nghệ cũ đánh vào thị trường mới.
Phát triển sản phẩm mới kết hợp công nghệ mới đánh vào thị trường hiện tại.
Phát triển sản phẩm mới kết hợp công nghệ mới đánh vào thị trường mới và thị trường hiện tại.
Phát triển sản phẩm mới kết hợp thị trường mới.
Một sản phẩm rơi vào giai đoạn suy thoái ở thị trường này nhưng vẫn được chấp nhận ở thị trường khác. Để tận dụng lợi thế này, thì công ty thường áp dụng chiến lược:
Thu hẹp thị phần.
Lập lại chu kỳ sống của sản phẩm.
Mở rộng thị trường.
Phát triển thị phần trên thị trường mới.
Theo M. Porter, các khía cạnh tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là sự vượt trội ở:
Khả năng cải tiến, hiệu quả hoạt động, năng lực đáp ứng, chất lượng sản phẩm.
Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng doanh nghiệp, hệ thống thông tin.
Hoạt động marketing, sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng, tài sản trí tuệ.
Năng lực quản trị chuỗi cung ứng, khả năng tài chính, khả năng nghiên cứu phát triển.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì:
Có thể gây sứ c ép được đối với nhà cung cấp bởi vì doanh nghiệp là nhà mua lớn.
Có thể gây áp lực đư ợc đối với khách hàng.
Ít có đối thủ cạnh tranh.
Có phạm vi hoạt động hẹp.
Điều kiện quan trọng để 1 SBU của doanh nghiệp theo đuổi được chiến lược khác biệt hóa không bao gồm:
Có năng lực quản trị sản xuất tác nghiệp trên quy mô lớn.
Có khả năng nổi trội về nghiên cứu và phát triển.
Có đội ngũ nhân sự marketing chất lượng cao .
Có đội ngũ bán hàng chất lượng tốt.
Đâu không phải là điều mà SBU của doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp phải có?
Kiểm soát được chi phí trong các khâu tạo chuỗi giá trị.
Quản trị tốt các khâu trong chuỗi giá trị.
Xây dựng đư ợc hệ thống thông tin trong SBU đó hoàn hảo.
Ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh để đạt lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
SBU của doanh nghiệp theo đuổi chiến lược tập trung chi phí thấp thì:
Có thể gây sứ c ép được đối với nhà cung cấp do doanh nghiệp là nhà mua lớn.
Có thể gây áp lực đư ợc đối với khách hàng.
Có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Có phạm vi hoạt động hẹp.
Điều kiện quan trọng để 1 SBU của doanh nghiệp theo đuổi được chiến lược chi phí thấp là:
Có năng lực quản trị chuỗi cung ứng trên quy mô lớn.
Có khả năng nổi trội về nghiên cứu và phát triển.
Có đội ngũ nhân sự mạnh về các kỹ năng quản trị.
Có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.
Công ty chọn chiến lược chi phí thấp thì thế mạnh đặc trưng tập trung ở khâu:
Quản trị sản xuất và chuỗi cung ứng .
Nghiên cứu phát triển.
Bất kỳ thế mạnh nào giúp tạo lợi thế so với đối thủ cạnh tranh.
Bán hàng và marketing.
Công ty chọn chiến lược khác biệt hóa thường có mức độ phân đoạn thị trường ở mức:
Thấp.
Cao.
Thấp ở một vài phân khúc.
Thấp hoặc cao.
Công ty chọn chiến lược chi phí thấp thường có mức độ phân đoạn thị trường ở mức:
Thấp.
Cao.
Thấp ở một vài phân khúc.
Thấp hoặc cao.
Công ty chọn chiến lược tập trung thường có mức độ khác biệt hóa sản phẩm ở mức:
Thấp.
Cao.
Thấp hoặc cao.
Thấp ở một vài phân khúc.
Một công ty có nguồn gốc lợi thế cạnh tranh là khác biệt hóa, nếu phạm vi cạnh tranh hẹp thì nên chọn:
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược khác biệt hóa.
Chiến lược tập trung chi phí thấp.
Chiến lược tập trung khác biệt hóa.
Đâu không phải là một trong những lợi thế của chiến lược khác biệt hóa?
Khả năng thương lượng với nhà cung ứng.
Khả năng duy trì tính khác biệt và độc đáo của sản phẩm.
Khả năng thương lượng với khách hàng.
Khả năng định giá vượt trội cho sản phẩm.
Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp chịu áp lực địa phương hoá thấp và áp lực giảm chi phí ở mức thấp thì nên chọn chiến lược:
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược quốc tế.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp chịu áp lực địa phương hoá thấp và áp lực giảm chi phí ở mức cao thì nên chọn chiến lược:
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược quốc tế.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp chịu áp lực địa phương hoá cao và áp lực giảm chi phí ở mức thấp thì nên chọn chiến lược:
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược quốc tế.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp chịu áp lực địa phương hoá cao và áp lực giảm chi phí ở mức cao thì nên chọn chiến lược:
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược quốc tế.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Tình huống “Sau khi hãng Grab thực hiện khá tốt việc triển khai hệ thống phục vụ vận tải dựa trên nền tảng công nghệ tại khu vực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Grab đã tiếp tục triển khai tại các địa phương lớn khác như Đà Nẵng, Hải Phòng”. Đây là biểu hiện của việc Grab đã thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược hội nhập về phía trước.
Chiến lược hội nhập về phía sau.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Tình huống “Các sản phẩm laptop của Asus chính hãng ở khắp thế giới có chất lượng như nhau, không có nhiều sự thay đổi dành riêng cho mỗi quốc gia”. Đây là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược toàn cầu.
Chiến lược xuyên quốc gia.
Chiến lược đa quốc gia.
Chiến lược quốc tế.
Tình huống “Một loạt các thương hiệu nổi tiếng vào Việt Nam tại các mốc thời gian cụ thể: KFC – năm 1997; Lotteria – năm 2004; Pizza Hut – năm 2007; Burger King – năm 2012; Starbucks – năm 2013; McDonald’s – năm 2014”. Đây là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược hội nhập về phía trước.
Tình huống “Một công ty sản xuất xe máy áp dụng chiến lược tăng trưởng bằng cách xây dựng mới hoặc mua lại các cơ sở sở bảo dưỡng và bảo hành xe máy”. Đây là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược thâm nhập thị trường.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược hội nhập về phía trước.
Việc một công ty chuyên sản xuất giấy, đường (sugar) tiến hành đầu tư trồng cây lấy gỗ và trồng mía là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều.
Chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều.
Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang.
Chiến lược hội nhập theo chiều ngang.
Nội dung nào dưới đây không phải là một trong các lợi thế khi doanh nghiệp sử dụng chiến lược khác biệt hóa?
Tạo ra rào cản thâm nhập trước đôi thủ tiềm ẩn.
Định giá vượt trội sản phẩm.
Doanh nghiệp chủ động duy trì sự khác biệt.
Giảm áp lực mặc cả của khách hàng.
Việc lựa chọn phân khúc thị trường, định vị sản phẩm là nội dung của chiến lược nào cấp đơn vị chức năng của doanh nghiệp?
Chiến lược marketing.
Chiến lược sản xuất.
Chiến lược R&D.
Chiến lược tài chính.
Tình huống “Ngày 16/07/2019, Vietjet khai trương đường bay thẳng đầu tiên Nha Trang – Busan (Hàn Quốc)”. Đây là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm.
Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của chiến lược chi phí thấp?
A. Đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu nhằm đưa ra tính năng mới, sản phẩm mới.
B. Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thường là nhóm “khách hàng trung bình”.
C. Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm.
D. Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa?
A. Chi phí đầu tư, nghiên cứu sản phẩm mới bị giới hạn
B. Cho phép công ty định giá ở mức cao
C. Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau
D. Tập trung vào việc duy trì sự độc đáo của sản phẩm
Về mặt triển khai, chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải:
A. Chú trọng đầu tư cho chức năng R&D
B. Kiểm soát chi phí chặt chẽ.
C. Cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
D. Phân chia trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân rõ ràng.
Tình huống “Unilever giảm giá sản phẩm bột giặt Omo để đối phó với sản phẩm bột giặt Vì dân và giúp tăng thị phần của Unilever” là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
A. Chiến lược thâm nhập thị trường.
B. Chiến lược chi phí thấp.
C. Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm.
D. Chiến lược hội nhập về phía sau.
Tình huống “Công ty X mua lại công ty đối thủ cạnh tranh để mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty” là biểu hiện của việc thực hiện chiến lược nào?
A. Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp.
B. Chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều.
C. Chiến lược hội nhập theo chiều ngang.
D. Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang.
Công ty A dự kiến tham gia ngành kinh doanh mới và sẽ tung ra sản phẩm cà phê chồn trong năm nay. Đối với Cà phê Trung Nguyên, công ty A là gì?
A. Sản phẩm thay thế.
B. Đối thủ tiềm ẩn.
C. Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
D. Nhà cung ứng.
Mục đích của việc lập ma trận SWOT là:
Đề ra các chiến lư ợc tiền khả thi để tạo tiền đề cho việc thiết lập chiến lược khả thi.
Đề ra các chiến lư ợc khả thi có thể lựa chọn và quyết định chiến lược nào là tốt nhất.
Đề ra các chiến lư ợc khả thi có thể lựa chọn chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất.
Đế ra các chiến lược khả thi và tiền khả thi để có thể thực hiện.
Nhiệm vụ khó khăn nhất của việc thiết lập ma trận SWOT là:
Sự kết hợ p điểm mạnh vớ i cơ hội quan trọng.
Sự kết hợp các yếu tố bên ngoài và cơ hội quan trọng.
Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài.
Sự kết hợp điểm mạnh với các yếu tố bên trong.
Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược bao gồm:
Ma trận EFE, ma trận SWOT, ma trận QSPM.
Ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE.
Ma trận chiến lược chính, ma trận IFE, ma trận SWOT.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM.
Các công cụ để xây dựng chiến lược có thể lựa chọn là:
Ma trận SWOT, ma trận EFE, ma trận QSPM.
Ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Ma trận SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận EFE.
Ma trận GE được xây dựng dựa trên 2 biến nào sau đây?
Độ hấp dẫn của thị trư ờng và Vị thế cạnh tranh.
Tốc độ tăng trưởng của thị trường và Độ lớn của thị trường.
Các áp lực của thị trường và Vị thế cạnh tranh.
Độ hấp dẫn của thị trường và Độ mạnh thương hiệu.
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp sẽ đầu tư mở rộng sản xuất khi:
Thị phần tương đối cao.
Tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần cao và tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng cao.
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp thực hiện chiến lược thu hoạch khi:
Tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần cao và tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng nhu cầu cao.
Thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng nhu cầu bão hòa.
Trong mô hình BCG, một doanh nghiệp ở vị trí ô Dogs, có thể chuyển vị trí sang ô Stars do thực hiện:
Chiến lược tăng trưởng và hội nhập.
Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa.
Chiến lược sáp nhập.
Trong ma trận BCG, doanh nghiệp có thể bị giải thể, khi các SBU ở ô:
Dấu hỏi.
Con bò.
Con chó.
Ngôi sao.
Theo ma trận BCG, một SBU có các sản phẩm trong một ngành hấp dẫn nhưng lại có thị phần thấp thì được gọi là:
Dấu hỏi (Question Marks).
Ngôi sao (Stars).
Bò Sữa (Cash Cows).
Con chó (Dogs).
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp thực hiện chiến lược đầu tư có chọn lọc khi:
Tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần tương đối thấp và tốc độ tăng trưởng ngành cao.
Thị phần tương đối thấp và tốc độ tăng trưởng nhu cầu bão hòa.
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành khi:
Thị phần tương đối thấp.
Tốc độ tăng trưởng ngành thấp.
Thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng ở mức cao.
Thị phần tương đối thấp và tốc độ tăng trưởng ở mức thấp.
Theo ma trận BCG, một SBU thuộc vào ô dấu hỏi khi:
SBU có thị phần tương đối lớn hơn 1.
Tốc độ tăng trưởng lớn hơn mức tăng trưởng trung bình.
SBU có thị phần tương đối lớn hơn 1 và Tốc độ tăng trưởng lớn hơn mức tăng trưởng trung bình.
SBU có thị phần tương đối nhỏ hơn 1 và Tốc độ tăng trưởng lớn hơn mức tăng trưởng trung bình.
Ma trận BCG là công cụ xây dựng phương án chiến lược:
Cấp doanh nghiệp.
Cấp đơn vị kinh doanh.
Cấp chức năng.
Cấp ngành kinh doanh.
Ma trận SWOT thường được sử dụng trong giai đoạn:
Hoạch định chiến lược.
Tổ chức thực hiện chiến lược.
Đánh giá chiến lược.
Điều chỉnh chiến lược.
Phương án chiến lược SO là phương án chiến lược:
Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài.
Sử dụng những điểm mạnh bên ngoài để tận dụng cơ hội bên trong.
Sử dụng những điểm mạnh để tránh hay giảm đi ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài.
Sử dụng những điểm mạnh để làm giảm điểm yếu của công ty.
Phương án chiến lược WO là phương án chiến lược:
Dùng điểm mạnh để giảm điểm yếu bên trong.
Điểm yếu là cản trở để nắm lấy những cơ hội kinh doanh.
Tận dụng cơ hội bên ngoài để cải thiện điểm yếu bên trong.
Dùng cơ hội bên ngoài để phát triển điểm mạnh.
Chiến lược phòng thủ (chiến lược tối thiểu hóa những điểm yếu & tránh những mối đe dọa) là chiến lược:
ST.
WT.
WO.
SO.
Cặp kết hợp điểm mạnh/ cơ hội (S/O) trong ma trận SWOT thường được áp dụng khi
mục tiêu của doanh nghiệp là:
A. Tăng trưởng.
B. Ổn định.
C. Phòng thủ.
D. Rút lui.
Cặp kết hợp điểm yếu/ thách thức (W/T) trong ma trận SWOT thường được áp dụng
khi mục tiêu của doanh nghiệp là:
A. Tăng trưởng.
B. Ổn định.
.
C. Phòng thủ.
D. Rút lui
Ma trận IE được dùng để:
A. Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp.
B. Phân tích môi trường vi mô của doanh nghiệp.
C. Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp.
D. Đề xuất phương án chiến lược cho doanh nghiệp.
Bước “Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (AS)” là bước thứ mấy trong
các bước thực hiện ma trận QSPM?
A. Bước 2.
B. Bước 3.
C. Bước 4.
D. Bước 5.
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Trong ma trận QSPM, chỉ những chiến lược trong cùng 1 nhóm mới được so sánh
với nhau.
B. Trong ma trận QSPM, chỉ những chiến lược khac nhóm mới được so sánh với
nhau.
C. Trong ma trận QSPM, những chiến lược trong cùng 1 nhóm dễ so sánh hơn
những chiến lược không cùng 1 nhóm.
D. Trong ma trận QSPM, những chiến lược không cùng 1 nhóm dễ so sành hơn
những chiến lược trong cùng 1 nhóm.
Ma trận được sử dụng để xác định vị thế chiến lược và đánh giá hoạt động là ma
trận:
A. IFE.
.
B. SPACE.
C. GE.
D. GSM
Bước “Xác định chiến lược có thể thay thế mà công ty nên xem xét thực hiện. Tập
hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nếu có thể” là một bước thực hiện của:
A. Ma trận SWOT.
B. Ma trận QSPM.
C. Ma trận SPACE.
D. Ma trận GSM.
Công cụ để lựa chọn chiến lược là:
A. Ma trận SWOT.
B. Ma trận hoạch định chiến lược định lượng QSPM.
C. Ma trận chiến lược chính.
D. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE) và bên trong (IFE).
Một SBU của doanh nghiệp có doanh thu là 120 triệu USD, trong đó doanh thu của
03 đối thủ lớn nhất trong cùng thời điểm lần lượt là 300 triệu USD, 250 triệu USD và
200 triệu USD. Thị phần tương đối của SBU trong tình huống trên là:
0,7
0,4
1,2
Một SBU của doanh nghiệp có doanh thu 300 triệu USD, trong đó doanh thu của 03
đối thủ lớn nhất trong cùng thời điểm lần lượt là 240 triệu USD, 200 triệu USD và 215
triệu USD; biết tốc độ tăng trưởng của SBU là 12%. Theo ma trận BCG, SBU đang
nằm trong ô:
chó
bò
?
ngôi sao
SBU X của doanh nghiệp có 03 đối thủ lớn nhất trong cùng thời điểm với mức doanh
thu lần lượt là 250 triệu USD, 425 triệu USD và 450 triệu USD. Thị phần tương đối
của SBU X là 0,8 và có tốc độ tăng trưởng là 17%. Doanh thu của SBU X trong tình
huống trên là:
A. 200 triệu USD.
B. 340 triệu USD.
.
C. 360 triệu USD.
SBU Y của doanh nghiệp có 03 đối thủ lớn nhất trong cùng thời điểm với mức doanh
thu lần lượt là 250 triệu USD, 425 triệu USD và 450 triệu USD. SBU Y có thị phần
tương đối là 0,4 và tốc độ tăng trưởng là 17,5%. Trên ma trận BCG, SBU Y hiện nằm
trong ô:
chó
bò
?
ngôi sao
SBU X của doanh nghiệp có doanh thu là 720 triệu USD, trong đó doanh thu của 03
đối thủ lớn nhất trong cùng thời điểm lần lượt là 200 triệu USD, 400 triệu USD và 300
triệu USD. Biết tốc độ tăng trưởng của SBU X là 12%, trên ma trận BCG, SBU X
đang nằm trong ô:
A. Con chó.
con bò
?
ngôi sao
Theo ma trận BCG, trong danh mục đầu tư của một doanh nghiệp, các SBU dẫn đầu
và cần xếp ưu tiên về nguồn lực đầu tư là các SBU có vị trí ở:
A. Ô dấu hỏi.
B. Ô ngôi sao.
C. Ô con bò.
D. Ô con chó.
A
B
C
D
Trong ma trận BCG, các SBU ở ô bò sữa có đặc điểm là:
A. Thị phần tương đối cao – Mức tăng trưởng cao
B. Thị phần tương đối cao – Mức tăng trưởng thấp
C. Thị phần tương đối thấp – Mức tăng trưởng thấp
D. Thị phần tương đối thấp – Mức tăng trưởng cao
Ma trận nào dựa trên 4 nhóm yếu tố: (i) Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp (FS);
(ii) Lợi thế cạnh tranh (CA); (iii) Sức mạnh của ngành (IS) và (iv) Sức ổn định của
môi trường (ES) ?
A. Ma trận SPACE.
B. Ma trận QSPM.
C. Ma trận GE.
D. Ma trận GSM.
Để đảm bảo việc kiểm tra có hiệu quả thì nhà quản trị cấp cao phải tiến hành kiểm tra
theo qui trình:
A. Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra, xác định nội dung kiểm tra, so sánh kết quả với tiêu
chuẩn đề ra, định lượng kết quả đạt được, xác định nguyên nhân sai lệch và thông qua
biện pháp điều chỉnh.
B. Xác định nội dung, đề ra tiêu chuẩn kiểm tra, định lượng kết quả kiểm tra, so sánh
kết quả với tiêu chuẩn đề ra, xác định nội dung sai lệch, thông qua biện pháp điều
chỉnh.
C. Xác định nội dung, đề ra tiêu chuẩn, định lượng kết quả đạt được, xác định nguyên
nhân sai lệch, so sánh kết quả với tiêu chuẩn đề ra, và thông qua biện pháp điều chỉnh.
D. Đề ra các tiêu chuẩn, xác định nội dung, định lượng kết quả, so sánh kết quả với
tiêu chuẩn đề ra, xác định nguyên nhân sai lệch và đề ra biện pháp điều chỉnh.
Tiến trình chọn lựa chiến lược không bao gồm:
A. Thu thập thông tin.SAI
B. Kết hợp thông tin.
C. Ra quyết định lựa chọn.
D. Đánh giá cơ hội thị trường
Đâu không phải là một trong các căn cứ lựa chọn chiến lược cạnh tranh của doanh
nghiệp trong một lĩnh vực kinh doanh?
A. Nhu cầu khách hàng và sự khác biệt của sản phẩm.
B. Khách hàng mục tiêu và phân đoạn thị trường. SAI
C. Năng lực tạo ra sự khác biệt.
D. Năng lực kiểm soát chi phí.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhược điểm chủ yếu của việc thiết lập quản trị chiến lược kinh doanh là cần
nhiều thời gian và sự nỗ lực.
B. Ưu điểm của quá trình vận dụng chiến lược kinh doanh rõ ràng là có giá trị lớn
hơn nhiều so với nhược điểm.
.
C. Phải tuyệt đối tin tưởng vào kế hoạch ban đầu, nhất thiết phải được thực hiện,
tránh các thông tin bổ sung làm ảnh hưởng đến kế hoạch.
D. Giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thể rất lớn
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các mục đích của hoạt động kiểm soát
chiến lược?
A. Đánh giá cơ sở chiến lược
B. Đánh giá thực tế quản trị
C. Đánh giá kết quả đạt được
D. Đánh giá tính khả thi của các kế hoạch hành động
