WorksheetsCâu hỏi về chất khí
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Vì sao chất khí dễ nén?
Vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Vì lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Vì các phân tử khí ở cách xa nhau.
Vì các phân tử bay tự do về mọi phía.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí lí tưởng?
Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
Mô hình khí lí tưởng bỏ qua thể tích của phân tử khí.
Các va chạm của phân tử khí là va chạm không đàn hồi.
Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
Vì sao có thể cảm nhận được mùi thơm ở khắp nơi trong phòng sau khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí.
Do các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan tỏa mùi thơm.
Do nhiệt độ của nước hoa cao hơn nhiệt độ phòng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là đúng?
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử có khoảng cách.
có lúc đứng yên có lúc chuyển động.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Là khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
Là khí mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
Thông số trạng thái.
Hằng số trạng thái.
Hệ số trạng thái.
Biến số trạng thái.
Đẳng quá trình là gì?
Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi được gọi là gì?
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích.
Quá trình đẳng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Boyle?
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Hệ thức đúng của định luật Boyle là
p1V2 = p2V1.
p/V = hằng số.
V/p = hằng số.
pV = hằng số.
Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle?
p ~ V
p ~ 1V
V ~ 1p
p1V1 = p2V2.
Nào sau đây không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Đồ thị biểu diễn p - V là một nhánh của đường hypebol.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
Đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí ứng với các nhiệt khác nhau thì khác nhau.
Áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = po.
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ V1 = 10 lít xuống còn V2 = 5 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén đã thay đổi như thế nào?
Giảm 2 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 4 lần.
Một quả bóng có chứa V1 = 0,02 m3 khí ở áp suất p1 = 100 kPa. Nếu giảm thể tích quả bóng xuống còn V2 = 0,005 m3 ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí p2 trong quả bóng là
75 kPa.
300 kPa.
400 kPa.
25 kPa.
Một lượng khí xác định ở áp suất p1= 3atm có thể tích là V1 = 10 lít. Thể tích V2 của khối khí khi nén đẳng nhiệt đến áp suất p2 = 6atm là
15 lít.
100 lít.
20 lít.
5 lít.
Một xilanh chứa V1 = 150 cm3 khí ở p1 = 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn V2 = 100 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất p2 trong xilanh bằng:
2.105 Pa.
3.105 Pa.
4.105 Pa.
5.105 Pa.
Một khối khí xác định dãn nở đẳng nhiệt từ thể tích ban đầu V1 = 2 lít đến V2 = 6 lít thì áp suất khối khí đã giảm đi một lượng 90 kPa. Áp suất ban đầu p1 của khối khí là
135 kPa.
120 kPa.
270 kPa.
30 kPa.
khí lí tưởng xác định có áp suất p1 = 1 atm được làm tăng áp suất lên p2 = 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích V1 ban đầu của khối khí là:
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Tính thể tích và áp suất của một lượng khí xác định biết nếu áp suất tăng thêm 5.105Pa thì thể tích khí thay đổi 5 lít, nếu áp suất tăng thêm 2.105Pa thì thể tích của khối khí thay đổi 3 lít. Biết quá trình biến đổi trạng thái có nhiệt độ không đổi.
p1=4.105Pa; V1=9 lít
p1=8.105Pa; V1=3 lít
p1=2.105Pa; V1=6 lít
p1=4.105Pa; V1=8 lít
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu h = 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là p0 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là ρ = 1 003 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
1,57 lần.
1,27 lần.
1,35 lần.
1,6 lần.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
Áp suất của chất khí không đổi.
Khi thể tích giảm thì nhiệt độ giảm.
Khi áp suất tăng thì thể tích tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì thể tích tăng.
Quá trình đẳng áp là gì?
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ khối lượng không đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Điền từ vào chỗ trống. "Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái khi……..không đổi"
Thể tích.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Khối lượng.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Charles?
p.V = hằng số
p/V = hằng số
V/T = hằng số
Cả A, B, C đều sai
Ở nhiệt độ tuyệt đối T1 = 546 K thì thể tích của một lượng khí là V1 = 10 lít. Tính thể tích V2 của lượng khí đó ở T2 = 819 K khi áp suất không đổi ?
20 lít.
5 lít.
15 lít.
25 lít.
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ T1 = 300 K lên T2 = 600 K và giữ áp suất không đổi thì thể tích của lượng khí thay đổi như thế nào?
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
ay đổi như thế nào?
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ t1 = 320C lên đến t2 = 1040C và giữ cho áp suất không đổi thì thể tích khí tăng thêm 1,2 lít. Thể tích V1 của lượng khí trước khi tăng nhiệt độ là
1,7 lít.
5,1 lít.
6,3 lít.
0,5 lít.
Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ T1 = 350 K có thể tích là V1 = 10 lít. Nung nóng đẳng áp đến khi thể tích của khối khí đạt V2 = 15 lít. Nhiệt độ T2 của khối khí lúc đó là bao nhiêu?
525K
225K
552K
555K
Ở điều kiện đẳng áp của một khối khí xác định, cho nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái thứ nhất T1 = 288 K , cho tỉ lệ thể tích V1V2=1,5. Tính nhiệt độ tuyệt đối T2 ở trạng thái thứ hai?
144 K.
310 K.
273 K.
192 K.
Một khối khí khi được tăng tới t2 = 470C thì thể tích của lượng khí tăng thêm 10%. Biết quá trình trên là đẳng áp. Nhiệt độ ban đầu t1 của lượng khí xấp xỉ
180C.
420C.
50C.
290C.
Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ t1 = 270C có thể tích là V1 = 10 lít. Khi nén đẳng áp khối khí đến nhiệt độ t2 = - 130C thì thể tích V2 của khối khí xấp xỉ là
2 lít.
9 lít.
5 lít.
8,7 lít.
Khi giảm thể tích của một lượng khí từ V1 = 20 lít xuống còn V2 = 10 lít thì nhiệt độ thay đổi 200 K. Tính nhiệt độ T1 và T2 của lượng khí trước và sau?
100K; 200K.
400K; 200K.
600K; 400K.
400K; 100K.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 như hình bên. Nhiệt đô T1 của khối khí là:
300 K.
27 K.
200 K.
100 K.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mỗi liên hệ nào sau đây
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
p1V1T1=p2V2T2.
p1V2=p2V1
p1T1=p2T2
p1V1=p2V2
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi ?
Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên
Xét một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí. Trong mối quan hệ n=PVRT, n là
số lượng phân tử.
số nguyên tử.
số khối.
số mol.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong một bình hở
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng, nóng lên làm bong bóng căng ra (to hơn)
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở đẩy pitong di chuyển lên trên
Đun nóng khí trong một bình đậy kín
Một quả bóng bay chứa 1500 m3 khí heli có nhiệt 300K, áp suất 4 atm. Thể tích của heli ở nhiệt độ 270K và áp suất 2 atm sẽ là
1500 m3.
1700 m3.
1900 m3.
2700 m3.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2 lít hỗn hợp khí áp dưới áp suất 1,5 atm và nhiệt độ 270C. Pittông nén khí xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,3 lít và áp suất tăng lên tới 18 atm. Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là
2670C
5400C
3000C
2500C
Người ta nén 10 lít khí ở nhiệt độ 300K, áp suất 1 atm để thể tích của khí chỉ còn 4 lít. Vì nén nhanh nên khí bị nóng lên đến 333K. Áp suất khối khí sau khi nén là
2,78 atm.
2,25 atm.
5,56 atm.
1,13 atm.
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1,5atm và nhiệt độ 470C. Pit tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2dm3 và áp suất tăng lên 21atm. Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là
500 K.
1750C.
2730C.
447 K.
Một bình được nạp khí ở 306Kdưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 310K. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
303,9 Pa
3,9 Pa
336,4 Pa
36,4.10-5 Pa
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 300Kvà áp suất 0,6 atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
500K.
5000C.
4500C.
3800C.
Một bình kín chứa khí oxi ở nhiệt độ 566K và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiêt độ 586K thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu ?
303,9 Pa
3,9 Pa
336,4 Pa
1,035.105 Pa
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 270C và áp suất 1,5 atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 3atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
3270C.
5000C.
4500C.
3800C.
Một bình kín chứa khí oxi ở nhiệt độ 20°C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 166,5°C thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu ?
303,9 Pa
1,5.105 Pa
2,5.105 Pa
1,068.105 Pa
Ở nhiệt độ 100 K và áp suất khí quyển 0,1 atm, thể tích khí heli là 10 lít. Nếu thể tích khí heli là 20 lít và áp suất thay đổi một lượng 0,1 atm thì nhiệt độ của khối khí là bao nhiêu?
400 K.
127 K.
200 K.
25 K.
Một quả bóng bay chứa 500m3 khí heli ở nhiệt độ 270C và áp suất 1 atm. Thể tích của khí helium tăng lên đến 900 m3 , áp suất thay đổi một lượng 0,5 atm. Nhiệt độ khí heli bây giờ là:
2700 C
- 80 C
- 30 C
290 K
Câu 1: Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=13.N.ρ.v2
p=NmV.v2
p=13.NmV
p=13.v2
Câu 2: Công thức áp suất chất khí trong bình:
(a)
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=13.N.ρ.v2
p=NmV.v2
p=13.NmV
p=13.v2
Công thức áp suất chất khí trong bình:
p=23.μ.Eđ
p=μ.Eđ
p=23.Eđ
p =23.μ
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là:
pm=mV.v2
pm=mV
pm=mD.v2
pm=mv2
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội dung áp suất khí theo mô hình động học phân tử?
Chuyển động của phân tử khí trước và sau khi va chạm với thành bình là chuyển động thẳng đều.
Độ biến thiên động của phan tử do va chạm với thành bình có độ lớn 2mv.
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là ρ=23μmv2
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử không bằng nhau.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khi ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Áp suất của khí trong bình là
1,5.104 Pa.
1,5.10-4 Pa.
6,67.10-5 Pa.
6,67.105 Pa.
Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
2,80.105
3,60.105
2,33.105
6,96.105
p suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
2,80.105
3,60.105
2,33.105
6,96.105
Cho khối lượng riêng của không khí là 1,89 kg/m3 ở áp suất p. Biết giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí là 3,17.105. Tính áp suất p.
1,6.105 Pa.
7.105 Pa.
6.105 Pa.
2.105 Pa
Ở áp suất 4.105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 2,95 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
2,86.105
3,66.105
4,06.105
5,96.105
Nguyên tử được cấu tạo bởi:
prôtôn và nơtrôn.
prôtôn.
nơtrôn.
prôtôn, nơtrôn và elêctrôn.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
Prôtôn.
Prôtôn và nơtrôn
Nơtrôn.
Prôtôn, nơtrôn và êlectron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số nuclon.
Khối lượng nguyên tử.
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng:
Khối lượng của hạt nhân hiđrô 11H.
Khối lượng của prôtôn.
Khối lượng của nơtron.
112 khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon 612C.
Hạt nhân có kí hiệu ZAX trong đó X là tên hạt nhân, A được gọi là:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số khối (số nucleon).
Nguyên tử.
là tên hạt nhân, A được gọi là:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số khối (số nucleon).
Nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân có kí hiệu ZAX thì chứa Z prôtôn.
Số nucleon bằng số khối A của hạt nhân.
Số nơtron bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.
Hạt nhân trung hòa về điện
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.
Các chất đồng vị là các nguyên tố có
cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn.
Hạt nhân Triti (13T) có:
3 nucleôn, trong đó có 1 prôtôn.
3 nơtrôn và 1 prôtôn.
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn.
3 prôtôn và 1 nơtrôn.
Hạt nhân Chì (82206Pb) có:
82 prôtôn và 206 nơtrôn.
82 prôtôn và 124 nơtrôn.
124 prôtôn và 82 nơtrôn.
206 prôtôn và 82 nơtrôn.
Hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn hạt nhân 1429Si bao nhiêu proton?
4
5
6
7
Hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn hạt nhân 1429Si bao nhiêu nucleon?
8
9
10
11
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng
số nơtron.
số nucleôn.
điện tích.
số prôtôn.
Trong các hạt nhân nguyên tử: 24He;2656Fe;92238U và 90230Th, hạt nhân bền vững nhất là
24He.
90230Th.
2656Fe.
92238U.
Trong các hạt nhân: 24He, 37Li, 2656Fe và 92235U, hạt nhân bền vững nhất là
92235U
2656Fe.
37Li
24He.
Trong các hạt nhân: 24He, 37Li, 2656Fe và 92235U, hạt nhân bền vững nhất là
92235U
2656Fe.
37Li
24He.
Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1, khối lượng mol của 24He là 4 g/mol. Số proton có trong 2g nguyên tử hạt nhân 24He là bao nhiêu?
3,01.1023 hạt
6,02.1023 hạt
3,01.1023 hạt
6,02.1024 hạt
Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1, khối lượng mol của 1327Al là 27 g/mol. Số notron, số proton có trong 0,27 g nguyên tử hạt nhân 1327Al là bao nhiêu?
0,7826.1023 hạt
6,02.1023 hạt
7,826.1023 hạt
6,02.1024 hạt
Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1, khối lượng mol của 1327Al là 27 g/mol. Số nơtron có trong 0,27 g nguyên tử hạt nhân 1327Al là bao nhiêu?
8,428.1023 hạt
6,02.1023 hạt
0,8428.1023 hạt
6,02.1024 hạt
Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1, khối lượng mol của 92238U là 238 g/mol. Số nơtron có trong 59,5 g nguyên tử hạt nhân 92238U là bao nhiêu?
2,1973.1023 hạt
6,02.1023 hạt
219,73.1023 hạt
6,02.1024 hạt
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.
Cho phản ứng hạt nhân: Z1A1A + Z2A2B → Z3A3X + Z4A4Y. Trong các hệ thức sau hệ thức nào thể hiện định luật bảo toàn điện tích?
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + A2 = Z3 + A4
A1 + Z2 = A3 + Z4
Cho phản ứng hạt nhân: Z1A1A + Z2A2B → Z3A3X + Z4A4Y. Trong các hệ thức sau hệ thức nào thể hiện định luật bảo toàn số khối?
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + A2 = Z3 + A4
A1 + Z2 = A3 + Z4
Hệ thức nào sau đây là hệ thức Anh-xtanh?
E = mc2
E = mc
E = m.v
E = m.v2
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nucleon.
Lực lương tác giữa các thiên hà.
Hạt nhân càng bền vững khi có:
Số nuclôn càng nhỏ.
Số nuclôn càng lớn.
Năng lượng liên kết càng lớn.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Với mX, mp, mn lần lượt là khối lượng hạt nhân, khối lượng prôtôn và khối lượng nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân ZAX là:
Δm = Nmn - Zmp.
Δm = mX - Nmp - Zmp.
Δm = [Z.mp + (A-Z).mn] - mX.
Δm = Zmp - Nmn.
Biểu thức nào sau đây là sai?
1737Cl+ 11H→01n+1837Ar
12H+12H→24He+01n
1123Na+11H→24
Biểu thức nào sau đây là sai?
1737Cl+ 11H→01n+1837Ar
12H+12H→24He+01n
1123Na+11H→24He+1020Ne
919F+11p→13H+816O
Coi tốc độ ánh sáng trong chân không bằng 3.108m/s. Khi năng lượng của vật là 3.1015J thì khối lượng của vật xấp xỉ bằng bao nhiêu?
0,3 kg
0,033 kg
3 kg
30 kg
Khối lượng nghỉ của electron là m = 9,1.10-31kg và tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Năng lượng E của electron bằng bao nhiêu?
8,19.10-14J
9,18.10-15J
18,9.10-14J
19,8.10-15J
Cho năng lượng liên kết của hạt nhân 24He là 28,3 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là?
7,075 MeV
7,09 MeV
8,13 MeV
113,2 MeV
Nguyên tử nhôm 1327Al có độ hụt khối của hạt nhân nhôm là 0,243 amu. Biết 1 amu.c2 = 931,5MeV. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân nhôm?
27 MeV
226,35 MeV
6561 MeV
22,635 MeV
Xác định hạt nhân X trong phản ứng sau: 714N+816O→612C+ZAX+01n
917N
2040Ca
1428Si
1123Na
Xét hạt nhân Dơteri 12D hạt nhân có khối lượng mD = 2,0136 amu. Biết khối lượng của môt hạt proton mp = 1,007276 amu; một hạt nơtron mn = 1,008665 amu. Độ hụt khối của hạt nhân đó bằng bao nhiêu?
0,002341 amu
0,02341 amu
0,2341 amu
0,2314 amu
Xét đồng vị Côban 2760Co hạt nhân có khối lượng mCo = 59,934 amu. Biết khối lượng của một hạt proton mp = 1,007276 amu; một hạt nơtron mn = 1,008665 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân đó bằng bao nhiêu? Biết 1amu.c2 = 931,5MeV
510,832 MeV
518,032 MeV
581,032 MeV
518,302 MeV
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó bằng bao nhiêu? Biết 1amu.c2 = 931,5MeV
8,987 MeV/nucleon
8,512 MeV/nucleon
51,0832 MeV/nucleon
9,087 MeV/nucleon
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân:
Phát ra một bức xạ điện từ.
Tự động phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Phát ra các tia α, β, γ.
