Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Thi Hóa Phân Tích 2021-2022

Total questions: 201

Worksheet time: 2hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Hóa học phân tích là một môn khoa học về:

a)

Các cách xác định thành phần hóa học

b)

Các phương pháp định tính

c)

Các phương pháp phân tích

d)

Các phương pháp định lượng

2.

Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:

a)

Thành phần các chất tổng hợp được

b)

Hàm lượng các chất tổng hợp

c)

Cấu trúc hóa học

d)

Công thức phân tử

3.

Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức...) trong đối tượng phân tích về:

a)

Thành phần

b)

Mẫu thử

c)

Chất lượng

d)

Hàm lượng

4.

Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất...) có trong:

a)

Dung dịch

b)

Sản phẩm

c)

Đối tượng phân tích

d)

Mẫu chuẩn

5.

Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:

a)

Độ nhạy cao

b)

Độ chọn lọc và độ nhạy

c)

Xác định chính xác

d)

Độ chọn lọc cao

6.

Phân tích định lượng thường được tiến hành:

a)

Độc lập với phân tích định tính

b)

Đồng thời với phân tích định tính

c)

Sau phân tích định tính

d)

Trước phân tích định tính

7.

Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:

a)

Chất chuẩn

b)

Mẫu phân tích

c)

Chất phân tích

d)

Mẫu lưu

8.

Chất chuẩn là chất có thành phần:

a)

Hóa học phù hợp

b)

Đã biết về công thức hóa học

c)

Chính xác về hóa học

d)

Đúng công thức với độ tinh khiết cao

9.

Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:

a)

Bảo quản các mẫu thử

b)

Làm mẫu thử

c)

Định lượng các dung dịch của chất khác

d)

Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác

10.

Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:

a)

Trộn với một chất cần thử nghiệm

b)

So sánh với một chất cần thử nghiệm

c)

Phản ứng với một chất cần thử nghiệm

d)

Làm mẫu

11.

Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:

a)

Xúc tác

b)

Gián tiếp

c)

Tích cực

d)

Trực tiếp

12.

Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:

(a)  

13.

Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:

a)

Xúc tác

b)

Gián tiếp

c)

Tích cực

d)

Trực tiếp

14.

Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:

a)

100%

b)

≥ 90%

c)

≥ 99%

d)

≥ 99,9%

15.

Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và:

a)

Tinh khiết định lượng

b)

Tinh khiết định tính

c)

Tinh khiết

d)

Siêu tinh khiết

16.

Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:

a)

Siêu tinh khiết

b)

Tinh khiết kỹ thuật

c)

Tinh khiết phân tích

d)

Tinh khiết hóa học

17.

Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức ... cần xác định có trong:

a)

Mẫu so sánh

b)

Mẫu lưu

c)

Mẫu chuẩn

d)

Mẫu phân tích

18.

Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:

a)

Nâng cao chất lượng thuốc

b)

Tổng hợp hóa học

c)

Nghiên cứu thuốc mới

d)

Bào chế thuốc

19.

Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:

a)

Xác định mẫu phân tích

b)

Xác định đúng nội dung phân tích

c)

Xác định mục tiêu và nội dung phân tích

d)

Chọn phương pháp phân tích

20.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ ≥ 0,5 μg/ml

a)

Quang phổ UV-VIS

b)

Sắc ký khí

c)

Sắc ký lỏng

d)

Hóa học

21.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100 ng/ml

a)

Quang phổ UV-VIS

b)

Phóng xạ

c)

Sắc ký lỏng

d)

Sắc ký khí

22.

Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:

a)

Chất có màu

b)

Chất kết tủa

c)

Chất ban đầu

d)

Chất chưa biết

23.

Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+ → Kết tủa đen (PbS) Chất X + H+ → Khí có mùi trứng thối (H2S) Từ đó xác định được chất X có chứa:

a)

S2-

b)

H+

c)

Pb2+

d)

Cl-

24.

Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

a)

Cả cation và anion

b)

Các cation

c)

Các muối

d)

Các anion

25.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo

4 lines
26.

Từ đó xác định được chất X có chứa:

a)

aS

b)

bH

c)

cPb

d)

dCl

27.

Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

a)

aCả cation và anion

b)

bCác cation

c)

cCác muối

d)

dCác anion

28.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:

a)

aQuan sát được

b)

bCảm nhận được

c)

cThu được

d)

dĐo được

29.

Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một:

a)

aLượng lớn cần xác định với thuốc thử

b)

bLượng trung bình chất cần xác định với thuốc thử

c)

cThể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

d)

dLượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

30.

Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:

a)

a Một nhóm ion nhất định

b)

b Ion này mà không xảy ra với ion khác

c)

c Các ion trong cùng nhóm

d)

d Cation này phản ứng với anion kia

31.

Ion thuộc cation nhóm II là:

a)

a Cu

b)

b Al

c)

c Pb

d)

d Ba

32.

Ion thuộc cation nhóm V là:

a)

a Ag

b)

b Ca

c)

c Cu

d)

d Zn

33.

Ion thuộc cation nhóm III là:

a)

aFe

b)

bAl

c)

cHg

d)

dPb

34.

Ion thuộc cation nhóm I là:

a)

a Ba

b)

b Zn

c)

c Cu

d)

d Pb

35.

Ion thuộc cation nhóm IV là:

a)

a Mg

b)

b Ba

c)

c Ca

d)

d Fe

36.

Ion thuộc anion nhóm III là:

a)

a SO

b)

b CO

c)

c NO

d)

d Cl

37.

Ion thuộc anion nhóm I là:

a)

a SO

b)

b NO

c)

c I

d)

d HCO

38.

HCl 2N là thuốc thử của:

a)

aCation nhóm II

b)

bCation nhóm V

c)

cCation nhóm I

d)

dCation nhóm III

39.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:

a)

a NH

b)

b H

c)

c NaOH

d)

d HCl

40.

Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là :

a)

aHCl

b)

bAgNO

c)

cBa(NO)

d)

dKhông có thuốc thử nhóm

41.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:

a)

a NH

b)

b HCl

c)

c H

d)

d NH

42.

Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự:

a)

a NH

b)

b NH

c)

c Na

d)

d K

43.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:

a)

a Ag

b)

b Al

c)

c Al

44.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:

a)

a Ag+; Ba2+; Al3+

b)

b Al3+; Ba2+; Ag+

c)

c Al3+; Ag+; Ba2+

d)

d Ba2+; Ag+; Al3+

45.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:

a)

a NO3-; Cl-; SO42-

b)

b Cl-; SO42-; NO3-

c)

c SO42-; Cl-; NO3-

d)

d Cl-; NO3-; SO42-

46.

Dung dịch là hỗn hợp đồng thể (đồng nhất) gồm hai hoặc nhiều:

a)

a Cation

b)

b Ion

c)

c Đơn chất

d)

d Cấu tử

47.

Dung dịch khác với hỗn hợp ở chỗ phân tử các chất được phân bố:

a)

a Ngẫu nhiên

b)

b Rải rác

c)

c Đồng đều

d)

d Rộng rãi

48.

Dung dịch bão hòa của một chất ít tan phải thõa mãn điều kiện là tích số ion của chất đó trong dung dịch so với tích số tan thì:

a)

a Lớn hơn

b)

b Nhỏ hơn

c)

c Bằng

d)

d Khác

49.

Dung dịch quá bão hòa là dung dịch có nồng độ chất tan so với nồng độ bão hòa ở cùng nhiệt độ thì:

a)

a Nhỏ hơn

b)

b Lớn hơn

c)

c Bằng nhau

d)

d Khác nhau

50.

Dung dịch quá bão hòa rất không bền, nếu lắc hoặc thêm vài tinh thể chất tan vào dung dịch hay cọ vào thành bình thì lượng dư chất tan sẽ:

a)

a Phân tán đồng đều và dung dịch trở thành bão hòa

b)

b Hòa tan hết và dung dịch trở thành bão hòa

c)

c Kết tủa hết và dung dịch trở thành bão hòa

d)

d Lắng xuống và dung dịch trở thành bão hòa

51.

Dung dịch không bão hòa là dung dịch còn có khả năng:

a)

a Nhận thêm chất tan

b)

b Hòa tan thêm chất tan

c)

c Phân tán thêm chất tan

d)

d Kết tủa khi thêm chất tan

52.

Điều kiện để cho dung dịch của một chất không bão hòa là tích số ion của nó phải:

a)

a Nhỏ hơn tích số tan

b)

b Lớn hơn tích số tan

c)

c Khác nhau tích số tan

d)

d Bằng nhau tích số tan

53.

Khi thêm một ít acid, base hay khi pha loãng dung dịch đệm thì pH thay đổi:

a)

a Không đổi

b)

b Không đáng kể

c)

c Giảm

d)

d Tăng

54.

Thành phần của dung dịch đệm thường gồm một acid yếu và muối của nó với một base mạnh hoặc gồm:

a)

a Một base mạnh và muối của nó với một acid mạnh

b)

b Một base mạnh và muối của nó với một acid yếu

c)

c Một

55.

Thành phần của dung dịch đệm thường gồm một acid yếu và muối của nó với một base mạnh hoặc gồm:

a)

Một base mạnh và muối của nó với một acid mạnh

b)

Một base mạnh và muối của nó với một acid yếu

c)

Một base yếu và muối của nó với một acid yếu

d)

Một base yếu và muối của nó với một acid mạnh

56.

Hệ đệm phosphat H2PO4-/HPO42- có ở thận: khi cơ thể bị nhiễm toan (pH thấp), H+ thừa ra sẽ kết hợp với:

a)

HPO42- để tạo H2PO4-

b)

H2PO4- để tạo H3PO4

c)

H2PO4- để tạo HPO42-

d)

HPO42- để tạo H3PO4

57.

Tế bào biểu mô của ống thận sản xuất NH3 từ glutamin, khi nồng độ acid tăng thì:

a)

NH4+ sẽ kết hợp với H+ để tạo NH3

b)

NH4+ sẽ kết hợp với OH- để tạo NH3

c)

NH3 sẽ kết hợp với OH- để tạo NH4+

d)

NH3 sẽ kết hợp với H+ để tạo NH4+

58.

Nồng độ phần trăm khối lượng/khối lượng là số gam chất tan có trong:

a)

1g dung dịch

b)

100g dung dịch

c)

10g dung dịch

d)

1000g dung dịch

59.

Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích là số gam chất tan có trong:

a)

1ml dung dịch

b)

1000ml dung dịch

c)

10ml dung dịch

d)

100ml dung dịch

60.

Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích là số ml chất tan có trong:

a)

10ml dung dịch

b)

1ml dung dịch

c)

100ml dung dịch

d)

1000ml dung dịch

61.

Nồng độ gam/lít là số gam chất tan có trong:

a)

10ml dung dịch

b)

100ml dung dịch

c)

1000ml dung dịch

d)

1 ml dung dịch

62.

Độ chuẩn cho biết số gam chất tan có trong:

a)

100ml dung dịch

b)

10ml dung dịch

c)

1ml dung dịch

d)

1000ml dung dịch

63.

Nồng độ mol của một chất cho ta biết số mol của chất đó hòa tan trong:

a)

1000ml dung dịch

b)

100ml dung dịch

c)

1ml dung dịch

d)

10ml dung dịch

64.

Nồng độ đương lượng của một chất cho ta biết số đương lượng của chất đó hòa tan trong:

a)

10ml dung dịch

b)

1000ml dung dịch

c)

1ml dung dịch

d)

100ml dung dịch

65.

Nồng độ molan cho biết số mol chất tan trong:

a)

1000 g dung môi

b)

100ml dung môi

c)

100g dung môi

d)

1000ml dung môi

66.

Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:

4 lines
67.

an cho biết số mol chất tan trong:

a)

a1000 g dung môi

b)

b100ml dung môi

c)

c100g dung môi

d)

d1000ml dung môi

68.

Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:

a)

a Thể tích của dung dịch

b)

b Khối lượng riêng của dung dịch

c)

c Tỷ trọng của nước

d)

d Khối lượng của dung dịch

69.

Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:

a)

a Đương lượng dung môi (g)

b)

b Khối lượng phân tử chất tan (g)

c)

c Đương lượng dung dịch (g)

d)

d Đương lượng chất tan (g)

70.

Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:

a)

a Khối lượng dung dịch (g)

b)

b Đương lượng chất tan (g)

c)

c Đương lượng dung môi (g)

d)

d Khối lượng phân tử chất tan (g)

71.

Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:

a)

a g/l

b)

b mg/ml

c)

c ml/ml

d)

d g/ml

72.

Đương lượng gam E của một chất là số gam chất đó thay thế hay phản ứng vừa đủ với:

a)

a 1 mol H+ hoặc C++ hay ½ mol oxy

b)

b 1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol C++

c)

c 1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol oxy

d)

d 1 mol C++ hoặc OH- hay ½ mol oxy

73.

Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:

a)

a Hàm lượng chất phân tích

b)

b Khối lượng tủa tạo thành

c)

c Hàm lượng dạng cân

d)

d Khối lượng dạng cân

74.

Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:

a)

a Thiết bị đơn giản

b)

b Dung dịch chuẩn độ

c)

c Chất chuẩn hay dung dịch chuẩn

d)

d Phản ứng hóa học

75.

Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:

a)

a Kém chính xác so với các phương pháp khác

b)

b Yếu hơn nhiều so với các phương pháp khác

c)

c Không cao so với các phương pháp khác

d)

d Mất nhiều thời gian so với các phương pháp khác

76.

Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:

a)

a Loại tạp chất

b)

b Cân

c)

c Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi

d)

d Làm khô tới khối lượng

77.

p kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:

a)

Loại tạp chất

b)

Cân

c)

Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi

d)

Làm khô tới khối lượng không đổi

78.

Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính phương pháp kết tủa và:

a)

Phương pháp bay hơi

b)

Phương pháp phân tán

c)

Phương pháp hòa tan

d)

Phương pháp thăng hoa

79.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:

a)

Dạng cân

b)

Dạng tạo thành

c)

Dạng phản ứng

d)

Dạng tủa

80.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:

a)

Dạng tủa

b)

Dạng phản ứng

c)

Dạng cân

d)

Mẫu cân

81.

Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:

a)

Hóa chất

b)

Nước và các chất dễ bay hơi

c)

Tinh dầu

d)

Chất bay hơi

82.

Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:

a)

Tinh khiết

b)

Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung

c)

Không phản ứng với tủa

d)

Dư

83.

Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Ít nước mà nhiều lần

b)

Nhiều nước một lần

c)

Một lần

d)

Nhiều lượng nước mà ít lần

84.

Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc:

a)

Ở điều kiện thường

b)

Nóng

c)

Nguội

d)

Áp suất thấp

85.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:

a)

Nhiệt độ cao để sấy cho khô

b)

Nhiệt độ thường để sấy cho khô

c)

Nhiệt độ thấp để sấy cho khô

d)

1000C để sấy cho khô

86.

Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:

a)

Thăng hoa ngoài không khí

b)

Ăn mòn kim loại

c)

Hút ẩm ngoài không khí

d)

Bay hơi ngoài không khí

87.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, một trong các yêu cầu đối với dạng tủa là:

a)

Dễ rửa, dễ sấy

b)

Kích thước tủa phải đủ lớn

c)

Dễ lọc, dễ rửa

d)

Dễ sấy, dễ bay hơi

88.

Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Dễ tạo phức

b)

Không hấp phụ cộng kết

c)

Có độ tan lớn

d)

Hấp phụ cộng kết

89.

Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Tăng độ tan của tủa

b)

Giảm độ tan của tủa

c)

Tạo tủa hoàn toàn với các ion trong dung dịch

d)

Làm thay đổi thành phần của tủa

90.

Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Rẻ tiền, dễ kiếm

b)

Dễ kiếm, bền vững khi nung

c)

Dễ loại bỏ khi sấy, nung tủa

d)

Trung tính, dễ hòa tan

91.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:

a)

Hóa chất

b)

Nhiệt độ

c)

Thuốc thử

d)

Chất hút ẩm

92.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:

a)

Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ

b)

Sự thay đổi khối lượng của bình hấp thụ

c)

Sự chênh lệch khối lượng của bình hấp thụ

d)

Sự giảm khối lượng của bình hấp thụ

93.

Định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa khi thêm vào dung dịch đó:

a)

CaSO4

b)

MgCl2

c)

BaCl2

d)

Na2CO3

94.

Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách:

a)

Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxyd

b)

Hòa tan kết tủa trong nước

c)

Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxalat

d)

Cho calci kết tủa bằng dung dịch amoni oxalat

95.

Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất cần xác định với:

a)

Khối lượng của kết tủa sau khi nung (dạng cân)

b)

Khối lượng của kết tủa (dạng tủa)

c)

Khối lượng mol của kết tủa (dạng tủa)

d)

Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)

96.

Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích c

4 lines
97.

Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)

4 lines
98.

Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:

a)

Dung dịch mẫu chuẩn

b)

Khối lượng mẫu

c)

Dung dịch thuốc thử

d)

Dung dịch chất cần định lượng

99.

Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:

a)

Phân tích công cụ

b)

Phân tích khối lượng

c)

Phân tích thể tích

d)

Phân tích nồng độ

100.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:

a)

Vừa đủ với chỉ thị

b)

Dư với lượng chất cần xác định

c)

Vừa đủ với lượng chất cần xác định

d)

Gần hết với lượng chất cần xác định

101.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:

a)

Quá trình chuẩn độ

b)

Sự chuẩn độ lý thuyết

c)

Quá trình chuẩn độ lý thuyết

d)

Sự chuẩn độ thực

102.

Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là:

a)

Hồ tinh bột

b)

Kali cromat

c)

Giấy tẩm hồ tinh bột

d)

Phenolphtalein

103.

Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid - base là:

a)

Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ

b)

Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp

c)

Kết tủa phải loại dễ dàng

d)

Không tạo phức

104.

Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách:

a)

Đọc dưới mặt thoáng

b)

Đọc trên mặt thoáng

c)

Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng

d)

Đọc giữa mặt thoáng

105.

Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:

a)

Tương ứng của dung dịch cần định lượng

b)

Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượng

c)

Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng

d)

Đã biết khối lượng của dung dịch cần định lượng

106.

Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:

a)

Dung dịch cần tìm

b)

Mộ

107.

Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:

a)

Dung dịch cần tìm

b)

Một dung dịch chuẩn độ khác

c)

Một cách khác

d)

Dung dịch chuẩn độ

108.

Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:

a)

Thuốc thử

b)

Mẫu thử

c)

Dung dịch mẫu

d)

Chất mới sinh ra

109.

Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:

a)

Chuẩn độ trực tiếp

b)

Chuẩn độ thế

c)

Chuẩn độ ngược

d)

Chuẩn độ thừa trừ

110.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

Kali permanganat

b)

Natri carbonat khan

c)

Natri hydroxyd

d)

Acid clohydric đặc

111.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

KMnO4

b)

KOH

c)

AgNO3

d)

NaOH

112.

Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

H2C2O4.2H2O

b)

KMnO4

c)

Na2CO3

d)

AgNO3

113.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

KMnO4

b)

HNO3

c)

H2C2O4.2H2O

d)

HCl

114.

Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam:

a)

Oxy

b)

Nitrơ

c)

Hydro

d)

Carbon

115.

Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng độ dùng để:

a)

Xác định nồng độ của các dung dịch khác

b)

Định lượng nồng độ của các dung dịch khác

c)

Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác

d)

Pha loãng thành nồng độ của các dung dịch khác

116.

3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:

a)

Dung dịch đã biết nồng độ

b)

Hóa chất tinh khiết

c)

Chất gốc

d)

Dung dịch

117.

Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác

4 lines
118.

Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết:

a)

Pha từ hóa chất tinh khiết

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha từ chất gốc

d)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

119.

Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa chất cân được:

a)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

b)

Pha từ chất gốc

c)

Pha từ hóa chất tinh khiết

d)

Pha từ ống chuẩn

120.

Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:

a)

Pha từ dung dịch có sẵn

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ chất gốc

121.

Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:

a)

Hóa chất tinh khiết

b)

Chất và dung dịch của nó phải bền vững

c)

Dạng tinh thể

d)

Đúng thành phần hóa học

122.

Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:

a)

Nồng độ chính xác

b)

Nồng độ lý thuyết

c)

Nồng độ định lượng được

d)

Nồng độ dự kiến

123.

Khi K hc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : V H2O = (K hc - 1,000) . V đ.c Trong đó V đ.c là:

a)

Thể tích nước (ml)

b)

Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)

c)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)

d)

Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)

124.

Khi K hc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính, trong đó a là:

a)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh

b)

Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha

c)

Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết

d)

Khối lượng hóa chất cần thêm (g)

125.

Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

Kali dicromat

b)

Acid oxalic

c)

Natri carbonat khan

d)

Acid sulfuric

126.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1 = N2V2 x N3V3

c)

N1V1 = N2V2 + N3V3

127.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1 = N2V2 x N3V3

c)

N1V1 = N2V2 + N3V3

d)

N1V1 = N2V2 - N3V3

128.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là:

a)

N1V1 = N2V2 x N3V3

b)

N1V1 = 2N2V2 - N3V3

c)

N1V1 = N2V2 + N3V3

d)

N1V1 = N2V2

129.

Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:

a)

Thế

b)

Trực tiếp

c)

Gián tiếp

d)

Thừa trừ

130.

Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là:

a)

2,44N

b)

1,22N

c)

3,22N

d)

6,44N

131.

Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho:

a)

Proton

b)

Electron

c)

Nơtron

d)

Điện tử

132.

Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:

a)

Điện tử

b)

Nơtron

c)

Proton

d)

Electron

133.

Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:

a)

2 chất

b)

2 muối

c)

2 dung dịch

d)

Acid và base

134.

Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:

a)

Dung dịch acid

b)

Một chất nhận proton

c)

Dung dịch base

d)

Một base có khả năng nhận proton

135.

Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:

a)

Phản ứng trao đổi proton

b)

Phản ứng tạo phức

c)

Phản ứng trung hoà

d)

Phản ứng oxy hóa khử

136.

Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:

a)

Màu vàng sang màu hồng

b)

Màu xanh sang màu hồng

c)

Màu trắng sang màu hồng

d)

Không màu sang màu hồng

137.

Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:

a)

Hồng

b)

Đỏ

c)

Tía

d)

Vàng

138.

Phenol phtalein chuyển từ không màu sang màu hồng trong khoảng pH:

a)

4,2≤ pH ≤6,2

b)

3,2≤ pH ≤4,4

c)

8≤ pH ≤10

d)

7≤ pH ≤10

139.

Chỉ thị đỏ methyl chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng:

a)

7≤ pH ≤10

b)

3,2≤ pH ≤4,4

c)

8≤ pH ≤10

d)

4,2≤ pH

140.

ng màu hồng trong khoảng pH:

a)

a4,2≤ pH ≤6,2

b)

b 3,2≤ pH ≤4,4

c)

c 8≤ pH ≤10

d)

d7≤ pH ≤10

141.

Chỉ thị đỏ methyl chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng :

a)

a7≤ pH ≤10

b)

b 3,2≤ pH ≤4,4

c)

c 8≤ pH ≤10

d)

d4,2≤ pH ≤6,2

142.

K A càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:

a)

aAcid càng yếu

b)

bAcid vô cơ

c)

cAcid càng mạnh

d)

dAcid hữu cơ

143.

K B được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:

a)

a Tác dụng của base B

b)

b Cường độ của base B

c)

c Giá trị của base B

d)

d Độ mạnh của base B

144.

K B càng lớn thì base phân ly càng ít và:

a)

aBase vô cơ

b)

bBase hữu cơ

c)

cBase càng mạnh

d)

dBase càng yếu

145.

Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:

a)

a Điểm dừng của phép chuẩn độ

b)

b Biến thiên của phép chuẩn độ

c)

c Bước nhảy pH của phép chuẩn độ

d)

d Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ

146.

pH của điểm tương đương nằm:

a)

a Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ

b)

b Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ

c)

c Trên bước nhảy của phép chuẩn độ

d)

d Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ

147.

K n là tích số ion của nước và ở 25 0 thì:

a)

aK n =10 14

b)

bK n =14

c)

cK n =-14

d)

dK n =10 -14

148.

Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số K A của acid: acid càng yếu (K A càng nhỏ) thì:

a)

a Bước nhảy càng ngắn

b)

b Không có bước nhảy

c)

c Không chuẩn độ được

d)

d Bước nhảy càng dài

149.

Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:

a)

aCặp acid - base liên hợp

b)

bCặp acid - base phối hợp

c)

cCặp acid - base

d)

dCặp đôi acid - base

150.

Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:

a)

a Nơtron

b)

b Electron

c)

c Proton

d)

d Oxy

151.

Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:

a)

a Dung dịch bão hoà

b)

b Dung môi

c)

c Nước

d)

d Dung dịch

152.

Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau

4 lines
153.

ch số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:

a)

Dung dịch bão hoà

b)

Dung môi

c)

Nước

d)

Dung dịch

154.

Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:

a)

Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím

b)

Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam

c)

Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein

d)

Methyl da cam; Đỏ methyl

155.

Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:

a)

Bromotymol xanh

b)

Đỏ methyl

c)

Da cam methyl

d)

Phenol phtalein

156.

Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:

a)

Alizarin vàng

b)

Thymol phtalein

c)

Đỏ methyl

d)

Phenol phtalein

157.

Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, ... đó là những chất có khả năng:

a)

Biến đổi

b)

Đổi màu khi pH thay đổi

c)

Biến đổi khi pH thay đổi

d)

Đổi màu

158.

So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:

a)

Phù hợp

b)

Thuận nghịch

c)

Đồng nhất

d)

Không thay đổi

159.

Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:

a)

Đồng nhất

b)

Khác nhau

c)

Giống nhau

d)

Ngược nhau

160.

Trong môi trường có pH>5 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:

a)

Đỏ

b)

Da cam

c)

Vàng

d)

Xanh

161.

Trong môi trường có pH<3 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:

a)

Đỏ

b)

Xanh

c)

Vàng

d)

Da cam

162.

Trong môi trường có pH>10 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:

a)

Không màu

b)

Da cam

c)

Đỏ

d)

Hồng

163.

Trong môi trường có pH<7 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:

a)

Hồng

b)

Không màu

c)

Da cam

d)

Đỏ

164.

Na2CO3 bị thủy phân trong nước cho môi trường:

a)

Acid yếu

b)

Base mạnh

c)

Trung tính

d)

Base yếu

165.

Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:

a)

Phối tử

b)

Cấu tử

c)

Phần tử

d)

Liên kết khác

166.

Phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:

a)

Phối tử

b)

Cấu tử

c)

Phần tử

d)

Liên kết khác

167.

Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:

a)

Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử

b)

Tổng điện tính ion trung tâm

c)

Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử

d)

Tổng điện tích phối tử

168.

Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-...) hoặc phân tử (H2O, NH3...) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì:

a)

Có electron tự do

b)

Có đôi electron tự do

c)

Có liên kết hydro

d)

Có orbital trống

169.

Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:

a)

Phối tử

b)

Cầu ngoại

c)

Cầu nội

d)

Liên kết phối trí

170.

Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:

a)

Phân ly

b)

Bền

c)

Không bền

d)

Dễ thủy phân

171.

Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên nguyên tắc:

a)

Phản ứng tạo phức

b)

Liên kết tạo phức

c)

Phản ứng tạo tủa

d)

Phá vỡ liên kết phức

172.

Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:

a)

Phản ứng oxy hóa khử

b)

Phản ứng tạo phức

c)

Phản ứng trao đổi

d)

Phản ứng kết tủa

173.

Khi chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA ở pH > 12, chọn chỉ thị là:

a)

Phenol phtalein

b)

KMnO4

c)

Alizarin vàng

d)

Murexid

174.

Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:

a)

Murexit và đen eriocrom T

b)

Murexit và Alizarin vàng

c)

Murexit và KMnO4

d)

Murexit và phenol phtalein

175.

Các complexon là:

a)

Acid amin polycarboxylic

b)

Acid polycarboxylic

c)

Acid amin carboxylic

d)

Polycarboxylic

176.

Complexon II (chelaton II, Trilon BS) là acid ethylen diamin tetra acetic viết tắt là:

a)

AEDTA

b)

EDT

c)

EDTA

d)

AEDT

177.

Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H4Y thì complexon III sẽ có công thức là:

a)

EDTAH2Y

b)

Na2H2Y

c)

EDTAH4Y

d)

K2H2Y

178.

Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất

4 lines
179.

Viết tắt EDTA là H

a)

a EDTAH

b)

b Na2H2Y

c)

c EDTAH4Y

d)

d K2H2Y

180.

Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức :

a)

a Hydroxyl

b)

b Carboxyl

c)

c Amin

d)

d Ceton

181.

Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:

a)

a Nội

b)

b Ngoại

c)

c Tạo phức

d)

d Tạo tủa

182.

Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng :

a)

a Tạo tủa màu

b)

b Tạo tủa

c)

c Tạo phức

d)

d Tạo phức màu

183.

Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:

a)

a Nồng độ

b)

b Nhiệt độ

c)

c Màu

d)

d pH

184.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :

a)

a 10ml

b)

b 1 ml

c)

c 100ml

d)

d 1000ml

185.

Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:

a)

a Vàng

b)

b Xanh

c)

c Đen

d)

d Đỏ

186.

Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

a Từ đỏ sang tím

b)

b Từ vàng sang đỏ

c)

c Từ tím sang đỏ

d)

d Từ vàng sang tím

187.

Khi tiến hành định lượng Mg2+ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

a Từ đỏ sang xanh

b)

b Từ xanh sang đỏ

c)

c Từ tím sang đỏ

d)

d Từ đỏ sang tím

188.

Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:

a)

a Phương pháp kết tủa

b)

b Phương pháp thủy ngân

c)

c Phương pháp bạc

d)

d Phương pháp complexon

189.

Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:

a)

a Chỉ thị tạo độ đục

b)

b Chỉ thị tạo tủa

c)

c Chỉ thị màu kim loại

d)

d Chỉ thị phát quang

190.

Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:

a)

a Pha trong nước

b)

b Trộn với NaCl

c)

c Trộn với EDTA

d)

d Pha trong cồn 90

191.

Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:

a)

a Màu đen

b)

b Xanh

c)

c Đỏ nho

d)

d Không màu

192.

Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương

4 lines
193.

Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:

a)

Màu đen

b)

Xanh

c)

Đỏ nho

d)

Không màu

194.

Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:

a)

Vàng

b)

Không màu

c)

Tím

d)

Xanh

195.

Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:

a)

Một

b)

Ba

c)

Hai

d)

Bốn

196.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.10^10; 4,9.10^8; 2,1.10^7. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ag+ bền nhất

b)

Phức của Mg2+ bền nhất

c)

Phức của Ca2+ bền nhất

d)

Phức của Ca2+ kém bền nhất

197.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.10^10; 6,3.10^18; 2,1.10^7. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ag+ bền nhất

b)

Phức của Ag+ kém bền nhất

c)

Phức của Ca2+ bền nhất

d)

Phức của Cu2+ kém bền nhất

198.

Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,...) thường sử dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ

c)

Định lượng thế

d)

Định lượng ngược

199.

Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền à sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp và ngược

b)

Định lượng ngược

c)

Định lượng thế

d)

Định lượng trực tiếp

200.

Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:

a)

Thừa trừ

b)

Trực tiếp

c)

Thế

d)

Ngược

201.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của:

a)

Ca2+ và Ba2+

b)

Ba2+ và Mg2+

c)

Ca2+ và Mg2+

d)

Fe3+ và Fe2+