WorksheetsCâu Hỏi Thi Hóa Phân Tích 2021-2022
Total questions: 201
Worksheet time: 2hrs 1mins
Hóa học phân tích là một môn khoa học về:
Các cách xác định thành phần hóa học
Các phương pháp định tính
Các phương pháp phân tích
Các phương pháp định lượng
Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:
Thành phần các chất tổng hợp được
Hàm lượng các chất tổng hợp
Cấu trúc hóa học
Công thức phân tử
Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức...) trong đối tượng phân tích về:
Thành phần
Mẫu thử
Chất lượng
Hàm lượng
Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất...) có trong:
Dung dịch
Sản phẩm
Đối tượng phân tích
Mẫu chuẩn
Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:
Độ nhạy cao
Độ chọn lọc và độ nhạy
Xác định chính xác
Độ chọn lọc cao
Phân tích định lượng thường được tiến hành:
Độc lập với phân tích định tính
Đồng thời với phân tích định tính
Sau phân tích định tính
Trước phân tích định tính
Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:
Chất chuẩn
Mẫu phân tích
Chất phân tích
Mẫu lưu
Chất chuẩn là chất có thành phần:
Hóa học phù hợp
Đã biết về công thức hóa học
Chính xác về hóa học
Đúng công thức với độ tinh khiết cao
Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:
Bảo quản các mẫu thử
Làm mẫu thử
Định lượng các dung dịch của chất khác
Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác
Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:
Trộn với một chất cần thử nghiệm
So sánh với một chất cần thử nghiệm
Phản ứng với một chất cần thử nghiệm
Làm mẫu
Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:
Xúc tác
Gián tiếp
Tích cực
Trực tiếp
Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:
(a)
Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:
Xúc tác
Gián tiếp
Tích cực
Trực tiếp
Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:
100%
≥ 90%
≥ 99%
≥ 99,9%
Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và:
Tinh khiết định lượng
Tinh khiết định tính
Tinh khiết
Siêu tinh khiết
Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:
Siêu tinh khiết
Tinh khiết kỹ thuật
Tinh khiết phân tích
Tinh khiết hóa học
Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức ... cần xác định có trong:
Mẫu so sánh
Mẫu lưu
Mẫu chuẩn
Mẫu phân tích
Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:
Nâng cao chất lượng thuốc
Tổng hợp hóa học
Nghiên cứu thuốc mới
Bào chế thuốc
Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:
Xác định mẫu phân tích
Xác định đúng nội dung phân tích
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ ≥ 0,5 μg/ml
Quang phổ UV-VIS
Sắc ký khí
Sắc ký lỏng
Hóa học
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100 ng/ml
Quang phổ UV-VIS
Phóng xạ
Sắc ký lỏng
Sắc ký khí
Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:
Chất có màu
Chất kết tủa
Chất ban đầu
Chất chưa biết
Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+ → Kết tủa đen (PbS) Chất X + H+ → Khí có mùi trứng thối (H2S) Từ đó xác định được chất X có chứa:
S2-
H+
Pb2+
Cl-
Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:
Cả cation và anion
Các cation
Các muối
Các anion
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo
Từ đó xác định được chất X có chứa:
aS
bH
cPb
dCl
Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:
aCả cation và anion
bCác cation
cCác muối
dCác anion
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:
aQuan sát được
bCảm nhận được
cThu được
dĐo được
Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một:
aLượng lớn cần xác định với thuốc thử
bLượng trung bình chất cần xác định với thuốc thử
cThể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
dLượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:
a Một nhóm ion nhất định
b Ion này mà không xảy ra với ion khác
c Các ion trong cùng nhóm
d Cation này phản ứng với anion kia
Ion thuộc cation nhóm II là:
a Cu
b Al
c Pb
d Ba
Ion thuộc cation nhóm V là:
a Ag
b Ca
c Cu
d Zn
Ion thuộc cation nhóm III là:
aFe
bAl
cHg
dPb
Ion thuộc cation nhóm I là:
a Ba
b Zn
c Cu
d Pb
Ion thuộc cation nhóm IV là:
a Mg
b Ba
c Ca
d Fe
Ion thuộc anion nhóm III là:
a SO
b CO
c NO
d Cl
Ion thuộc anion nhóm I là:
a SO
b NO
c I
d HCO
HCl 2N là thuốc thử của:
aCation nhóm II
bCation nhóm V
cCation nhóm I
dCation nhóm III
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:
a NH
b H
c NaOH
d HCl
Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là :
aHCl
bAgNO
cBa(NO)
dKhông có thuốc thử nhóm
Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:
a NH
b HCl
c H
d NH
Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự:
a NH
b NH
c Na
d K
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:
a Ag
b Al
c Al
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:
a Ag+; Ba2+; Al3+
b Al3+; Ba2+; Ag+
c Al3+; Ag+; Ba2+
d Ba2+; Ag+; Al3+
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:
a NO3-; Cl-; SO42-
b Cl-; SO42-; NO3-
c SO42-; Cl-; NO3-
d Cl-; NO3-; SO42-
Dung dịch là hỗn hợp đồng thể (đồng nhất) gồm hai hoặc nhiều:
a Cation
b Ion
c Đơn chất
d Cấu tử
Dung dịch khác với hỗn hợp ở chỗ phân tử các chất được phân bố:
a Ngẫu nhiên
b Rải rác
c Đồng đều
d Rộng rãi
Dung dịch bão hòa của một chất ít tan phải thõa mãn điều kiện là tích số ion của chất đó trong dung dịch so với tích số tan thì:
a Lớn hơn
b Nhỏ hơn
c Bằng
d Khác
Dung dịch quá bão hòa là dung dịch có nồng độ chất tan so với nồng độ bão hòa ở cùng nhiệt độ thì:
a Nhỏ hơn
b Lớn hơn
c Bằng nhau
d Khác nhau
Dung dịch quá bão hòa rất không bền, nếu lắc hoặc thêm vài tinh thể chất tan vào dung dịch hay cọ vào thành bình thì lượng dư chất tan sẽ:
a Phân tán đồng đều và dung dịch trở thành bão hòa
b Hòa tan hết và dung dịch trở thành bão hòa
c Kết tủa hết và dung dịch trở thành bão hòa
d Lắng xuống và dung dịch trở thành bão hòa
Dung dịch không bão hòa là dung dịch còn có khả năng:
a Nhận thêm chất tan
b Hòa tan thêm chất tan
c Phân tán thêm chất tan
d Kết tủa khi thêm chất tan
Điều kiện để cho dung dịch của một chất không bão hòa là tích số ion của nó phải:
a Nhỏ hơn tích số tan
b Lớn hơn tích số tan
c Khác nhau tích số tan
d Bằng nhau tích số tan
Khi thêm một ít acid, base hay khi pha loãng dung dịch đệm thì pH thay đổi:
a Không đổi
b Không đáng kể
c Giảm
d Tăng
Thành phần của dung dịch đệm thường gồm một acid yếu và muối của nó với một base mạnh hoặc gồm:
a Một base mạnh và muối của nó với một acid mạnh
b Một base mạnh và muối của nó với một acid yếu
c Một
Thành phần của dung dịch đệm thường gồm một acid yếu và muối của nó với một base mạnh hoặc gồm:
Một base mạnh và muối của nó với một acid mạnh
Một base mạnh và muối của nó với một acid yếu
Một base yếu và muối của nó với một acid yếu
Một base yếu và muối của nó với một acid mạnh
Hệ đệm phosphat H2PO4-/HPO42- có ở thận: khi cơ thể bị nhiễm toan (pH thấp), H+ thừa ra sẽ kết hợp với:
HPO42- để tạo H2PO4-
H2PO4- để tạo H3PO4
H2PO4- để tạo HPO42-
HPO42- để tạo H3PO4
Tế bào biểu mô của ống thận sản xuất NH3 từ glutamin, khi nồng độ acid tăng thì:
NH4+ sẽ kết hợp với H+ để tạo NH3
NH4+ sẽ kết hợp với OH- để tạo NH3
NH3 sẽ kết hợp với OH- để tạo NH4+
NH3 sẽ kết hợp với H+ để tạo NH4+
Nồng độ phần trăm khối lượng/khối lượng là số gam chất tan có trong:
1g dung dịch
100g dung dịch
10g dung dịch
1000g dung dịch
Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích là số gam chất tan có trong:
1ml dung dịch
1000ml dung dịch
10ml dung dịch
100ml dung dịch
Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích là số ml chất tan có trong:
10ml dung dịch
1ml dung dịch
100ml dung dịch
1000ml dung dịch
Nồng độ gam/lít là số gam chất tan có trong:
10ml dung dịch
100ml dung dịch
1000ml dung dịch
1 ml dung dịch
Độ chuẩn cho biết số gam chất tan có trong:
100ml dung dịch
10ml dung dịch
1ml dung dịch
1000ml dung dịch
Nồng độ mol của một chất cho ta biết số mol của chất đó hòa tan trong:
1000ml dung dịch
100ml dung dịch
1ml dung dịch
10ml dung dịch
Nồng độ đương lượng của một chất cho ta biết số đương lượng của chất đó hòa tan trong:
10ml dung dịch
1000ml dung dịch
1ml dung dịch
100ml dung dịch
Nồng độ molan cho biết số mol chất tan trong:
1000 g dung môi
100ml dung môi
100g dung môi
1000ml dung môi
Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:
an cho biết số mol chất tan trong:
a1000 g dung môi
b100ml dung môi
c100g dung môi
d1000ml dung môi
Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:
a Thể tích của dung dịch
b Khối lượng riêng của dung dịch
c Tỷ trọng của nước
d Khối lượng của dung dịch
Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:
a Đương lượng dung môi (g)
b Khối lượng phân tử chất tan (g)
c Đương lượng dung dịch (g)
d Đương lượng chất tan (g)
Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:
a Khối lượng dung dịch (g)
b Đương lượng chất tan (g)
c Đương lượng dung môi (g)
d Khối lượng phân tử chất tan (g)
Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:
a g/l
b mg/ml
c ml/ml
d g/ml
Đương lượng gam E của một chất là số gam chất đó thay thế hay phản ứng vừa đủ với:
a 1 mol H+ hoặc C++ hay ½ mol oxy
b 1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol C++
c 1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol oxy
d 1 mol C++ hoặc OH- hay ½ mol oxy
Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:
a Hàm lượng chất phân tích
b Khối lượng tủa tạo thành
c Hàm lượng dạng cân
d Khối lượng dạng cân
Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:
a Thiết bị đơn giản
b Dung dịch chuẩn độ
c Chất chuẩn hay dung dịch chuẩn
d Phản ứng hóa học
Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:
a Kém chính xác so với các phương pháp khác
b Yếu hơn nhiều so với các phương pháp khác
c Không cao so với các phương pháp khác
d Mất nhiều thời gian so với các phương pháp khác
Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:
a Loại tạp chất
b Cân
c Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi
d Làm khô tới khối lượng
p kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:
Loại tạp chất
Cân
Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi
Làm khô tới khối lượng không đổi
Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính phương pháp kết tủa và:
Phương pháp bay hơi
Phương pháp phân tán
Phương pháp hòa tan
Phương pháp thăng hoa
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:
Dạng cân
Dạng tạo thành
Dạng phản ứng
Dạng tủa
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:
Dạng tủa
Dạng phản ứng
Dạng cân
Mẫu cân
Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:
Hóa chất
Nước và các chất dễ bay hơi
Tinh dầu
Chất bay hơi
Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:
Tinh khiết
Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung
Không phản ứng với tủa
Dư
Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Ít nước mà nhiều lần
Nhiều nước một lần
Một lần
Nhiều lượng nước mà ít lần
Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc:
Ở điều kiện thường
Nóng
Nguội
Áp suất thấp
Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:
Nhiệt độ cao để sấy cho khô
Nhiệt độ thường để sấy cho khô
Nhiệt độ thấp để sấy cho khô
1000C để sấy cho khô
Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:
Thăng hoa ngoài không khí
Ăn mòn kim loại
Hút ẩm ngoài không khí
Bay hơi ngoài không khí
Trong phương pháp phân tích khối lượng, một trong các yêu cầu đối với dạng tủa là:
Dễ rửa, dễ sấy
Kích thước tủa phải đủ lớn
Dễ lọc, dễ rửa
Dễ sấy, dễ bay hơi
Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Dễ tạo phức
Không hấp phụ cộng kết
Có độ tan lớn
Hấp phụ cộng kết
Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Tăng độ tan của tủa
Giảm độ tan của tủa
Tạo tủa hoàn toàn với các ion trong dung dịch
Làm thay đổi thành phần của tủa
Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Rẻ tiền, dễ kiếm
Dễ kiếm, bền vững khi nung
Dễ loại bỏ khi sấy, nung tủa
Trung tính, dễ hòa tan
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:
Hóa chất
Nhiệt độ
Thuốc thử
Chất hút ẩm
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:
Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ
Sự thay đổi khối lượng của bình hấp thụ
Sự chênh lệch khối lượng của bình hấp thụ
Sự giảm khối lượng của bình hấp thụ
Định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa khi thêm vào dung dịch đó:
CaSO4
MgCl2
BaCl2
Na2CO3
Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách:
Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxyd
Hòa tan kết tủa trong nước
Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxalat
Cho calci kết tủa bằng dung dịch amoni oxalat
Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất cần xác định với:
Khối lượng của kết tủa sau khi nung (dạng cân)
Khối lượng của kết tủa (dạng tủa)
Khối lượng mol của kết tủa (dạng tủa)
Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)
Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích c
Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)
Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:
Dung dịch mẫu chuẩn
Khối lượng mẫu
Dung dịch thuốc thử
Dung dịch chất cần định lượng
Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:
Phân tích công cụ
Phân tích khối lượng
Phân tích thể tích
Phân tích nồng độ
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:
Vừa đủ với chỉ thị
Dư với lượng chất cần xác định
Vừa đủ với lượng chất cần xác định
Gần hết với lượng chất cần xác định
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:
Quá trình chuẩn độ
Sự chuẩn độ lý thuyết
Quá trình chuẩn độ lý thuyết
Sự chuẩn độ thực
Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là:
Hồ tinh bột
Kali cromat
Giấy tẩm hồ tinh bột
Phenolphtalein
Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid - base là:
Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ
Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp
Kết tủa phải loại dễ dàng
Không tạo phức
Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách:
Đọc dưới mặt thoáng
Đọc trên mặt thoáng
Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng
Đọc giữa mặt thoáng
Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:
Tương ứng của dung dịch cần định lượng
Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượng
Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng
Đã biết khối lượng của dung dịch cần định lượng
Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:
Dung dịch cần tìm
Mộ
Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:
Dung dịch cần tìm
Một dung dịch chuẩn độ khác
Một cách khác
Dung dịch chuẩn độ
Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:
Thuốc thử
Mẫu thử
Dung dịch mẫu
Chất mới sinh ra
Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ thế
Chuẩn độ ngược
Chuẩn độ thừa trừ
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
Kali permanganat
Natri carbonat khan
Natri hydroxyd
Acid clohydric đặc
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
KMnO4
KOH
AgNO3
NaOH
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
H2C2O4.2H2O
KMnO4
Na2CO3
AgNO3
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
KMnO4
HNO3
H2C2O4.2H2O
HCl
Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam:
Oxy
Nitrơ
Hydro
Carbon
Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng độ dùng để:
Xác định nồng độ của các dung dịch khác
Định lượng nồng độ của các dung dịch khác
Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác
Pha loãng thành nồng độ của các dung dịch khác
3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:
Dung dịch đã biết nồng độ
Hóa chất tinh khiết
Chất gốc
Dung dịch
Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác
Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết:
Pha từ hóa chất tinh khiết
Pha từ ống chuẩn
Pha từ chất gốc
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa chất cân được:
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ chất gốc
Pha từ hóa chất tinh khiết
Pha từ ống chuẩn
Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:
Pha từ dung dịch có sẵn
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ chất gốc
Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:
Hóa chất tinh khiết
Chất và dung dịch của nó phải bền vững
Dạng tinh thể
Đúng thành phần hóa học
Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:
Nồng độ chính xác
Nồng độ lý thuyết
Nồng độ định lượng được
Nồng độ dự kiến
Khi K hc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : V H2O = (K hc - 1,000) . V đ.c Trong đó V đ.c là:
Thể tích nước (ml)
Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)
Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)
Khi K hc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính, trong đó a là:
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết
Khối lượng hóa chất cần thêm (g)
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
Kali dicromat
Acid oxalic
Natri carbonat khan
Acid sulfuric
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 x N3V3
N1V1 = N2V2 + N3V3
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 x N3V3
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là:
N1V1 = N2V2 x N3V3
N1V1 = 2N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2
Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:
Thế
Trực tiếp
Gián tiếp
Thừa trừ
Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là:
2,44N
1,22N
3,22N
6,44N
Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho:
Proton
Electron
Nơtron
Điện tử
Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:
Điện tử
Nơtron
Proton
Electron
Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:
2 chất
2 muối
2 dung dịch
Acid và base
Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:
Dung dịch acid
Một chất nhận proton
Dung dịch base
Một base có khả năng nhận proton
Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:
Phản ứng trao đổi proton
Phản ứng tạo phức
Phản ứng trung hoà
Phản ứng oxy hóa khử
Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:
Màu vàng sang màu hồng
Màu xanh sang màu hồng
Màu trắng sang màu hồng
Không màu sang màu hồng
Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:
Hồng
Đỏ
Tía
Vàng
Phenol phtalein chuyển từ không màu sang màu hồng trong khoảng pH:
4,2≤ pH ≤6,2
3,2≤ pH ≤4,4
8≤ pH ≤10
7≤ pH ≤10
Chỉ thị đỏ methyl chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng:
7≤ pH ≤10
3,2≤ pH ≤4,4
8≤ pH ≤10
4,2≤ pH
ng màu hồng trong khoảng pH:
a4,2≤ pH ≤6,2
b 3,2≤ pH ≤4,4
c 8≤ pH ≤10
d7≤ pH ≤10
Chỉ thị đỏ methyl chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng :
a7≤ pH ≤10
b 3,2≤ pH ≤4,4
c 8≤ pH ≤10
d4,2≤ pH ≤6,2
K A càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:
aAcid càng yếu
bAcid vô cơ
cAcid càng mạnh
dAcid hữu cơ
K B được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
a Tác dụng của base B
b Cường độ của base B
c Giá trị của base B
d Độ mạnh của base B
K B càng lớn thì base phân ly càng ít và:
aBase vô cơ
bBase hữu cơ
cBase càng mạnh
dBase càng yếu
Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:
a Điểm dừng của phép chuẩn độ
b Biến thiên của phép chuẩn độ
c Bước nhảy pH của phép chuẩn độ
d Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ
pH của điểm tương đương nằm:
a Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ
b Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ
c Trên bước nhảy của phép chuẩn độ
d Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ
K n là tích số ion của nước và ở 25 0 thì:
aK n =10 14
bK n =14
cK n =-14
dK n =10 -14
Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số K A của acid: acid càng yếu (K A càng nhỏ) thì:
a Bước nhảy càng ngắn
b Không có bước nhảy
c Không chuẩn độ được
d Bước nhảy càng dài
Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:
aCặp acid - base liên hợp
bCặp acid - base phối hợp
cCặp acid - base
dCặp đôi acid - base
Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:
a Nơtron
b Electron
c Proton
d Oxy
Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
a Dung dịch bão hoà
b Dung môi
c Nước
d Dung dịch
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau
ch số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
Dung dịch bão hoà
Dung môi
Nước
Dung dịch
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:
Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím
Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam
Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein
Methyl da cam; Đỏ methyl
Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Bromotymol xanh
Đỏ methyl
Da cam methyl
Phenol phtalein
Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Alizarin vàng
Thymol phtalein
Đỏ methyl
Phenol phtalein
Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, ... đó là những chất có khả năng:
Biến đổi
Đổi màu khi pH thay đổi
Biến đổi khi pH thay đổi
Đổi màu
So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:
Phù hợp
Thuận nghịch
Đồng nhất
Không thay đổi
Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:
Đồng nhất
Khác nhau
Giống nhau
Ngược nhau
Trong môi trường có pH>5 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:
Đỏ
Da cam
Vàng
Xanh
Trong môi trường có pH<3 thì metyl da cam sẽ chuyển sang màu:
Đỏ
Xanh
Vàng
Da cam
Trong môi trường có pH>10 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:
Không màu
Da cam
Đỏ
Hồng
Trong môi trường có pH<7 thì phenolphtalein sẽ chuyển sang màu:
Hồng
Không màu
Da cam
Đỏ
Na2CO3 bị thủy phân trong nước cho môi trường:
Acid yếu
Base mạnh
Trung tính
Base yếu
Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:
Phối tử
Cấu tử
Phần tử
Liên kết khác
Phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:
Phối tử
Cấu tử
Phần tử
Liên kết khác
Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:
Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tính ion trung tâm
Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tích phối tử
Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-...) hoặc phân tử (H2O, NH3...) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì:
Có electron tự do
Có đôi electron tự do
Có liên kết hydro
Có orbital trống
Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:
Phối tử
Cầu ngoại
Cầu nội
Liên kết phối trí
Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:
Phân ly
Bền
Không bền
Dễ thủy phân
Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên nguyên tắc:
Phản ứng tạo phức
Liên kết tạo phức
Phản ứng tạo tủa
Phá vỡ liên kết phức
Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng tạo phức
Phản ứng trao đổi
Phản ứng kết tủa
Khi chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA ở pH > 12, chọn chỉ thị là:
Phenol phtalein
KMnO4
Alizarin vàng
Murexid
Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:
Murexit và đen eriocrom T
Murexit và Alizarin vàng
Murexit và KMnO4
Murexit và phenol phtalein
Các complexon là:
Acid amin polycarboxylic
Acid polycarboxylic
Acid amin carboxylic
Polycarboxylic
Complexon II (chelaton II, Trilon BS) là acid ethylen diamin tetra acetic viết tắt là:
AEDTA
EDT
EDTA
AEDT
Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H4Y thì complexon III sẽ có công thức là:
EDTAH2Y
Na2H2Y
EDTAH4Y
K2H2Y
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất
Viết tắt EDTA là H
a EDTAH
b Na2H2Y
c EDTAH4Y
d K2H2Y
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức :
a Hydroxyl
b Carboxyl
c Amin
d Ceton
Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:
a Nội
b Ngoại
c Tạo phức
d Tạo tủa
Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng :
a Tạo tủa màu
b Tạo tủa
c Tạo phức
d Tạo phức màu
Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:
a Nồng độ
b Nhiệt độ
c Màu
d pH
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :
a 10ml
b 1 ml
c 100ml
d 1000ml
Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:
a Vàng
b Xanh
c Đen
d Đỏ
Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
a Từ đỏ sang tím
b Từ vàng sang đỏ
c Từ tím sang đỏ
d Từ vàng sang tím
Khi tiến hành định lượng Mg2+ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
a Từ đỏ sang xanh
b Từ xanh sang đỏ
c Từ tím sang đỏ
d Từ đỏ sang tím
Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
a Phương pháp kết tủa
b Phương pháp thủy ngân
c Phương pháp bạc
d Phương pháp complexon
Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:
a Chỉ thị tạo độ đục
b Chỉ thị tạo tủa
c Chỉ thị màu kim loại
d Chỉ thị phát quang
Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:
a Pha trong nước
b Trộn với NaCl
c Trộn với EDTA
d Pha trong cồn 90
Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:
a Màu đen
b Xanh
c Đỏ nho
d Không màu
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương
Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:
Màu đen
Xanh
Đỏ nho
Không màu
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
Vàng
Không màu
Tím
Xanh
Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:
Một
Ba
Hai
Bốn
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.10^10; 4,9.10^8; 2,1.10^7. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Mg2+ bền nhất
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Ca2+ kém bền nhất
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.10^10; 6,3.10^18; 2,1.10^7. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Ag+ kém bền nhất
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Cu2+ kém bền nhất
Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,...) thường sử dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ
Định lượng thế
Định lượng ngược
Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền à sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp và ngược
Định lượng ngược
Định lượng thế
Định lượng trực tiếp
Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:
Thừa trừ
Trực tiếp
Thế
Ngược
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của:
Ca2+ và Ba2+
Ba2+ và Mg2+
Ca2+ và Mg2+
Fe3+ và Fe2+
