Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kinh Thánh

Total questions: 100

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Cả hai ông bà là người... trước mặt Thiên Chúa, sống đúng theo mọi điều răn và mệnh lệnh của Chúa, không ai chê trách được điều gì” (Lc 1,6)

a)

Giàu có

b)

Đức hạnh

c)

Công chính

d)

Hiền lành

2.

Này ông Da-ca-ri-a, ..., vì Thiên Chúa đã nhận lời ông cầu xin” (Lc 1,13)

a)

Ông được đẹp lòng Chúa

b)

Hãy vui lên

c)

Đừng sợ

d)

Cứ an tâm

3.

Vì em bé sẽ nên cao cả ... Rượu lạt rượu nồng em đều không uống. Và ngay khi còn trong lòng mẹ, em đã đầy Thánh Thần” (Lc 1,15)

a)

Trước mặt thiên hạ

b)

Trên toàn cõi đất

c)

Trước mặt Chúa

d)

Trên toàn cõi Giu-đê

4.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Vì em bé sẽ nên cao cả trước mặt Chúa. Rượu lạt rượu nồng em đều không uống. Và ngay khi còn trong lòng mẹ, em đã...” (Lc 1,15)

a)

Nhảy lên vì vui sướng

b)

Đầy Thánh Thần

c)

Nhảy lên vui sướng

d)

Được nghĩa với Chúa

5.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Em sẽ đưa nhiều con cái Ít-ra-en về với Đức Chúa là...” (Lc 1,16)

a)

Thiên Chúa của họ

b)

Thiên Chúa của Áp-ra-ham

c)

Thiên Chúa các tổ phụ

d)

Thiên Chúa Ít-ra-en

6.

“Được đầy thần khí và quyền năng của ngôn sứ Ê-li-a, em sẽ đi trước mặt Chúa, để làm cho lòng cha ông...”. (Lc 1,17)

a)

Quay về với con cháu

b)

Trở nên hùng dũng

c)

Trở nên mạnh mẽ

d)

Trở về với con cháu

7.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Sứ thần vào nhà trinh nữ và nói: ... hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà” (Lc 1,28)

a)

Kính chào Maria

b)

Mừng vui lên

c)

Kính mừng Maria

d)

Đừng sợ

8.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Sứ thần liền nói: “Thưa bà Maria, xin..., vì bà đẹp lòng Thiên Chúa”. (Lc 1,30)

a)

Hãy nghe tôi

b)

Đừng sợ

c)

Hãy tin lời tôi

d)

Đừng lo

9.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Và này đây, bà sẽ thụ thai, sinh hạ một con trai, và...” (Lc 1,31)

a)

Người sẽ nên cao cả

b)

Được gọi là Em-ma-nu-en

c)

Đặt tên là Giê-su

d)

Đặt tên là Em-ma-nu-en

10.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Người sẽ nên cao cả và được gọi là...” (Lc 1,32)

a)

Em-ma-nu-en

b)

Con Đấng Tối Cao

c)

Thiên Chúa ở cùng chúng ta

d)

Thiên Chúa các đạo binh

11.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Đức Chúa là Thiên Chúa sẽ ban cho Người ..., tổ tiên Người” (Lc 1,32)

a)

Ngai vàng vua Đa-vít

b)

Ngai vàng Đa-vít

c)

Tất cả gia tài

d)

Gia tài vua Đa-vít

12.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Người sẽ trị vì nhà Gia-cóp đến muôn đời, và ... sẽ vô cùng vô tận” (Lc 1,33)

a)

Vương quyền Người

b)

Dòng dõi Người

c)

Triều đại của Người

d)

Hậu duệ của Người

13.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Sứ thần đáp: “... sẽ ngự xuống trên bà, và quyền năng Đấng Tối Cao sẽ rợp bóng trên bà” (Lc 1,35)

a)

Thánh Thần

b)

Thiên thần

c)

Các thiên thần

d)

Quyền năng Chúa

14.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Vì đối với..., không có gì là không thể làm được” (Lc 1,37)

a)

Thiên Chúa

b)

Ta

c)

Chúa

d)

Đức Chúa

15.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Bấy giờ bà Maria nói: “Vâng, tôi đây là..., xin Chúa cứ làm cho tôi như lời sứ thần nói” (Lc 1,38)

a)

Tôi tớ Chúa

b)

Nữ tì hèn mọn

c)

Nữ tì của Chúa

d)

Tì nữ thấp hèn

16.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Hồi ấy, bà Ma-ri-a..., đến miền núi, vào một thành thuộc chi tộc Giu-đa” (Lc 1,39)

a)

Cùng ông Giu-se

b)

Lên đường

c)

Vội vã lên đường

d)

Hối hả lên đường

17.

Bà Ê-li-sa-bét nói với Đức Maria: “Em được chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và... em đang cưu mang cũng được chúc phúc” (Lc 1,42)

a)

Đứa trẻ

b)

Người con

c)

Hài Nhi

d)

Đứa bé

18.

Bà Ê-li-sa-bét nói với Đức Maria: “Em thật có phúc, vì ... Chúa sẽ thực hiện những gì Người đã nói với em” (Lc 1,45)

a)

Đã xác tín rằng

b)

Đã tin rằng

c)

Đã tin tưởng rằng

d)

Tin chắc rằng

19.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Bấy giờ Đức Maria nói: Linh hồn tôi..., thần trí tôi hớn hở vui mừng vì Thiên Chúa, Đấng Cứu độ tôi” (Lc 1,46-47)

a)

Dâng lời ngợi khen Chúa

b)

Ngợi khen Đức Chúa

c)

Dâng lời ngợi khen Thiên Chúa

d)

Ngợi khen Thiên Chúa

20.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Phận nữ tì hèn mọn, Người ... nhìn tới; từ nay hết mọi đời, sẽ khen tôi diễm phúc”. (Lc 1,48)

a)

Đã thương

b)

Đã rủ thương

c)

Cảm thương

d)

Đoái thương

21.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Đấng Toàn Năng đã làm cho tôi biết bao điều cao cả, ... thật chí thánh chí tôn!” (Lc 1,49)

a)

Danh Người

b)

Người

c)

Uy danh Người

d)

Danh hiệu Người

22.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Đời nọ tới đời kia, Chúa hằng ... những ai kính sợ Người” (Lc 1,50)

a)

Thương xót

b)

Ưu ái

c)

Thương đến

d)

Thương mến

23.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Chúa giơ tay biểu dương sức mạnh, dẹp tan phường...” (Lc 1,51)

a)

Lòng trí kiêu căng

b)

Trộm cắp, điêu ngoa

c)

Lòng dạ điêu ngoa

d)

Lòng dạ kiêu căng

24.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Chúa ... những ai quyền thế, Người nâng cao mọi kẻ khiêm nhường”. (Lc 1,52)

a)

Thương nhìn

b)

Hạ bệ

c)

Tiêu diệt

d)

Bảo vệ

25.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Kẻ..., Chúa ban của đầy dư, người giàu có, lại đuổi về tay trắng” (Lc 1,53)

a)

Lắm tiền

b)

Chức quyền

c)

Đói nghèo

d)

Nghèo hèn

26.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Chúa độ trì Ít-ra-en, tôi tớ của Người, như ... cùng cha ông chúng ta”. (Lc 1,54-55)

a)

Đã phán

b)

Đã hứa

c)

Đã nói

d)

Đã phán hứa

27.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Vì Người ... lòng thương xót dành cho tổ phụ Áp-ra-ham và cho con cháu đến muốn đời” (Lc 1,55)

a)

Biểu lộ

b)

Tỏ lộ

c)

Nhớ lại

d)

Đã nhớ lại

28.

“Tới ngày mãn nguyệt khai hoa, bà Ê-li-sa-bét sinh hạ một con trai. Nghe biết Chúa đã quá thương bà như vậy, láng giềng và thân thích đều...” (Lc 1,58)

a)

Ghen tị với bà

b)

Chúc mừng bà

c)

Vui chung với bà

d)

Chia vui với bà

29.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Chúc tụng Đức Chúa là Thiên Chúa Ít-ra-en đã viếng thăm ... dân Người”. (Lc 1,68)

a)

Cứu chuộc

b)

Và cứu chuộc

c)

Và cứu độ

d)

Cứu độ

30.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Và cho ta chẳng còn sợ hãi, để ta sống ... trước nhan Người, mà phụng thờ Người suốt cả đời ta” (Lc 1,74-75)

a)

Thánh thiện

b)

Thánh thiện công chính

c)

Công chính

d)

An bình hoan lạc

31.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Hài Nhi hỡi, con sẽ mang tước hiệu là ngôn sứ của...” (Lc 1,76)

a)

Đức Vua

b)

Đấng Mê-si-a

c)

Đấng Tối Cao

d)

Đấng Ki-tô

32.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Con sẽ đi trước Chúa, ..., bảo cho dân Chúa biết: Người sẽ cứu độ là tha cho họ hết mọi tội khiên” (Lc 1,76-77)

a)

Mở lối cho Người

b)

Làm ngôn sứ cho Người

c)

Để loan báo cho Người

d)

Chỉ lối cho Người

33.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Thiên Chúa ta đầy lòng trắc ẩn, cho ... từ chốn cao vời viếng thăm ta” (Lc 1,78)

a)

Vầng Dương

b)

Vầng Đông

c)

Vầng Thái Dương

d)

Hừng Đông

34.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, bình an dưới thế cho...” (Lc 2,14)

a)

Người thiện tâm

b)

Loài người Chúa thương

c)

Người Chúa thương

d)

Người trần gian

35.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Còn bà Maria thì hằng ghi nhớ mọi kỷ niệm ấy, và ... trong lòng” (Lc 2,19)

a)

Suy đi nghĩ lại

b)

Giữ lại

c)

Suy nghĩ

d)

Suy ngẫm

36.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Mọi ... đầu lòng phải được gọi là của thánh, dành cho Chúa” (Lc 2,23)

a)

Con cái

b)

Con vật

c)

Con trai

d)

Con gái

37.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “... giờ đây, theo lời Ngài đã hứa, xin để tôi tớ này được an bình ra đi” (Lc 2,29)

a)

Lạy Chúa

b)

Muôn lạy Chúa

c)

Muôn lạy Đức Chúa

d)

Lạy Thiên Chúa

38.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Vì chính mắt con được thấy... Chúa đã dành sẵn cho muôn dân” (Lc 2,30-31)

a)

Phần gia nghiệp

b)

Gia nghiệp

c)

Ơn cứu độ

d)

Miền đất

39.

Hãy hoàn tất câu Kinh Thánh sau: “Đó là ánh sáng soi đường cho dân ngoại, là ... của Ít-ra-en dân Ngài” (Lc 2,32)

a)

Ơn cứu độ

b)

Vinh quang

c)

Niềm tự hào

d)

Niềm vinh dự

40.

“Còn Hài Nhi ngày càng lớn lên, thêm vững mạnh, ..., và hằng được ân nghĩa cùng Thiên Chúa” (Lc 2,40)

a)

Thông minh

b)

Đầy khôn ngoan

c)

Đầy Thánh Thần

d)

Khôn ngoan

41.

“Hằng năm, cha mẹ Đức Giê-su trẩy hội đền Giê-ru-sa-lem mừng lễ...” (Lc 2,41)

a)

Toàn Thiêu

b)

Tạ Ơn

c)

Vượt Qua

d)

Ngũ Tuần

42.

Sau ba ngày, hai ông bà mới tìm thấy con trong Đền Thờ, đang..., vừa nghe họ, vừa đặt câu hỏi” (Lc 2,46)

a)

Ngồi giữa các thầy dạy

b)

Ở bên các kinh sư

c)

Ở bên các thầy dạy

d)

Ngồi cạnh các kinh sư

43.

Người đáp: “Sao cha mẹ lại tìm con? Cha mẹ không biết là con có bổn phận ...?” (Lc 2,49)

a)

Ở đây hay sao

b)

Ở Đền Thờ hay sao

c)

Ở nhà của Cha con sao

d)

Giảng dạy ở đây hay sao

44.

Sau đó, Người đi xuống cùng với cha mẹ, trở về Na-da-rét và... các ngài”. (Lc 2,51)

a)

Vâng phục

b)

Hằng vâng phục

c)

Vâng lời

d)

Hằng vâng lời

45.

Có tiếng người hô trong hoang địa: hãy dọn sẵn... cho Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi” (Lc 3,4)

a)

Con đường giữa sa mạc

b)

Những con đường

c)

Con đường

d)

Một con đường

46.

Ai có hai áo, thì chia cho người không có; ai có gì ăn, thì...” (Lc 3,10)

a)

Chia cho người đói khát

b)

Cho người đói khát

c)

Đừng giữ lại

d)

Cũng làm như vậy

47.

Tôi, tôi làm phép rửa cho anh em trong nước, nhưng có Đấng... đang đến, tôi không đáng cởi quai dép cho Người”. (Lc 3,16)

a)

Mạnh thế hơn tôi

b)

Quyền thế hơn tôi

c)

Mạnh hơn tôi

d)

Đầy quyền năng

48.

Khi toàn dân đã chịu phép rửa, Đức Giê-su cũng...”. (Lc 3,21)

a)

Làm phép rửa

b)

Chịu phép rửa

c)

Lãnh phép rửa

d)

Chịu phép rửa tội

49.

Và đang khi Người..., thì trời mở ra, và Thánh Thần ngự xuống trên Người dưới hình dáng chim bồ câu”. (Lc 3,21-22)

a)

Chịu phép rửa

b)

Từ sông bước lên

c)

Cầu nguyện

d)

Người mắt lên

50.

Đức Giê-su được đầy Thánh Thần, từ sông Gio-đan trở về. Suốt bốn mươi ngày, Người được... dẫn đi trong hoang địa và chịu quỷ cám dỗ”. (Lc 4,1-2)

a)

Các Thiên Thần

b)

Thánh Thần

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Thiên Thần

51.

“Khi ấy quỷ nói với Người: “Nếu ông là... thì truyền cho hòn đá này hoá bánh đi!” (Lc 4,3)

a)

Thiên Chúa

b)

Con Thiên Chúa

c)

Con Đấng Tối Cao

d)

Đấng có quyền năng

52.

“Nhưng Đức Giê-su đáp lại: “Đã có lời chép rằng: Người ta sống ... cơm bánh.” (Lc 4,3)

a)

Không nhờ

b)

Không cần

c)

Không chỉ nhờ

d)

Chỉ nhờ

53.

“Ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi, và phải ... một mình Người mà thôi.” (Lc 4,8)

a)

Bái lạy

b)

Thờ phượng

c)

Thờ lạy

d)

Tôn thờ

54.

“Ngươi ... Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi.” (Lc 4,12)

a)

Hãy bái lạy

b)

Chớ làm phiền lòng

c)

Hãy trông cậy

d)

Chớ thử thách

55.

“Thần Khí Chúa ngự trên tôi, vì Chúa đã xức dầu tấn phong tôi, để tôi ... cho kẻ nghèo hèn”. (Lc 4,18)

a)

Mang lương thực

b)

Đi an ủi

c)

Đem Tin Mừng

d)

Loan báo Tin Mừng

56.

“Người đã sai tôi đi công bố cho kẻ bị giam cầm biết họ được tha, cho người mù biết họ được sáng mắt, trả lại tự do cho người bị áp bức, công bố ...của Chúa. (Lc 4,18-19)

a)

Tin Mừng

b)

Ơn cứu độ

c)

Một năm hồng ân

d)

Ơn tha thứ

57.

“Tôi bảo thật các ông: không một ngôn sứ nào được chấp nhận tại...”. (Lc 4,24)

a)

Giê-ru-sa-lem

b)

Chính quê hương mình

c)

Quê hương của mình

d)

Quê hương mình

58.

“Cũng vậy, vào thời ngôn sứ Ê-li-sa, thiếu gì người mắc bệnh phong ở trong nước Ít-ra-en, nhưng không người nào được sạch, mà chỉ có ông ..., người xứ Xy-ri thôi.” (Lc 4,27)

a)

Gio-na-than

b)

Ti-bê-ri-ô

c)

Qui-ri-ni-ô

d)

Na-a-man

59.

Ông Giê-su Na-da-rét, chuyện chúng tôi can gì đến ông, mà ông đến tiêu diệt chúng tôi? Tôi biết ông là ai rồi: ông là...!

a)

Con Thiên Chúa

b)

Đấng Thánh của Thiên Chúa

c)

Con Thiên Chúa Tối Cao

d)

Con Đấng Tối Cao

60.

Tôi còn phải loan báo Tin Mừng Nước Thiên Chúa cho các thành khác nữa, vì tôi được sai đi...

a)

Để làm việc đó

b)

Để làm như vậy

c)

Đến với muôn người

d)

Cốt để làm việc đó

61.

Thưa Thầy, chúng tôi đã vất vả suốt đêm mà không bắt được gì cả. Nhưng..., tôi sẽ thả lưới.

a)

Để làm vui lòng Thầy

b)

Nghe lời Thầy

c)

Vâng lời Thầy

d)

Vì Thầy nói thế

62.

Lạy Chúa, xin..., vì con là kẻ tội lỗi!

a)

Thương xót con

b)

Rủ lòng thương con

c)

Tha thứ cho con

d)

Tránh xa con

63.

Bấy giờ Đức Giê-su bảo ông Si-môn: “..., từ nay anh sẽ là người thu phục người ta.

a)

Này Si-môn

b)

Si-môn con ông Gio-an

c)

Đừng sợ

d)

Này Si-môn, đừng sợ

64.

Hãy đi trình diện tư tế, và vì anh đã được sạch, thì hãy dâng của lễ như ông Mô-sê đã truyền, để ... cho người ta biết.

a)

Loan báo

b)

Công bố

c)

Nói

d)

Làm chứng

65.

Ngay lúc ấy, người bại liệt trỗi dậy trước mặt họ, vác cái anh đã dùng để nằm, vừa đi về nhà vừa...”.

a)

Tôn vinh Chúa

b)

Ca khen Thiên Chúa

c)

Ngợi khen Thiên Chúa

d)

Tôn vinh Thiên Chúa

66.

Tôi không đến để kêu gọi người công chính, mà để kêu gọi...

a)

Người tội lỗi

b)

Người tội lỗi sám hối ăn năn

c)

Người ta sám hối

d)

Những người tội lỗi

67.

Phúc cho anh em là những kẻ..., vì Nước Thiên Chúa là của anh em.

a)

Giàu có

b)

Xây dựng hòa bình

c)

Sống trong sạch

d)

Nghèo khó

68.

Phúc cho anh em là những kẻ bây giờ..., vì Thiên Chúa sẽ cho anh em được no lòng”. (Lc 6,21)

a)

Đang đói

b)

Đang khát

c)

Đang phải đói

d)

Đang phải khát

69.

Phúc cho anh em là những kẻ bây giờ..., vì anh em sẽ được vui cười”. (Lc 6,21)

a)

Đang phải khóc

b)

Đang buồn tủi

c)

Đang bị ức hiếp

d)

Đang phải buồn

70.

" Phúc cho anh em khi vì Con Người mà bị người ta..., khai trừ, sỉ vả và bị xóa tên như đồ xấu xa". (Lc 6,22)

a)

Chán ghét

b)

Chê cười

c)

Oán ghét

d)

Đánh đập

71.

" Nhưng khốn cho các ngươi là những kẻ..., vì các ngươi đã được phần an ủi của mình rồi". (Lc 6,24)

a)

Bây giờ đang giàu có

b)

Bây giờ được kính trọng

c)

Bây giờ được yêu mến

d)

Giàu có

72.

Khốn cho các ngươi khi được..., vì các ngôn sứ giả cũng đã từng được cha ông họ đối xử như thế”. (Lc 6,26)

a)

Mọi người ca tụng

b)

Mọi người kính trọng

c)

Người đời tôn trọng

d)

Người đời ca tụng

73.

Thầy nói với anh em là những người đang nghe Thầy đây: hãy yêu kẻ thù và... cho kẻ ghét anh em” (Lc 6,27)

a)

Tha thứ

b)

Làm ơn

c)

Làm công

d)

Làm điều tốt

74.

Hãy... cho kẻ nguyền rủa anh em và cầu nguyện cho kẻ vu khống anh em”. (Lc 6,28)

a)

Chúc lành

b)

Làm ơn

c)

Làm phúc

d)

Tha thứ

75.

Ai vả anh má bên này, thì hãy giơ cả má bên kia nữa. Ai đoạt áo ngoài của anh, thì cũng... nó lấy áo trong”. (Lc 6,29)

a)

Đừng cản

b)

Cứ để

c)

Hãy để cho

d)

Đừng có cản

76.

Ai xin, thì hãy cho, ai lấy cái gì của anh, thì...”. (Lc 6,30)

a)

Đòi lại

b)

Để cho nó lấy

c)

Đừng cản lại

d)

Đừng đòi lại

77.

Anh em muốn người ta làm gì cho mình, thì cũng hãy... như vậy”. (Lc 6,31)

a)

Cảm ơn người ta

b)

Làm cho người ta

c)

Làm ơn cho người ta

d)

Làm cho họ

78.

Nếu anh em yêu thương kẻ yêu thương mình, thì có gì là ân với nghĩa? Ngay cả người tội lỗi cũng... kẻ yêu thương họ”. (Lc 6,32)

a)

Làm ơn cho

b)

Làm điều tốt cho

c)

Yêu thương

d)

Yêu

79.

Và nếu anh em... kẻ làm ơn cho mình, thì còn gì là ân với nghĩa? Ngay cả người tội lỗi cũng làm như thế”. (Lc 6,33)

a)

Chỉ yêu thương

b)

Làm phúc cho

c)

Yêu thương

d)

Làm ơn cho

80.

Nếu anh em cho vay mà hy vọng đòi lại được, thì còn gì là ân với nghĩa? Cả người tội lỗi cũng cho kẻ tội lỗi vay mượn để được...”. (Lc 6,34)

a)

Hoàn trả

b)

Đền trả

c)

Trả lại sòng phẳng

d)

Đáp trả sòng phẳng

81.

Trái lại, anh em hãy yêu kẻ thù, hãy... và cho vay mà chẳng hề hy vọng được đền trả”. (Lc 6,35)

a)

Làm phúc

b)

Làm ơn

c)

Giúp đỡ

d)

Quảng đại

82.

Như vậy, phần thưởng dành cho anh em sẽ lớn lao, và anh em sẽ là con Đấng Tối Cao, vì Người vẫn... với cả phường vô ân và quân độc ác”. (Lc 6,35)

a)

Nhân từ

b)

Nhân hậu

c)

Nhân ái

d)

Khoan dung

83.

Anh em hãy..., như Cha anh em là Đấng nhân từ”. (Lc 6,36)

a)

Nhân từ

b)

Có lòng hiền hòa

c)

Có lòng khoan dung

d)

Có lòng nhân từ

84.

Câu 86: “Anh em đừng xét đoán, thì anh em sẽ không bị Thiên Chúa xét đoán. Anh em đừng lên án, thì sẽ không bị...”. (Lc 6,37)

a)

Người lên án

b)

Thiên Chúa kết án

c)

Thiên Chúa lên án

d)

Lên án

85.

Câu 87: “Anh em hãy tha thứ, thì sẽ được Thiên Chúa thứ tha. Anh em hãy cho, thì sẽ được...”. (Lc 6,37-38)

a)

Cho lại

b)

Thiên Chúa cho lại

c)

Người cho lại

d)

Chúa cho lại

86.

Câu 88: “Người sẽ đong cho anh em đấu đủ lượng đã dằn, đã lắc và đầy tràn, mà đổ vào vạt áo anh em. Vì anh em đong bằng đấu nào, thì... sẽ đong lại cho anh em bằng đấu ấy.” (Lc 6,38)

a)

Chính Chúa

b)

Chính Thiên Chúa

c)

Thiên Chúa

d)

Người

87.

Câu 89: “Mù mà lại dắt mù được sao? Lẽ nào cả hai lại không sa xuống hố? Học trò không hơn thầy, có học hết chữ cũng...”. (Lc 6,39-40)

a)

Chẳng được ích gì

b)

Chỉ bằng thầy mà thôi

c)

Chỉ vậy mà thôi

d)

Chỉ đến thế mà thôi

88.

Câu 90: “Sao anh thấy cái rác trong con mắt của người anh em, mà cái xà trong con mắt của chính mình thì lại...?” (Lc 6,41)

a)

Không thèm để ý tới

b)

Không để ý tới

c)

Không để ý

d)

Không thấy

89.

Câu 91: “Sao anh lại có thể nói với người anh em: ‘Này anh, hãy để tôi lấy cái rác trong con mắt anh ra’, trong khi chính mình... cái xà trong con mắt của mình?” (Lc 6,42)

a)

Không thấy

b)

Lại không thấy

c)

Không biết

d)

Lại không nhìn thấy

90.

Câu 92: “Hỡi...! Lấy cái xà ra khỏi mắt ngươi trước đã, rồi sẽ thấy rõ, để lấy cái rác trong con mắt người anh em!” (Lc 6,42)

a)

Phường gian ác

b)

Quân độc ác

c)

Kẻ đạo đức giả

d)

Kẻ giả hình

91.

Câu 93: “Không có cây nào tốt mà lại..., cũng chẳng có cây nào sâu mà lại sinh quả tốt”. (Lc 6,43)

a)

Sinh quả sâu

b)

Bị chặt đi

c)

Không ra quả tốt

d)

Không sinh trái tốt

92.

“Thật vậy,... Ở bụi gai, làm sao bẻ được vả, trong bụi rậm, làm gì hái được nho!” (Lc 6,44)

a)

Cứ xem quả thì biết cây

b)

Hãy xem quả thì biết cây

c)

Cây nào thì sinh quả nấy

d)

Xem quả thì biết cây

93.

“Người tốt thì lấy ra cái tốt từ ... của lòng mình; kẻ xấu thì lấy ra cái xấu từ kho tàng xấu. Vì lòng có đầy, miệng mới nói ra”. (Lc 6,45)

a)

Cái tâm tốt

b)

Những điều tốt

c)

Kho tàng tốt

d)

Kho tàng

94.

“Còn ai nghe mà không thực hành, thì ví được như người xây nhà ngay mặt đất,... Nước sông ùa vào, nhà sụp đổ ngay và bị phá huỷ tan tành.” (Lc 6,49)

a)

Không nền móng

b)

Không đào móng

c)

Không đặt móng

d)

Không có nền móng

95.

“Thưa Ngài, không dám phiền Ngài quá như vậy, vì tôi ... rước Ngài vào nhà tôi”. (Lc, 7,6)

a)

Không xứng

b)

Không đáng

c)

Chẳng dám

d)

Không xứng đáng

96.

“Cũng vì thế, tôi không nghĩ mình xứng đáng đến gặp Ngài. Nhưng xin Ngài cứ..., thì đầy tớ của tôi được khỏi bệnh”. (Lc, 7,7)

a)

Phán một lời

b)

Phán chỉ một lời

c)

Nói chỉ một lời

d)

Nói một lời

97.

“Tôi nói cho các ông hay: ngay cả trong dân Ít-ra-en, tôi cũng chưa thấy một người nào có ... như thế” (Lc 7,9)

a)

Niềm tin mạnh

b)

Lòng tin mạnh

c)

Lòng tin

d)

Nhiều nhiều của cải

98.

“Một vị ngôn sứ vĩ đại đã xuất hiện giữa chúng ta, và Thiên Chúa đã ... dân Người.” (Lc 7,16)

a)

Ghé thăm

b)

Viếng thăm

c)

Đoái thương

d)

Cứu chuộc

99.

" Khốn cho các ngươi,, hỡi những kẻ bây giờ đang được..., vì các ngươi sẽ phải đói". (Lc 6,25)

a)

Vui cười

b)

No đầy

c)

No nê

d)

Giàu có

100.

" Khốn cho các ngươi, hỡi những kẻ bây giờ đang được..., vì các ngươi sẽ phải sầu khổ khóc than". ( Lc 6,25)

a)

Tươi cười

b)

Hạnh phúc

c)

No đầy

d)

Vui cười