wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Biển Đảo Việt Nam

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

2.

Một trong những giải pháp xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nước ta hiện nay là?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hóa, khoa học và giáo dục.

b)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để quản lí, bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

c)

Khi xử lý các vấn đề, các tình huống xảy ra trên biển, đảo cần hết sức khẩn trương, thận trọng.

d)

Tất cả đều sai

3.

Một trong những nội dung chủ yếu của bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, trật tự an toàn xã hội và văn hóa trên biển và vùng ven biển của nước ta là ?

a)

Ngăn chặn kịp thời người và phương tiện xâm nhập đất liền để tiến hành các hoạt động phá hoại, gây rối, làm gián điệp, truyền bá văn hoá đồi truỵ và thực hiện các hành vi tội phạm khác.

b)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên biển, đảo .80

c)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để quản lí, bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

d)

Tất cả đều sai.

4.

Luật Biên giới quốc gia của Việt Nam năm 2003 chỉ ra:

a)

Xây dựng biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, của quân đội và công an do Nhà nước thống nhất quản lý.

b)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

c)

Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của quân đội do Nhà nước thống nhất quản lý.

d)

Bảo vệ khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

5.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển.

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam.

c)

Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam.

d)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam.

6.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

7.

Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định như thế nào?

a)

Được xác định bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền.

b)

Được xác định dựa vào các yếu tố địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...) ; thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến); hình học (đường lối liền các điểm quy ước).

c)

Được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

d)

Tất cả đều sai.

8.

Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia.

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa.

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau.

9.

Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?

a)

Độ cao 100 Km.

b)

Độ cao ngang bầu khí quyển.

c)

Độ cao tàu vũ trụ.

d)

Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể.

10.

Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Mọi công dân Việt Nam phải:

a)

Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

d)

Tất cả đều đúng.

11.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình.

b)

Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

12.

Dân quân tự vệ ra đời ngày tháng năm nào?

a)

12.12.1945

b)

22.12.1944

c)

19.05.1980

d)

28.03.1935

13.

Dân quân tự vệ có vai trò gì?

a)

Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của đất nước trực tiếp ở địa phương.

b)

Trong thời bình DQTV là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế, phát triển địa phương.

c)

Trong thời chiến DQTV làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, chiến đấu, tiêu hao sinh lực địch, kìm chân địch tại địa phương.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

14.

Câu 148: Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và cơ quan doanh nghiệp gồm những thành phần nào?

a)

Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng hậu cần.

b)

Chỉ huy trưởng; chính trị viên và phó chỉ huy trưởng.

c)

Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng.

d)

Chỉ huy trưởng; chính trị viên, chỉ huy phó chính trị

15.

Câu 149: Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

16.

Câu 150: Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng.

c)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

d)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

17.

Câu 151: Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm:

a)

Vững mạnh, rộng khắp, toàn diện.

b)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

c)

Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao.

d)

Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính.

18.

Câu 152: Một trong những nhiệm vụ theo luật Dân quân tự vệ 2019 có nhiệm vụ gì?

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương.

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

c)

Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực.

d)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thư.

19.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ là:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Trực tiếp về mọi mặt.

d)

Thông qua Nhà nước và các tổ chức quần chúng.

20.

Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:

a)

Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo nơi cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.

d)

Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.

21.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

22.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối về mọi mặt.

d)

Toàn diện về mọi mặt.

23.

Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV là:

a)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.

b)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Nghành.

c)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.

d)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng.

24.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các nghành, của toàn xã hội.

b)

Nhiệm vụ chính trị thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân

d)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội

25.

Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Chính phủ.

26.

Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên.

27.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.

28.

Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?

a)

Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.

b)

Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.

c)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.

d)

Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.

29.

Nội dung giáo dục đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự đối với DQTV

b)

Giáo dục chính trị, huấn luyện khoa học công nghệ.

c)

Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác.

d)

Huấn luyện quân sự đối với DQTV

30.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.

c)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.

d)

Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.

31.

Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân tại địa phương.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

32.

Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Luôn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng

b)

Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội.

c)

Là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự.

33.

Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện?

a)

Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm.

b)

Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội.

c)

Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.

d)

Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống.

34.

Đối với công tác công an phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Tác dụng?

a)

Trực tiếp phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, ngăn ngừa làm giảm tai nạn, đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội.

b)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền pháp luật về phòng chống tội phạm.

c)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng.

d)

Giúp lực lượng công an nắm vững thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm.

35.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội.

b)

Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng có sự khác nhau ở các địa bàn.

c)

Gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và nhà nước.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

36.

Quan điểm của CN Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ ANTQ?

a)

Là người có vai trò to lớn.

b)

Là người làm nên lịch sử.

c)

Là một bộ phận quan trọng.

d)

Là lực lượng nòng cốt.

37.

Một trong những nội dung về trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

a)

Quan hệ khăng khít, tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau.

b)

Không tàng trữ vũ khí, chất độc, chất nổ, chất dễ cháy.

c)

Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định trường học.

d)

Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú

38.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu

39.

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Công an, quân đội, sinh viên.

b)

Mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội.

c)

Công an nhân dân, cảnh sát nhân dân.

d)

Lực lượng dân quân ở địa phương.

40.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

41.

Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?

a)

Xây dựng tổ chức đoàn thể, quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội.

42.

Các loại hình tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự là?

a)

Tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn.

b)

Tổ chức quần chúng có chức năng quản lý, điều hành.

c)

Tổ chức quần chúng có chức năng thực hành.

d)

Cả A, B, C đều đúng

43.

Một trong những nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Gửi văn bản dự thảo kế hoạch đến tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia góp ý, bổ sung.

b)

Xác định mục đích, yêu cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

44.

Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá.

c)

Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự công cộng.

d)

Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hoá, thuần phong mỹ tục.

45.

Phương pháp xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc :

a)

Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.

b)

Đề xuất cấp uỷ, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự.

c)

Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

46.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc:

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến.

b)

Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Bồi dưỡng điển hình tiên tiến.

d)

Cả a, b đều đúng.

47.

Những nội dung Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

a)

Vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh chống các loại tội phạm, góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự tại địa bàn.

b)

Vận động nhân dân tham gia quản lí, giáo dục, cảm hoá những người cần phải giáo dục tại cộng đồng dân cư

c)

Vận động nhân dân chấp hành và tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật

d)

abc đúng

48.

Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Luôn luôn nêu cao ý thức cảnh giác, tích cực tham gia hoạt động phòng chống tội phạm.

b)

Luôn xác định đây là nhiệm vụ chủ yếu, bắt buộc sinh viên phải tham gia hoạt động phòng chống tội phạm.

c)

Đây là phong trào quần chúng, sinh viên không nhất thiết phải tham gia.

d)

Đây là phong trào sinh viên nên tổ chức tham gia.

49.

Một trong những nội dung nắm tình hình trong phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Vị trí địa lý, đặc điểm địa bàn, về phân bố dân cư, phong tục tập quán...có liên quan.

b)

Vị trí địa lý, địa hình, vùng dân cư, tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan.

c)

Đi sát cơ sở tiếp xúc, gặp gỡ, thu thập ý kiến nắm tình hình liên quan đến an ninh chính trị.

d)

Trực tiếp khảo sát điều tra hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân.

50.

Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương

b)

Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của trường

c)

Tham gia vào các đợt tuần tra kiểm soát của cơ quan.

d)

Đây là phong trào sinh viên tổ chức tham gia.

51.

Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối của kẻ thù.

c)

Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.

52.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ cơ sở văn hóa - nghệ thuật.

b)

Bảo vệ cơ sở địa phương.

c)

Bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

53.

Các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm

b)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng

c)

Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

54.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là?

a)

Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, tôn giáo.

b)

Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng - an ninh.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế là bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

55.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh dân tộc là?

a)

Bảo vệ an ninh khối đại đoàn kết dân tộc, quyền lợi của nhân dân.

b)

Bảo vệ quyền lợi kinh tế của các dân tộc.

c)

Phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại, loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đó là bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, đảm bảo cho tất cả các thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam cùng phát triển theo đúng Hiến pháp, pháp luật của nhà nước

56.

Nội dung nào sau đây được coi là trọng yếu hàng đầu trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh biên giới.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

d)

Bảo vệ an ninh văn hoá - tư tưởng

57.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trên đất liền và trên biển:

a)

Lực lượng Kiểm lâm, Cảnh sát biển

b)

Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát nhân dân

c)

Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

d)

Lực lượng kiểm ngư, lực lượng biên phòng

58.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN.

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế, văn hoá - tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; kinh tế; văn hoá, tư tưởng; dân tộc; tôn giáo; biên giới; thông tin.

59.

Một trong những nội dung bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gi?

a)

Quốc phòng

b)

Tư tưởng - văn hoá

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội.

d)

Đối ngoại

60.

Trong công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang

61.

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ của:

a)

Lực lượng CAND

b)

Lực lượng QĐND

c)

Lực lượng cảnh sát 113

d)

Toàn Đảng, toàn dân.

62.

Quan điểm của Đảng, nhà nước về đối tác trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam

b)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.

c)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu

63.

Người có hành vi phạm tội đến tài sản, đến tính mạng sức khỏe... thuộc đối tượng nào?

a)

Đối tượng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

b)

Đối tượng xâm phạm an toàn xã hội

c)

Đối tượng xâm phạm an ninh trật tự, xã hội

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

64.

Người có hành vi hoạt động điều tra thu thập thông tin theo chỉ đạo của nước ngoài để chống lại nhà nước Cộng hòa XHCNVN, thuộc đối tượng nào?

a)

Phản động

b)

Gián điệp

c)

Tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

d)

Tội phạm hình sự

65.

Tệ nạn xã hội diễn ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nó có một số đặc điểm sau:

a)

Tệ nạn xã hội mang tính phổ biến.

b)

Tệ nạn xã hội mang tính lây lan rất nhanh, tệ nạn xã hội có quan hệ chặt chẽ với tội phạm.

c)

Tệ nạn xã hội mang tính có tổ chức.

d)

Câu A, B đều đúng.

66.

"Ngăn chặn các hoạt động truyền bá văn hóa phẩm phản động, đồi trụy..." thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh dân tộc

b)

Bảo vệ an ninh thông tin

c)

Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

67.

Trách nhiệm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:

a)

Là trách nhiệm của tất cả mọi người khi đi ô tô, xe máy.

b)

Trách nhiệm của tất cả mọi người khi tham gia giao thông.

c)

Là trách nhiệm của mọi công dân nước cộng hòa XHCNVN

d)

Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông

68.

Bảo vệ các cơ quan đại diện, cán bộ, sinh viên và người lao động Việt Nam ở nước ngoài, thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh dân tộc

b)

Bảo vệ an ninh văn hoá, tư tưởng

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

69.

Trong tình hình hiện nay cần tập trung đấu tranh với những loại Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia nào?

a)

Các tổ chức và cá nhân phản động trong số người Việt Nam ở nước ngoài đang có những hoạt động chống Việt Nam.

b)

Bọn phản động lợi dụng tôn giáo

c)

Bọn phản động lợi dụng dân tộc ít người

d)

Câu A, B, C đều đúng

70.

Cần tập trung vào đấu tranh với các đối tượng xâm phạm về trật tự, an toàn xã hội nào?

a)

Bọn tội phạm kinh tế

b)

Bọn tội phạm về ma tuý

c)

Bọn tội phạm hình sự

d)

Câu A, B, C đều đúng

71.

Sinh viên cần phải nhận thức đúng vai trò trách nhiệm của mình và tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, cụ thể là:

a)

Nhận thức đúng cuộc đấu tranh để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra gay go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài

b)

Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ an ninh quốc gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội

c)

Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục quốc phòng an ninh góp phần chuẩn bị cho lực lượng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

d)

Câu A, B, C đều đúng