wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Môn HIS003

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

2.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

3.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

c)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

d)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

4.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

5.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

6.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

c)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

7.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

8.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam chưa được giải phóng.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.

d)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

10.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân 'tìm diệt'.

d)

Tiến hành dồn dân lập 'ấp chiến lược'.

11.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân?

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

12.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

13.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

14.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

15.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

16.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

17.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất.

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

d)

đồng minh duy nhất.

18.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

b)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

19.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

20.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

21.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

22.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

23.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Tìm diệt và lấn chiếm.

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

d)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

24.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

25.

Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

"Chiến tranh cục bộ" (1965-1968).

b)

"Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965).

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1972)

d)

"Đông Dương hoá chiến tranh" (1970-1972).

26.

Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào

a)

Đông Nam bộ và Liên khu V.

b)

Đông Nam bộ.

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

27.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

28.

Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về bước phát triển mới của cách mạng miền Nam khi bước sang năm 1968?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Chuyển từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

Chuyển sang cục diện “vừa đánh”, “vừa đàm”.

29.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

b)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

30.

Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

31.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

là gì?

a)

Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.

b)

Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.

32.

Những năm đầu thế kỉ XX ở Việt Nam xuất hiện những nhà đối ngoại nào?

a)

Phan Bội Châu, Phạm Văn Đồng.

b)

Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu.

c)

Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Nguyễn Ái Quốc.

33.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức chính trị nào?

a)

Việt Nam Quang Phục Hội.

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Việt Nam quốc dân Đảng.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam.

34.

Hoạt động ngoại giao của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở Nhật Bản và Trung Quốc nhằm mục đích gì?

a)

Kết nối, giao lưu với Nhật Bản và Trung Quốc.

b)

Mở rộng mối quan hệ ngoại giao của Việt Nam.

c)

Muốn học tập hai đất nước đồng chủng, đồng châu.

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ bên ngoài giành độc lập.

35.

Năm 1921, ở Pháp Nguyễn Ái Quốc cùng với một số dân tộc thuộc địa đã thành lập một tổ chức nhằm liên minh các dân tộc bị áp bức, đó là tổ chức nào?

a)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

b)

Đảng cộng sản Pháp.

c)

Đảng xã hội Pháp.

d)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

36.

Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh là?

a)

Cổ vũ tinh thần học tập tự cường chưa có cơ sở.

b)

Giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến chưa đúng thời điểm.

c)

Biện pháp cải lương, ỉ Pháp cầu tiến bộ.

d)

Chưa thấy được sức mạnh của quần chúng trong đấu tranh chống xâm lược.

37.

Để nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác-Lê nin và tìm hiểu cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến đầu 1923 Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?

a)

Liên Xô.

b)

Pháp.

c)

Trung Quốc.

d)

Anh.

38.

Năm 1922, trong thời gian hoạt động ở Pháp Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo:

a)

Đời sống công nhân.

b)

Nhân đạo.

c)

Người cùng khổ.

d)

Sự thật.

39.

Cuối 1924 đã diễn ra sự kiện

a)

Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân.

b)

Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc).

c)

Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm "Đường kách mệnh".

d)

Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

40.

Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc Liên Xô có ý nghĩa như thế nào?

a)

Vạch trân tội ác của chế độ chủ nghĩa thực dân.

b)

Xác lập mối quan hệ giữa Cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng Sản và cách mạng thế giới.

c)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Liên Xô.

d)

Quyết định đến thành công trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

41.

Trong những năm 1923 - 1930 hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Pháp và Liên Xô.

b)

Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Pháp và Trung Quốc.

d)

Trung Quốc và Việt Nam.

42.

Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã có công lao gì?

a)

Chuẩn bị về tổ chức chính trị cho sự ra đời một chính Đảng Vô Sản ở Việt Nam.

b)

Kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng Trung Quốc.

c)

Mở lớp huấn luyện cho các thanh niên yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

43.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian Người hoạt động ngoại giao ở Pháp là:

a)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản với nhân dân lao động Pháp và nhân dân các nước thuộc địa.

b)

Tạo mối quan hệ mật thiết giữa các dân tộc thuộc địa.

c)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

d)

Xây dựng tinh thần đoàn kết giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

44.

Trong những năm 1930 - 1945 hoạt động đối ngoại của Việt Nam trên danh nghĩa là:

a)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

c)

Đảng Cộng Sản Pháp.

d)

Quốc tế cộng sản.

45.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Đảng Cộng Sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là:

a)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia trên thế giới.

b)

Tìm kiếm cơ hội giải giành độc lập cho dân tộc.

c)

Mở ra thời kì mới trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

d)

Đấu tranh chống thực dân, phát xít, giải phóng dân tộc.

46.

Đảng Cộng Sản Đông Dương là một bộ phận của:

a)

Quốc tế thứ hai.

b)

Quốc tế cộng sản.

c)

Cách mạng thế giới.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

47.

Để tích cực củng cố mối quan hệ ngoại giao với Đảng Cộng Sản Trung Quốc, Đảng Cộng Sản Đông Dương đã:

a)

Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.

b)

Giúp đỡ Trung Quốc trong quá trìn giành độc lập.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng ở Trung Quốc.

d)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Trung Hoa.

48.

Ý nào KHÔNG phản ánh đúng hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Trung Quốc?

a)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

b)

Tham gia Đại hội quốc tế Nông dân.

c)

Mở lớp huấn luyện các thanh niên yêu nước Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.

d)

Chủ trì hội nghị thành lập Đảng.

49.

Thông qua hình thức mặt trận nào hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương chống chủ nghĩa Phát xít?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc thống nhất.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

50.

Điểm chung trong chính sách ngoại giao của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Tìm kiếm con đường cứu nước.

b)

Hình thức đấu tranh .

c)

Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài.

d)

Giải phóng dân tộc.

51.

Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường, quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa trong:

a)

Đại hội Đảng xã hội Pháp họp ở Tua (12/1920).

b)

Hội nghị Quốc tế nông dân (6/1923).

c)

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5/1929).

52.

Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

53.

Ý nào sau đây phản ánh đúng về nội dung Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14, 15/8/1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang)?

a)

Quyết định những vấn đề về đối nội, đối ngoại.

b)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

d)

Cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

54.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã

a)

thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

d)

quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

55.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

56.

Các tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.

b)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.

c)

Bắc Giang, Quãng Ngãi, Hà Tĩnh, Hà Nội.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

57.

Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

b)

Hà Tiên và Hải Dương.

c)

Đồng Nai Thượng và Hải Dương.

d)

Bắc Giang và Hải Dương.

58.

Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Dương.

d)

Thái Nguyên.

59.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

b)

Buộc thực dân Pháp phải đầu hàng Việt Nam.

c)

Chứng tỏ năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

60.

Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?

a)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

Đồng minh đầu hàng Nhật vô điều kiện.

c)

Đồng minh rệu rã ở Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng quân đồng minh không điều kiện.

61.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Đồng minh đã đầu hàng quân Nhật.

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

62.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có

a)

điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

sự ủng hộ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.

63.

Nội dung nào không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm mà cách mạng Việt Nam có thể rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi.

b)

Xác định đúng thời cơ, chủ động và mau lẹ chớp thời cơ hành động.

c)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.

d)

Tập hợp, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

64.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chấm dứt 21 năm chống đế quốc Mỹ.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 lật đổ ách thống trị của Pháp trong hơn 80 năm.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chấm dứt thời kỳ quân chủ hơn 1000 năm.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách cai trị của Nhật gần 5 năm.

65.

Ngày 13/8/1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc công bố bản "Quân lệnh số 1" đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

buộc phát xít Nhật hạ vũ khí đầu hàng ở Đông Dương.

c)

mở đầu phong trào "phá kho thóc giải quyết nạn đói".

d)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

66.

Có ý kiến cho rằng "Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may". Đó là ý kiến:

a)

đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là Nhật đã đầu hàng.

b)

sai, vì ngoài yếu tố khách quan thuận lợi, cần có yếu tố chủ quan.

c)

sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công.

d)

đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.

67.

Hồ Chí Minh viết: "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập…". Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Đường Kách mệnh.

68.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! … Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Đoạn trích trên cho biết

a)

thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

69.

Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương giải giáp quân phát xít Nhật.

70.

 “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...” Đó là lời kêu gọi của

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945).

b)

Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn quốc nổi dậy khởi nghĩa.

c)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945).

d)

Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

71.

Điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau: "Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới; nước …. thành lập"

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Việt Nam Cộng hòa.

72.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống (.....), hoàn thiện nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945: "Đảng Cộng Sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo … để lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Trung ương Đảng và .... đã linh hoạt sáng tạo trong lãnh đạo chớp thời cơ, phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền trong cả nước."

a)

Chủ nghĩa duy vật; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Chủ nghĩa Mác-Lê - nin; Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương; Chủ nghĩa Mác-Lê - nin.

d)

Chủ nghĩa duy vật; Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

73.

"Pháp chạy, Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đỗ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa". Câu tư liệu trên nói đến ý nghĩa của

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947.

c)

Cao trào Kháng Nhật cứu nước.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

74.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân trào (15-8-1945).

b)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).

75.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (Ngày 18 và 19/12/1946) đã

a)

quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

b)

phát động miền Nam kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

chọn giải pháp "hòa để tiến", nhân nhượng với Pháp.

d)

đề ra đường lối kháng chiến chống t

76.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.

b)

giam chân Pháp tại Hà Nội và các thành phố, thị xã.

c)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

d)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

77.

Cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam đã bước đầu phá tan âm mưu nào của thực dân Pháp?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Mở rộng chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

78.

Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ 2 của thực dân Pháp là

a)

Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ Hà Nội.

b)

Khiêu khích, tấn công quân Việt Nam tại Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Xả súng vào đoàn người tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập tại Sài Gòn - Chợ Lớn.

d)

đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

79.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược (1945) đã

a)

làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

b)

bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

c)

buộc thực dân Pháp phải đầu hàng hoàn toàn Việt Nam.

d)

buộc thực dân Pháp phải kí hiệp định Sơ bộ với Việt Nam.

80.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa chiến lược như thế nào?

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội Việt Nam.

b)

Làm suy yếu lực lượng quân viễn chinh Pháp.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não của Đảng.

81.

Chiến dịch nào sau đây làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhánh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điên Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Hòa Bình năm 1951.

82.

Chiến dịch nào đã làm phá sản kế hoạch Rơ - ve của Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điên Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Hòa Bình năm 1951.

83.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

c)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

d)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc chiến.

84.

"Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu" là câu nói về chiến thắng nào?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

85.

Điền vào chỗ "...": "Trên cơ sở ... ,Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ và hợp tác với nhiều nước trên thế giới."

a)

hợp tác, hội nhập.

b)

tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

c)

tôn trọng luật pháp quốc tế.

d)

hợp tác kinh tế, chính trị.

86.

Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế nào?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

Tổ chức hiệp ước Warszawa.

c)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

87.

Nét chính trong đường lối đối ngoại của Việt Nam trước năm 1986 là?

a)

Hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Phá thế cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

c)

Tích cực chủ động hội nhập với thế giới.

d)

Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường

88.

Với sự hợp tác giữa Liên Xô và Việt Nam trong lĩnh vực vũ trụ, năm 1980 phi hành gia đầu tiên của Việt Nam bay vào vũ trụ là ai?

a)

Tô Vĩnh Diện.

b)

Phạm Xuân Ẩn.

c)

Phạm Tuân.

d)

Nguyễn Văn Bảy.

89.

Định hướng đối ngoại: "Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình" được khẳng định ở Đại hội nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX.

90.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, với các nước Đông Nam Á, Việt Nam có chủ trương

a)

tích cực hoạt động nhằm mục tiêu gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, đối thoại, cùng tồn tại hòa bình, phát triển.

c)

duy trì mối quan hệ bền chặt với Lào và Cam-pu-chia, quan hệ nghi ngờ với tổ chức ASEAN.

d)

hợp tác toàn diện về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, chính trị,... Với các nước Đông Nam Á.

91.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, Việt Nam hai lần được bầu vào vị trí Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008 - 2009 và 2020 - 2021 đã chứng tỏ

a)

Việt Nam đã nâng cao vị thế, uy tín và vai trò trên trường quốc tế.

b)

Việt Nam thoát khỏi tình cảnh quốc gia lệ thuộc vào Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam trở thành một cường quốc có tiếng nói.

d)

Việt Nam đã đóng góp tích cực vào quá trình bình thường hóa quan hệ quốc tế.

92.

Đường lối ngoại giao cơ bản để Việt Nam đảm bảo hòa bình, ổn định, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ là

a)

Tham gia các tổ chức liên minh quân sự trên thế giới.

b)

A. Tham gia đàm phán và kí kết các thỏa thuận, hiệp định về phân định biên giới quốc gia.

c)

Đẩy mạnh quá trình chạy đua vũ trang, xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

d)

Đẩy mạnh liên minh với các cường quốc lớn trên thế giới.

93.

Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,...), tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương,... là biểu hiện của hoạt động ngoại giao nào?

a)

Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác.

b)

Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

c)

Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.

d)

Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.

94.

Điền vào chỗ trống [...]: "Cuộc đời 79 mùa Xuân của Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng cao đẹp nhất của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam.Người là kết tinh rạng ngời của [...] lương tri của dân tộc và thời đại"_Nguyễn Phú Trọng

a)

đạo đức, lòng yêu nước

b)

tinh thần dũng cảm, đấu tranh.

c)

đạo đức, trí tuệ, khí phách.

d)

truyền thống bất khuất, anh hung.

95.

Hành động chính trị mang dấu ấn quốc tế đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc là gì?

a)

Tán thành Quốc tế cộng sản.

b)

Gửi tới hội nghị Véc-xai bản "Yêu sách của nhân dân An Nam".

c)

Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

96.

Đâu KHÔNG PHẢI là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969?

a)

A. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

A. Trực tiếp chỉ đạo các chiến dịch quân sự trên chiến trường.

c)

A. Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, xác định đường lối và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

d)

A. Là biểu tượng đoàn kết và có vai trò to lớn trong đấu tranh ngoại giao.

97.

Câu nói “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù khó khăn tới đâu, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành độc lập” được Bác Hồ đưa ra trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945.

b)

A. Chuẩn bị cho chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

A. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.

d)

A. Kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

98.

"Chính cương vắn tắt", "Sách lược vắn tắt" do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được hội nghị thông qua được xem là

a)

A. Luận cương chính trị đầu tiên Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

A. Cương lĩnh chính trị thứ hai của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

A. Luận cương chính trị đúng đắn của cách mạng Việt Nam.

99.

Đâu là kết quả của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Mở đường liên lạc quốc tế.

b)

A. Chọc thủng hành lang Đông - Tây.

c)

A. Giam chân Pháp tại Hà Nội và các thành phố, thị xã.

d)

A. Cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn.

100.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

A. Đảng Lao động Việt Nam.

b)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

A. Đảng Lập hiến.

d)

A. Đảng Dân chủ Việt Nam.

101.

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam ra đời trên cơ sở hợp nhất

a)

A. Mặt trận Việt Minh và Hội khuyến học.

b)

A. Mặt trận Việt Minh và hội Liên Việt.

c)

A. Hội Liên Việt và Hội khuyến học.

d)

A. Mặt trận Việt Minh và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

102.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

A. Toàn dân, toàn quân phát huy được tinh thần yêu nước , đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất.

c)

A. Được sự ủng hộ giúp đỡ của nhân dân Lào và Cam-pu-chia trong Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào cùng chiến đấu chống kẻ thù chung.

d)

A. Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

103.

 Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Thắng lợi đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

A. Thắng lợi đã bảo vệ thành quả và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới.

c)

A. Thắng lợi đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam.

d)

A. Mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

104.

Đâu không phải là đặc điểm của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1951 – 1953?

a)

A. Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt.

b)

A. Quân ta giành được nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện.

c)

A. Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

d)

A. Ta đẩy mạnh các hoạt động trên mặt trận ngoại giao.

105.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào?

a)

A. Thư của Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.

b)

A. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh.

c)

A. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

106.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh...”. Đó là câu nói của ai?

a)

A. Võ Nguyên Giáp.

b)

A. Phạm Văn Đồng.

c)

A. Trường Chinh.

d)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

107.

“Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp và Mĩ về cứ điểm quân sự nào ở Đông Dương?

a)

A. Điện Biên Phủ.

b)

A. Hà Nội.

c)

A. Việt Bắc.

d)

A. Tây Bắc.

108.

"Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước..." Đoạn tư liệu trên được trích từ

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

A. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

c)

A. Tuyên ngôn độc lập.

d)

A. Thư của Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.

109.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Đường lối kháng chiến của Đảng ta xác định ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp lần hai là toàn dân; …(a;, …(b)…; tự lực cánh sinh.

a)

A. (a) toàn Đảng; (b) toàn quân.

b)

A. (a) toàn diện; (b) trường kì.

c)

A. (a) đánh nhanh; (b) thắng nhanh.

d)

A. (a) toàn diện; (b) thắng nhanh.

110.

Hình ảnh lá cờ "Quyết chiến quyết thắng" của Quân đội nhân dân Việt Nam tung bay trên nóc hầm tướng De Castries là biểu tượng của chiến thắng lịch sử nào?

a)

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

A. Chiến dịch Thượng Lào xuân hè 1953.

c)

A. Chiến dịch Trần Hưng Đạo.

d)

A. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám.

111.

Mục tiêu chủ đạo trong đường lối đổi mới của Việt Nam năm 1986 là?

a)

A. Đóng cửa đất nước, giữ vững nền kinh tế bao cấp.

b)

A. Chỉ hợp tác với các quốc gia Xã hội chủ nghĩa.

c)

A. Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô, nâng cao vị thế quốc tế.

d)

A. Phát triển kinh tế, nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

112.

Khát vọng cả cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

A. Độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân.

b)

A. Độc lập dân tộc, khôi phục lại chính quyền quân chủ.

c)

A. Tự do cho nhân dân, nằm trong khối liên hiệp Pháp.

d)

A. Đấu tranh yêu cầu Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.

113.

Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng nào tại Trung Quốc?

a)

A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

b)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

A. An Nam Cộng sản đảng.

d)

A. Hội liên hiệp thuộc địa.

114.

Tờ báo Nguyễn Ái Quốc làm Chủ nhiệm kiêm Chủ bút trong thời gian hoạt động ở Pháp có tên là?

a)

A. Người cùng khổ.

b)

A. Thanh niên.

c)

A. Chuông rè.

d)

A. Báo Đỏ.

115.

Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

A. Đất nước văn minh nhờ vào cuộc khai hóa của Pháp.

b)

A. Đất nước chịu cảnh một cổ hai tròng dưới ách cai trị của Pháp, Nhật.

c)

A. Các cuộc đấu tranh giành độc lập có những kết quả khả quan.

d)

A. Độc lập dân tộc, tự do của nhân dân bị tước đoạt, các cuộc đấu tranh đều thất bại.

116.

Trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, đâu là giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng?

a)

A. 1911 - 1920.

b)

A. 1890 - 1911.

c)

A. 1941 - 1969.

d)

A. 1920 - 1941.

117.

Vai trò quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian hoạt động từ năm 1911 đến năm 1929 đối với cách mạng Việt Nam là?

a)

A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

A. Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

A. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

A. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

118.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì được diễn ra ở đâu?

a)

A. Ma Cao, Trung Quốc.

b)

A. Hương Cảng, Trung Quốc.

c)

A. Hà Nội, Việt Nam.

d)

A. Pác Bó, Cao Bằng.

119.

Từ năm 1930 đến năm 1941 là giai đoạn Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?

a)

A. Trung Quốc và Pháp.

b)

A. Pháp và Liên Xô.

c)

A. Liên Xô và Trung Quốc.

d)

A. Thái Lan và Trung Quốc.

120.

Bài thơ của nhà thơ Tố Hữu:

"Ôi sáng xuân nay, Xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về... Im lặng. Con chim hót

Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ..."

Đã nhắc đến sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau hơn 30 năm.

b)

A. Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

A. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc.

d)

A. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

121.

 Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn từ 1911 - 1941 là?

a)

A. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

b)

A. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.Lê-nin (7/1920).

c)

A. Gửi tới hội nghị Véc-xai bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" (1919).

d)

A. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

122.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

a)

A. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

b)

A. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.Lê-nin (7/1920).

c)

A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).

d)

A. Gửi tới hội nghị Véc-xai bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" (1919).

123.

Việc Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đã mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển cách mạng Việt Nam?

a)

A. Bước đầu giải quyết được khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

b)

A. Giải quyết hoàn toàn khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

c)

A. Cách mạng Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

A. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

124.

 Trong việc chuẩn bị và lãnh đạo cách mạng tháng 8 năm 1945, đâu KHÔNG PHẢI là vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn này?

a)

A. Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

A. Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cho Cách mạng tháng Tám.

c)

A. Trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng 8 và thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

A. Chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

125.

Tối ngày 19 tháng 12 năm 1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã’

a)

A. tuyên bố "Tuyên ngôn độc lập".

b)

A. ra "Thư chúc tết".

c)

A. ra "Lời kêu gọi toàn quốc khánh chiến".

d)

A. ban hành "Bản quân lệnh số 1".

126.

Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã xác định cách mạng Việt Nam hiện tại là

a)

A. cuộc cách mạng giải phóng giai cấp.

b)

A. cuộc cách mạng ruộng đất.

c)

A. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

d)

A. cuộc cách mạng chống nguy cơ chiến tranh.

127.

 Hành trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành đi theo con đường nào?

a)

A. Sang phương Tây.

b)

A. Sang phương Đông.

c)

A. Sang nước Mỹ.

d)

A. Sang Nhật Bản.

128.

Để giải quyết các khó khăn về nạn đói sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm gì?

a)

A. Kêu gọi nhân dân cả nước "Nhường cơm xẻ áo" và "Tăng gia sản xuất".

b)

A. Thành lập "Quỹ độc lập".

c)

A. Kí sắc lệnh thành lập "Nha Bình dân học vụ".

d)

A. Gửi thư kêu gọi nhân dân hưởng ứng "Tuần lễ vàng" ủng hộ Chính phủ.

129.

Vì sao Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (1951) lại quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng?

a)

Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử riêng

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

Do nguyện vọng của nhân dân 3 nước.

d)

Do xu thế phát triển của thế giới.

130.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

131.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Nhiệm vụ - mục tiêu.                              

b)

Tính chất và hình thức hoạt động.

c)

Động lực cách mạng.    

d)

Mối quan hệ quốc tế.

132.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

133.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

B. ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

C. dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

134.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

B. Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

C. Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

D. Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

135.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

A. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

B. phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

C. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

D. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

136.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

D. Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

137.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.

b)

B. Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

C. Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

D. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

138.

 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

A. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chính quyền.

b)

B. Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

C. Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

D. Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

139.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

 Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

d)

Phong trào phá ấp chiến lược.

140.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

A. Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

B. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

141.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

D. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

142.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”

d)

D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

143.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là

a)

A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

c)

C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

d)

D. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

144.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

B. Đất nước hoàn toàn được giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

D. Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị.

145.

Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đờ lát đơ Tát-xi-nhi.

b)

Nava.

c)

Rơ-ve.

d)

Xta-lây Tay-lo.

146.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

A. dùng người Việt đánh người Việt.

b)

B. đưa quân chư hầu vào miền Nam.

c)

C. mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

147.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

A. Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.

b)

B. Đông Á đồng minh hội, Điền – Quế -  Việt Liên minh.

c)

C. Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.

d)

D. Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

148.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

149.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

a)

A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

c)

B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

d)

D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.

150.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

A. vận động cải cách và duy tân.

b)

B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang

c)

C. tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

D. xin viện trợ các nước châu Âu.

151.

Trong những năm ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

B. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

C. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

152.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

A. những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

B. những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

C. các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

D. các hoạt động đối ngoại chính thức.

153.

“Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

A. Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

C. Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

c)

B. Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

d)

D. Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

154.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

155.

Câu 7. Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).   

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

156.

Câu 11. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

157.

Câu 26: Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

A. “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).

c)

C. “Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).

d)

D. “Đông Dương hoá chiến tranh” (1970-1972).

158.

Câu 36: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

A. quân đội Sài Gòn.                            

b)

 B. cố vấn Mĩ.

c)

C. quân đồng minh của Mĩ.               

d)

    D. quân đội Mĩ.

159.

Câu 37: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ

a)

A. đặc biệt của nhân dân miền Nam.

b)

B. hợp pháp của nhân dân miền Nam.

c)

C. bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

D. bí mật của nhân dân Việt Nam

160.

Câu 47: Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là

a)

A. quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.

b)

B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.

c)

C. nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

d)

D. âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.