WorksheetsPhân tích kỹ thuật
Total questions: 120
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Phương pháp đầu tư của Warrant Buffet là phương pháp đầu tư
a)
Chỉ sử dụng TA
b)
Chỉ sử dụng FA
c)
Kết hợp giữa TA và FA
d)
Không câu nào đúng
2.
Quan điểm phân tích kỹ thuật quan tâm đến
a)
Thông tin về giá hàng hóa bổ sung
b)
Thông tin về vĩ mô
c)
Thông tin về giá chứng khoán
d)
Thông tin về chu kỳ ngành kinh doanh
e)
Câu b và d
3.
Dấu hiệu nhấn chìm (Enguffing) là dấu hiệu được sử dụng
a)
Cho dấu hiệu đảo chiều từ giảm sang tăng
b)
Cho dấu hiệu đảo chiều từ tăng sang giảm
c)
Chỉ báo sử dụng 3 cặp cây nến Nhật
d)
Câu a, b và c
e)
Câu a và b
4.
Quan sát đồ thị chứng khoán cho thấy đường giá cắt đường MA20 từ trên xuống. đường MA10 cắt đường MA50 từ trên xuống. RSI quay đầu đi xuống. Tuy nhiên khu vực này có định giá P/E của thị trường thấp nhất trong lịch sử và định giá FA tốt cho đầu tư. Bạn khuyên nhà đầu tư
a)
Nhà đầu tư lướt sóng T+ nên bán chứng khoán vì xu hướng đang giảm
b)
Nhà đầu tư ngắn hạn nên mua chứng khoán vì chứng khoán đang rẻ
c)
Nhà đầu tư dài hạn, đầu tư giá trị nên mua chứng khoán vì chứng khoán đang rẻ
d)
Phương án a và phương án b
e)
Phương án a và phương án c.
5.
Đường MFI kéo dài. đi ngang ở khu vực quá bán cho thấy thị trường đang
a)
Ở chu kỳ tăng giá mạnh
b)
Ở chu kỳ giảm giá mạnh
c)
Thị trường đi ngang, không có xu hướng
d)
Thị trường đang được định giá thấp.
6.
Đường MA ngắn cắt MA dài thì thị trường
a)
Tạo chỉ báo mua vào do thị trường tăng giá
b)
Tạo chỉ báo bán ra do thị trường giảm giá
c)
Có tín hiệu nhưng không đủ thông tin xác nhận tín hiệu mua hay bán
d)
Không câu nào đúng
7.
Đường RSI (14) ở mức trên 80 thì thị trường trong trạng thái
a)
Sức mua thị trường lớn
b)
Thị trường có xu hướng tăng giá ngắn hạn
c)
Thị trường có xu hướng giảm giá ngắn hạn
d)
Không câu nào đúng
8.
Mây biểu đồ mây Ichimoku có phải là
a)
Hệ thống dùng một chí báo duy nhất
b)
Hệ thống chỉ báo kết hợp các chỉ báo xung lực và xu thế
c)
Hệ thống chỉ báo kết hợp nhiều chỉ báo xu thế
d)
Hệ thống chỉ báo do người Mỹ tạo ra
9.
Phương pháp đầu tư giá trị của Warrant Buffet không quan tâm đến
a)
Ngành kinh tế
b)
Giá trị cổ phiếu
c)
Ban lãnh đạo
d)
Xu thế vĩ mô
10.
Phương pháp đầu tư của William O’neil là phương pháp đầu tư
a)
Chỉ sử dụng TA
b)
Kết hợp giữa TA và FA
c)
Chỉ sử dụng FA
d)
Không câu nào đúng
11.
Đường MA30 cắt đường giá từ trên xuống dưới thì nên khuyên nhà đầu tư
a)
Mua cổ phiếu
b)
Nắm giữ cổ phiếu
c)
Bán cổ phiếu
d)
Tăng danh mục đầu cơ và giảm danh mục đầu tư.
12.
Các nhà đầu tư theo trường phái nào thường hay sử dụng TA
a)
Trường phái đầu tư giá trị
b)
Trường phái đầu tư theo lời khuyên.
c)
Trường phái đầu tư theo thông tin
d)
Trường phái đầu tư tăng trưởng.
13.
Sau giai đoạn cổ phiếu Penny tăng giá là cần xem xét thị trường
a)
Tiếp tục chuyển sang tăng giá cổ phiếu Mid Cap.
b)
Tiếp tục tăng giá cổ phiếu Bluechip.
c)
Có khả năng đảo chiều xu thế.
d)
Kết thúc chu kỳ giảm giá.
14.
Đường Tenkan Sen trong biểu đồ mây Ichimoku là đường
a)
Đường có thời hạn dài trong biểu đồ mây Ichimoku
b)
Đường có thời hạn ngắn trong biểu đồ mây Ichimoku
c)
Gọi là đường chuyển đổi trong biểu đồ mây Ichimoku
d)
Gọi là đường trễ trong biểu đồ mây Ichimoku
15.
Mô hình 2 đỉnh có khả năng bẻ mô hình đối với
a)
Thị trường có PE rất cao
b)
Thị trường có PE rất thấp
c)
Cổ phiếu có tính đầu cơ cao
d)
Cổ phiếu có thanh khoản cao.
16.
Đường MACD dưới 0 nhưng đang đi lên và đã vượt đường tín cho thấy
a)
Thị trường đã tạo điểm mua nhưng chưa có xu hướng tăng mạnh.
b)
Thị trường đã tạo điểm mua do dấu hiệu phục hồi nhưng đã có xu hướng tăng mạnh.
c)
Thị trường không tạo điểm giao dịch
d)
Nhà đầu tư giá trị đang mua vào cổ phiếu
17.
Khi lãi suất ngân hàng tăng thì đường giá có xu hướng
a)
Giảm xuống
b)
Tăng lên
c)
Đi ngang
d)
a và b
e)
b và c
18.
Chiến lược đầu tư giá trị của Warrant Buffet ưu tiên đầu tư cổ phiếu
a)
Có biên an toàn thấp
b)
Có biên an toàn cao
c)
Có ban lãnh đạo tốt
d)
Có nhiều nhà đầu tư quan tâm
e)
Câu b và c
19.
Mô hình tách và quai cầm đã tạo quai tách. hoàn thành và có độ tin cậy cao khi
a)
Giá chứng khoán vượt khỏi miệng tách với khối lượng nhỏ
b)
Giá chứng khoán vượt khỏi miệng tách và có khối lượng lớn
c)
Giá chứng khoán vượt đường viền cổ
d)
Giá chứng khoán đã vượt xa miệng tách.
20.
Đường MFI đang ở ngưỡng quá bán cho thấy
a)
Sức mạnh thị trường được cải thiện
b)
Dòng tiền thị trường lớn
c)
Dòng tiền thị trường nhỏ
d)
Sức mạnh thị trường đang thu hẹp
21.
Đường MA ngắn cắt MA dài thì thị trường
a)
Tạo chỉ báo mua vào do thị trường tăng giá
b)
Tạo chí báo bán ra do thị trường giảm giá
c)
Có tín hiệu nhưng không đủ thông tin xác nhận tín hiệu mua hay bán.
d)
Không câu nào đúng
22.
Đường RSI (14) ở mức trên 80 thì thị trường trong trạng thái
a)
Sức mua thị trường lớn
b)
Thị trường có xu hướng tăng giá ngắn hạn
c)
Thị trường có xu hướng giảm giá ngắn hạn
d)
Không câu nào đúng
23.
Mây biểu đồ mây Ichimoku có phải là
a)
Hệ thống dùng một chí báo duy nhất
b)
Hệ thống chỉ báo kết hợp các chỉ báo xung lực và xu thế
c)
Hệ thống chỉ báo kết hợp nhiều chỉ báo xu thế
d)
Hệ thống chỉ báo do người Mỹ tạo ra
24.
Phương pháp đầu tư giá trị của Warrant Buffet không quan tâm đến
a)
Ngành kinh tế
b)
Giá trị cổ phiếu
c)
Ban lãnh đạo
d)
Xu thế vĩ mô
25.
Phương pháp đầu tư của William O’neil là phương pháp đầu tư
a)
Chỉ sử dụng TA
b)
Kết hợp giữa TA và FA
c)
Chỉ sử dụng FA
d)
Không câu nào đúng
26.
Phương pháp đầu tư của Warrant Buffet là phương pháp đầu tư
a)
Chỉ sử dụng TA
b)
Chỉ sử dụng FA
c)
Kết hợp giữa TA và FA
d)
Không câu nào đúng
27.
Quan điểm phân tích kỹ thuật quan tâm đến
a)
Thông tin về giá hàng hóa bổ sung
b)
Thông tin về vĩ mô
c)
Thông tin về giá chứng khoán
d)
Thông tin về chu kỳ ngành kinh doanh
e)
Câu b và d
28.
Dấu hiệu nhấn chìm (Engulfing) là dấu hiệu được sử dụng
a)
Cho dấu hiệu đảo chiều từ giảm sang tăng
b)
Cho dấu hiệu đảo chiều từ tăng sang giảm
c)
Chỉ báo sử dụng 3 cặp cây nến Nhật
d)
Câu a, b và c
e)
Câu a và b
29.
Quan sát đồ thị chứng khoán cho thấy đường giá cắt đường MA20 từ trên xuống. đường MA10 cắt đường MA50 từ trên xuống. RSI quay đầu đi xuống. Tuy nhiên khu vực này có định giá P/E của thị trường thấp nhất trong lịch sử và định giá FA tốt cho đầu tư. Bạn khuyên nhà đầu tư
a)
Nhà đầu tư lướt sóng T+ nên bán chứng khoán vì xu hướng đang giảm
b)
Nhà đầu tư ngắn hạn nên mua chứng khoán vì chứng khoán đang rẻ
c)
Nhà đầu tư dài hạn, đầu tư giá trị nên mua chứng khoán vì chứng khoán đang rẻ
d)
Phương án a và phương án b
e)
Phương án a và phương án c.
30.
Đường MFI kéo dài. đi ngang ở khu vực quá bán cho thấy thị trường đang
a)
Ở chu kỳ tăng giá mạnh
b)
Ở chu kỳ giảm giá mạnh
c)
Thị trường đi ngang, không có xu hướng
d)
Thị trường đang được định giá thấp.
31.
Đường MACD dưới không nhưng đang đi lên và đã vượt đường tín cho thấy
a)
Thị trường đã tạo điểm mua nhưng chưa có xu hướng tăng mạnh.
b)
Thị trường đã tạo điểm mua do dấu hiệu phục hồi nhưng đã có xu hướng tăng mạnh.
c)
Thị trường không tạo điểm giao dịch
d)
Nhà đầu tư giá trị đang mua vào cổ phiếu
32.
Khi lãi suất ngân hàng tăng thì đường giá có xu hướng
a)
Giảm xuống
b)
Tăng lên
c)
Đi ngang
d)
a và b
e)
b và c
33.
Chiến lược đầu tư giá trị của Warrant Buffet ưu tiên đầu tư cổ phiếu
a)
Có biên an toàn thấp
b)
Có biên an toàn cao
c)
Có ban lãnh đạo tốt
d)
Có nhiều nhà đầu tư quan tâm
e)
Câu b và c
34.
Mô hình tách và quai cầm đã tạo quai tách. hoàn thành và có độ tin cậy cao khi
a)
Giá chứng khoán vượt khỏi miệng tách với khối lượng nhỏ
b)
Giá chứng khoán vượt khỏi miệng tách và có khối lượng lớn
c)
Giá chứng khoán vượt đường viền cổ
d)
Giá chứng khoán đã vượt xa miệng tách.
35.
Đường MFI đang ở ngưỡng quá bán cho thấy
a)
Sức mạnh thị trường được cải thiện
b)
Dòng tiền thị trường yếu
c)
Dòng tiền thị trường mạnh
d)
Sức mạnh thị trường đang thu hẹp.
36.
Đường MA30 cắt đường giá từ trên xuống dưới thì nên khuyên nhà đầu tư
a)
Mua cổ phiếu
b)
Nắm giữ cổ phiếu
c)
Bán cổ phiếu
d)
Tăng danh mục đầu cơ và giảm danh mục đầu tư.
37.
Các nhà đầu tư theo trường phái nào thường hay sử dụng TA
a)
Trường phái đầu tư giá trị
b)
Trường phái đầu tư theo lời khuyên.
c)
Trường phái đầu tư theo thông tin
d)
Trường phái đầu tư tăng trưởng.
38.
Sau giai đoạn cổ phiếu Penny tăng giá là cần xem xét thị trường
a)
Tiếp tục chuyển sang tăng giá cổ phiếu Mid Cap.
b)
Tiếp tục tăng giá cổ phiếu Bluechip.
c)
Có khả năng đảo chiều xu thế.
d)
Kết thúc chu kỳ giảm giá.
39.
Đường Tenkan Sen trong biểu đồ mây Ichimoku là đường
a)
Đường có thời hạn dài trong biểu đồ mây Ichimoku
b)
Đường có thời hạn ngắn trong biểu đồ mây Ichimoku
c)
Gọi là đường chuyển đổi trong biểu đồ mây Ichimoku
d)
Gọi là đường trễ trong biểu đồ mây Ichimoku
40.
Mô hình 2 đỉnh có khả năng bẻ mô hình đối với
a)
Thị trường có PE rất cao
b)
Thị trường có PE rất thấp
c)
Cổ phiếu có tính đầu cơ cao
d)
Cổ phiếu có thanh khoản cao.
41.
Trong năm 2023. GDP Việt Nam tăng khoảng bao nhiêu phần trăm
a)
4 %
b)
5,3 %
c)
6,5 %
d)
7 %
42.
Lạm phát CPI năm 2023 dao động quanh mức
a)
2 %
b)
3,2 %
c)
4,5 %
d)
5 %
43.
Dự trữ ngoại hối cuối 2023 của Việt Nam ước đạt trên
a)
50 tỷ USD
b)
70 tỷ USD
c)
90 tỷ USD
d)
120 tỷ USD
44.
Lãi suất cho vay năm 2023 chủ yếu ở khoảng
a)
4–5 %
b)
5–6 %
c)
6–7 %
d)
7–8 %
45.
P/E toàn thị trường cuối 2023 xoay quanh
a)
10–11 lần
b)
12–13 lần
c)
14–15 lần
d)
16–17 lần
46.
P/E ngành ngân hàng giai đoạn 2023 khoảng
a)
8–9 lần
b)
10–12 lần
c)
13–15 lần
d)
16–18 lần
47.
Ba tháng cuối 2023 VN‑Index có lúc giảm về vùng hỗ trợ
a)
950 điểm
b)
1 000 – 1 050 điểm
c)
1 100 điểm
d)
1 200 điểm
48.
Chốt phiên 26 / 2 / 2024 VN‑Index đứng tại
a)
1 150
b)
1 185
c)
1 217
d)
1 250
49.
Tại ngày 26 / 2 / 2024. RSI và MFI của VN‑Index xấp xỉ
a)
55
b)
62
c)
68
d)
74
50.
Đầu 2024 chỉ số bứt phá khi giá vượt lên trên bộ đường MA nào
a)
MA20 & MA50
b)
MA100 & MA200
c)
MA10 & MA20
d)
MA5
51.
Dự báo lãi suất cho vay 2024 có thể hạ về vùng
a)
4–4,5 %
b)
5–5,5 %
c)
5,5–6 %
d)
6–6,5 %
52.
Dự báo lạm phát trung bình 2024 quanh
a)
2,5 %
b)
3 %
c)
3,8 %
d)
4,5 %
53.
Dự trữ ngoại hối 2024 dự kiến đạt khoảng
a)
80 tỷ USD
b)
90 tỷ USD
c)
100 tỷ USD
d)
110 tỷ USD
54.
Khi VN‑Index tiến sát vùng 1 450–1 500 điểm nhà đầu tư ngắn hạn nên
a)
Mua thêm
b)
Bán cắt lỗ
c)
Chốt lời dần
d)
Đứng ngoài hoàn toàn
55.
Trong năm 2024 vùng hỗ trợ kỹ thuật chính của VN‑Index xoay quanh
a)
1 100 – 1 150
b)
1 200 – 1 250
c)
1 300 – 1 350
d)
1 400
56.
Nhóm ngành được khuyến nghị nắm giữ dài hạn nhiều nhất là
a)
Ngân hàng
b)
Bất động sản đầu cơ
c)
Dầu khí
d)
Than
57.
P/E nhóm bất động sản giảm từ 18–20 lần xuống
a)
16–17 lần
b)
14–15 lần
c)
12–13 lần
d)
10–11 lần
58.
Tăng trưởng tín dụng dự kiến năm 2024 đạt
a)
5–7 %
b)
8–10 %
c)
12–14 %
d)
15–17 %
59.
Giá vượt dải trên Bollinger. MACD > 0 và histogram dương cho tín hiệu
a)
Bán ra
b)
Sideway
c)
Breakout tăng
d)
Không xác định
60.
RSI > 70 và Stochastic > 80 thường báo hiệu thị trường
a)
Quá mua
b)
Quá bán
c)
Trung tính
d)
Xu hướng giảm
61.
OBV tăng mạnh đồng thời giá tăng cho thấy
a)
Dòng tiền vào mạnh
b)
Giá trị sổ sách thấp
c)
Cổ tức cao
d)
Khối lượng giảm
62.
Khối lượng liên tục dưới SMA9 & SMA20 trong giai đoạn tích lũy cho thấy
a)
Dòng tiền yếu
b)
Dòng tiền mạnh
c)
Xu hướng tăng mạnh
d)
Quá mua
63.
Việc Fed tạm dừng tăng lãi suất chủ yếu
a)
Củng cố dòng vốn ngoại
b)
Làm tăng tỷ giá
c)
Giảm dự trữ
d)
Tăng lạm phát
64.
Theo kịch bản. VN‑Index có thể chạm 1 450–1 500 điểm vào
a)
Cuối 2024
b)
Giữa 2025
c)
Cuối 2025
d)
Không chạm
65.
Chỉ báo xác nhận dòng tiền nội ngoại dồi dào nhất là
a)
RSI
b)
MFI
c)
OBV
d)
Stochastic
66.
Thu ngân sách 2024 được ước tăng khoảng
a)
5 %
b)
8 %
c)
10 %
d)
12 %
67.
Bội chi ngân sách duy trì quanh
a)
2 % GDP
b)
3 % GDP
c)
4 % GDP
d)
5 % GDP
68.
Tỷ giá VND/USD dự kiến giữ quanh 24 000 ±
a)
1 %
b)
2 %
c)
3 %
d)
5 %
69.
Giai đoạn tăng 2024 bộ MA50 & MA200 tạo
a)
Golden cross
b)
Death cross
c)
Song song
d)
Không tín hiệu
70.
Khối lượng vượt SMA9 & SMA20 thường xác nhận
a)
Đảo chiều tăng bền vững
b)
Phân phối
c)
Sideway
d)
Giảm sâu
71.
Giá duy trì trên MA200 phản ánh xu hướng
a)
Tăng dài hạn
b)
Sideway
c)
Giảm
d)
Bull‑trap
72.
RSI xoay 40–60 khi Bollinger thu hẹp hàm ý
a)
Chưa có xu hướng
b)
Quá mua
c)
Giảm mạnh
d)
Biến động cực đoan
73.
Ngưỡng RSI thường báo quá mua gây tín hiệu chốt lời là
a)
60
b)
65
c)
70
d)
75
74.
P/E toàn thị trường dự kiến ổn định ở khoảng
a)
12–13
b)
13–14
c)
14–15
d)
15–16
75.
FDI rót vào Việt Nam được dự báo duy trì
a)
20–25 tỷ USD/năm
b)
25–30 tỷ USD/năm
c)
30–35 tỷ USD/năm
d)
35–40 tỷ USD/năm
76.
Tỷ trọng cổ phiếu nên duy trì trong danh mục dài hạn được khuyên là
a)
40–50 %
b)
60–70 %
c)
80–90 %
d)
100 %
77.
Khi giá ở kháng cự nhưng khối lượng thấp. hành động phù hợp
a)
Mua thêm
b)
Giảm tỷ trọng/đứng ngoài
c)
Bán khống
d)
Mua margin
78.
MFI vượt 50 cùng MACD histogram dương xác nhận
a)
Dòng tiền vào & xu hướng tăng
b)
Sideway
c)
Phân phối
d)
Giảm mạnh
79.
P/E nhóm xuất khẩu duy trì trong vùng
a)
10–11
b)
12–14
c)
15–17
d)
18–20
80.
Dòng tiền rời bất động sản thường chuyển sang
a)
Khu công nghiệp
b)
Thủy sản
c)
Bảo hiểm
d)
Than
81.
GDP Việt Nam giữa 2023 đến đầu 2024 ước tăng
a)
4 %
b)
5,3 %
c)
6,2 %
d)
7 %
82.
Lạm phát giai đoạn này xấp xỉ
a)
2,5 %
b)
3,2 %
c)
4,2 %
d)
5 %
83.
Lãi suất cho vay giảm từ 6.5 % xuống khoảng
a)
5 %
b)
5,5 %
c)
6 %
d)
6,8 %
84.
Dự trữ ngoại hối Việt Nam vượt mốc
a)
70 tỷ USD
b)
90 tỷ USD
c)
100 tỷ USD
d)
120 tỷ USD
85.
P/E HNX tăng từ 11–12 lần lên
a)
12–13
b)
13–14
c)
14–15
d)
15–16
86.
P/E nhóm ngân hàng trên HNX khoảng
a)
8–9
b)
10–11
c)
12–13
d)
14–15
87.
P/E bất động sản hạ từ 18–20 xuống
a)
16–17
b)
14–15
c)
12–13
d)
10–11
88.
HNX‑Index bứt phá vượt 250 điểm trong giai đoạn
a)
3–6 / 2023
b)
7–9 / 2023
c)
10–12 / 2023
d)
1–2 / 2024
89.
Giai đoạn tích lũy cuối 2023. chỉ số dao động quanh
a)
220–225
b)
230–235
c)
240–245
d)
250–255
90.
Đầu 2024 HNX‑Index hồi phục lên gần
a)
230
b)
240
c)
245
d)
250
91.
Bộ chỉ báo nào xác nhận bứt phá đầu 2024
a)
Giá vượt MA20 & MA50
b)
RSI<30
c)
MFI<20
d)
MACD<0
92.
Giữa 2024 Bollinger Bands thu hẹp cho thấy
a)
Biến động giảm
b)
Biến động tăng
c)
Quá mua
d)
Đảo chiều giảm
93.
RSI 40–60 cùng Stochastic 40–60 hàm ý
a)
Chưa xu hướng rõ
b)
Quá mua
c)
Quá bán
d)
Breakout
94.
Trong giai đoạn tích lũy khối lượng dưới MA dài hàm ý
a)
Nhà đầu tư lớn đứng ngoài
b)
Mua mạnh
c)
Tăng nóng
d)
Không ý nghĩa
95.
GDP Việt Nam 2024 kỳ vọng đạt khoảng
a)
5 %
b)
5,5 %
c)
6 %
d)
6,5 %
96.
Mục tiêu lạm phát dưới
a)
3 %
b)
3,5 %
c)
4 %
d)
4,5 %
97.
Lãi suất cho vay cuối 2024 có thể xuống
a)
4,5–5 %
b)
5,5–6 %
c)
6–6,5 %
d)
6,5–7 %
98.
Tỷ giá VND/USD kỳ vọng duy trì 24 000 ±
a)
1 %
b)
2 %
c)
3 %
d)
4 %
99.
P/E toàn HNX nửa sau 2024 được dự báo
a)
11–12
b)
12–13
c)
13–14
d)
15–16
100.
Ngành sản xuất – công nghiệp giữ P/E quanh
a)
10–11
b)
12–13
c)
14–15
d)
16–17
101.
Đầu 2024 khối lượng & OBV tăng mạnh báo
a)
Sóng mua ồ ạt
b)
Phân phối
c)
Sideway
d)
Short‑cover
102.
Giữa 2024 chỉ số đi ngang 240–250 kèm OBV đi ngang nghĩa là
a)
Phân phối
b)
Tích lũy
c)
Breakout
d)
Bear trap
103.
Đầu 2025 HNX‑Index tiến gần 250 với RSI>70 cảnh báo
a)
Đà tăng mạnh
b)
Quá mua có thể điều chỉnh
c)
Xu hướng giảm
d)
Không tín hiệu
104.
Ngắn hạn khi chỉ số tới 250 nhà đầu tư nên
a)
Tăng margin
b)
Giữ nguyên
c)
Hạ tỷ trọng/chốt lời
d)
Mua mới đuổi giá
105.
Vùng hỗ trợ chính của HNX‑Index nằm ở
a)
220–225
b)
230–235
c)
240–245
d)
255–260
106.
Tỷ trọng cổ phiếu dài hạn khuyến nghị
a)
40–50 %
b)
50–60 %
c)
60–70 %
d)
80–90 %
107.
Các ngành ưu tiên dài hạn gồm
a)
Ngân hàng & KCN & Bán lẻ
b)
Xi măng
c)
Thủy sản
d)
Dầu khí
108.
BĐS HNX chỉ nên nắm giữ chọn lọc khi
a)
Quỹ đất sạch & tài chính mạnh
b)
P/E thấp
c)
Khối lượng cao đột biến
d)
Tin đồn
109.
Chỉ báo nào đo lường dòng tiền khối lượng trên HNX
a)
OBV
b)
RSI
c)
ATR
d)
Stochastic
110.
Bollinger Bands co hẹp thường báo hiệu
a)
Giá sắp biến động mạnh
b)
Xu hướng rõ
c)
Giá không biến động
d)
Quá mua
111.
Khi MFI > 70 nhưng khối lượng giảm. tín hiệu
a)
Phân kỳ giảm
b)
Mua mạnh
c)
Sideway
d)
Không ý nghĩa
112.
MACD nằm trên 0 nhưng Signal cắt xuống MACD cho tín hiệu
a)
Chốt lời ngắn hạn
b)
Mua
c)
Không tín hiệu
d)
Sideway
113.
Golden cross MA50 & MA200 trên HNX gợi ý
a)
Xu hướng tăng dài hạn
b)
Xu hướng giảm
c)
Sideway
d)
Quá bán
114.
Nếu giá về hỗ trợ 240 kèm khối lượng thấp. hành động
a)
Mua tích lũy
b)
Bán tháo
c)
Giữ nguyên
d)
Không làm gì
115.
Fed ngừng tăng lãi suất giúp
a)
Dòng vốn ngoại trở lại
b)
Tỷ giá tăng
c)
Lạm phát tăng
d)
Lãi suất VND tăng
116.
Thuế thép 25 % của Mỹ so với các nước ASEAN
a)
Thấp hơn
b)
Cao hơn
c)
Bằng
d)
Không áp dụng
117.
Khối lượng và giá cùng giảm cho tín hiệu
a)
Phân phối yếu
b)
Tích lũy
c)
Breakdown mạnh
d)
Không tín hiệu
118.
Khi RSI < 30 và Stochastic < 20 tín hiệu
a)
Quá bán tiềm năng đảo chiều
b)
Quá mua
c)
Sideway
d)
Tiếp tục giảm
119.
Nhà đầu tư giá trị trên HNX thường quan tâm nhiều nhất đến
a)
P/E & ROE
b)
RSI
c)
ATR
d)
VWAP
120.
FDI đều đặn 30–35 tỷ USD/năm tác động
a)
Ổn định đơn hàng sản xuất
b)
Tăng P/E ngân hàng
c)
Giảm xuất khẩu
d)
Không ảnh hưởng
100 %
