wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tuổi thiếu niên

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Ở tuổi thiếu niên, hệ tim mạch phát triển không cân đối, điều này được thể hiện ở tình huống nào sau đây:

a)

Tuổi thiếu niên được ví như một xứ sở kì lạ: "Dân cư ở vùng này khi thì vui vẻ ồn ào, khi thì bỗng nhiên trầm ngâm lặng lẽ, khi thì họ có những hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối".

b)

"Mấy đứa trẻ này học đến cấp 2 rồi mà còn ăn nói cộc lốc, nhát gừng".

c)

"Đã 14 tuổi rồi đấy nhưng lúc nào cũng mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu".

d)

Tính độc lập được phát triển hơn trước.

2.

"Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoằng ra mà làm gì thì 'hậu đậu' ơi là 'hậu đậu': Rửa bát thì bát vỡ, cắt bìa đậu thì nát cả đậu"- một bà mẹ than thở. "Ô, thế thì giống hệt con Thu nhà tôi, nó học cùng lớp với con Hà đấy". Mẹ Thu hưởng ứng. Những lời phàn nàn trên của hai bà mẹ là vì:

a)

Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên.

b)

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên.

c)

Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hoà của thiếu niên.

d)

Hành vi muốn chống đối người lớn.

3.

Trong giai đoạn khủng hoảng tuổi lên 3, trẻ thường hay 'ăn vạ' nếu không đúng ý mình, người lớn cần làm gì khi trẻ khóc lóc ăn vạ?

a)

Tỏ ra quan tâm đến trẻ, không để trẻ khóc hờn quá lâu.

b)

Không nên đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ chỉ để chấm dứt cơn hờn dỗi.

c)

Bình tĩnh, nhẹ nhành hướng trẻ sang một đồ chơi yêu thích khác hoặc một hoạt động thú vị khác.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng.

4.

Lời phát biểu sau đây của J. Watson trong cuốn Thuyết Hành vi: "Hãy cho tôi một tá trẻ em khỏe mạnh, phát triển bình thường và thế giới của riêng tôi, trong đó tôi có thể chăm sóc chúng. Tôi cam đoan rằng tôi có thể huấn luyện một đứa trẻ bất kỳ thành chuyên gia trong bất cứ lĩnh vực nào - một bác sĩ, một luật sư, một thương gia, thậm chí là một kẻ ăn mày hay một tên trộm cắp – không phụ thuộc vào tư chất và năng lực của đứa trẻ, vào nghề nghiệp và chủng tộc của cha ông nó” thuộc quan điểm nào sau đây:

a)

 Quan điểm nguồn gốc sinh học

b)

 Quan điểm nguồn gốc xã hội

c)

 Quan điểm hội tụ hai yếu tố

d)

 Quan điểm hoạt động tích cực của cá nhân

5.

"Cách thiết kế này cho phép so sánh kết quả nghiên cứu theo tuyến dọc cũng như theo lát cắt ngang" là cách thiết kế nghiên cứu nào sau đây:

a)

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

b)

Thiết kế nghiên cứu xuyên văn hóa

c)

Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc

d)

Thiết kế nghiên cứu nhóm kế tiếp

6.

"Hiệu ứng kinh nghiệm - có thể làm sai lệch kết quả nghiên cứu" là nhược điểm của thiết kế nghiên cứu nào sau đây:

a)

Thiết kế nghiên cứu xuyên văn hóa

b)

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

c)

Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

7.

"Quan sát một đứa trẻ từ nhỏ cho đến khi trưởng thành để xác định các đặc điểm nhân cách được lưu giữ và đặc điểm nào bị mất đi" là đặc trưng của thiết kế nghiên cứu nào sau đây:

a)

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

b)

Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc

c)

Thiết kế nghiên cứu xuyên văn hóa

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

8.

Hạn chế của Bowlby trong lý thuyết sự gắn bó mẹ con là

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của người mẹ (người chăm nuôi).

b)

Xem nhẹ các mối quan hệ khác

c)

Chỉ diễn ra trong những năm đầu đời

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

9.

Nội dung nào sau đây không đúng với biểu hiện của sự gắn bó mẹ con:

a)

Sự gắn kết mạnh mẽ giữa mẹ và con

b)

Giảm dần sự gần gũi hoặc tiếp xúc giữa mẹ và con

c)

Cảm xúc nồng ấm giữa mẹ và con

d)

Sự giao lưu tình cảm sâu sắc giữa mẹ và con

10.

Nội dung nào sau đây không thuộc về "Cái ấy" theo học thuyết phân tâm của S. Freu

a)

Bao gồm các bản năng vô thức (ăn uống, tình dục, tự vệ…)

b)

Hoạt động theo nguyên tắc khoái cảm

c)

Là những hoạt động, ý thức của con người trong cuộc sống hiện thực

d)

Đòi hỏi sự thỏa mãn những ham muốn bản năng

11.

"Đứa trẻ thân thiết với người chăm sóc, buồn rầu khi người chăm sóc rời đi và tỏ ra vui thích khi người đó quay lại" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/chống cự

c)

Gắn bó không an toàn/phá rối

d)

Gắn bó không an toàn/tránh né

12.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ gắn bó với những người thân trong gia đình nhưu ông bà, bố mẹ, anh chị" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

b)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

c)

Giai đoạn tiền xã hội

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

13.

Theo R. Schaffer và P. Emerson, sự gắn bó mẹ con diễn ra theo các giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người.

b)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người, giai đoạn tiền xã hội.

c)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó với nhiều người.

d)

Giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người, giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

14.

"Đứa trẻ thường chịu căng thẳng quá mức, hay sợ và từ chối người chăm sóc" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

15.

"Đứa trẻ không muốn rời người chăm sóc để khám phá căn phòng, khóc khi người chăm sóc rời đi, nhưng khi quay lại an ủi chúng thì chúng tỏ ra giận dữ" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

16.

"Đứa trẻ kém thân thiết với người chăm sóc, khóc khi người chăm sóc rời đi và nhưng cũng không thoải mái khi người đó quay lại, chúng thường quay lưng và tránh xa người chăm sóc" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

17.

Biết đứng và biết đi tạo điều kiện tốt cho sự phát triển nhận thức ở trẻ vì:

a)

Thế giới trở nên rộng lớn hơn

b)

Trẻ có thể khám phá nhiều sự vật từ mọi phía

c)

Mở rộng phạm vi giao tiếp

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

18.

Biểu hiện đặc trưng của sự tăng trưởng thể chất và phát triển vận động ở trẻ từ 4 tháng đến 1 tuổi:

a)

Trẻ lớn rất nhanh

b)

Có khả năng nhìn mọi vật, mọi người lâu hơn

c)

Chuyển đồ vật từ tay này sang tay khác

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm não bộ ở trẻ em từ 2 tháng đến 1 tuổi:

a)

Tính mềm dẻo

b)

Không có tính mềm dẻo, linh hoạt

c)

Khả năng phục hồi những tổn thương nhanh hơn

d)

Tính linh hoạt cao

20.

Nếu trẻ bị tách rời mẹ quá sớm sẽ ảnh hưởng tới:

a)

Sự phát triển tình cảm của trẻ.

b)

Sự phát triển thể lực và tâm lý

c)

Tỷ lệ sống của trẻ

d)

Cả 3 đáp án đều đúng.

21.

Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Hoạt động giao tiếp của người lớn với trẻ

b)

Trẻ bắt chước người xung quanh

c)

Nhu cầu giao tiếp của trẻ

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

22.

Những trẻ em được nuôi bằng sữa mẹ có lợi ích gì?

a)

Khả năng miễn dịch tốt với các chứng bệnh

b)

Tránh cho trẻ ít khi bị ỉa chảy

c)

Ít bị viêm đường hô hấp

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

23.

Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động của trẻ 1 tuổi

a)

Biết chơi trò trốn tìm

b)

Thích chơi lăn bóng

c)

Biết chơi trò chơi đóng vai (trẻ 5-6 tuổi)

d)

Thích ném các đồ vật xuống sàn nhà

24.

Những cơn dỗi hờn của trẻ trong giai đoạn khủng hoảng một tuổi xuất hiện do đâu?

a)

Người lớn không hiểu ý muốn, lời nói, cử chỉ… của trẻ

b)

Người lớn hiểu mà không thực hiện những gì trẻ muốn

c)

Người lớn ngăn cản hành động của trẻ.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

25.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng một tuổi ở trẻ?

a)

Trẻ biết đi và trở nên độc lập hơn

b)

Cha mẹ chưa kịp thay đổi cách ứng xử

c)

Cha mẹ đáp ứng kịp thời nhu cầu độc lập ở trẻ

d)

Có khả năng tự làm một số việc

26.

Nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng một tuổi ở trẻ là:

a)

Trẻ biết đi và trở nên độc lập hơn, có khả năng tự làm một số việc

b)

Cha mẹ chưa kịp thay đổi cách ứng xử, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu độc lập ở trẻ

c)

Cha mẹ hạn chế sự tò mò khám phá của trẻ

d)

Tất cả đáp án trên

27.

Bé Lam đang trong thời kỳ "khủng hoảng một tuổi" nên bé hay có hành vi:

a)

Hét ầm lên

b)

Lăn lộn trên sàn nhà

c)

Ăn vạ

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

28.

Hoạt động chủ đạo của trẻ em từ 1-3 tuổi là:

a)

Hoạt động với đồ vật

b)

Trò chơi đóng vai

c)

Hoạt động học tập

d)

Hoạt động giao tiếp

29.

Nội dung nào sau đây không đúng với khả năng vận động của trẻ 2-3 tuổi:

a)

Biết đi xe đạp ba bánh

b)

Biết nhảy nhót bằng hai chân, biết giữ thăng bằng trên một chân

c)

Trẻ chập chững biết đi

d)

Biết ném bóng bằng hai tay một cách khéo léo

30.

Khi trẻ có những phản ứng cảm xúc dự dội, người lớn không nên làm gì?

a)

Giải thích nhất quán để trẻ hiểu những gì được phép và không được phép

b)

Phạt trẻ thật nặng để lần sau không tiếp diễn

c)

Tổ chức môi trường hoạt động an toàn

d)

Hướng dẫn trẻ chơi một cách an toàn, sáng tạo.

31.

Dạng tư duy cơ bản của trẻ em từ 1-3 tuổi là:

a)

Tư duy trực quan hành động

b)

Tư duy trừu tượng

c)

Tư duy trực quan hình ảnh/hình tượng

d)

Tư duy thao tác

32.

Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

33.

Trò chơi đóng vai là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 3-6 tuổi

d)

Giai đoạn 6-11 tuổi

34.

Những yếu tố giúp trẻ 1-3 tuổi nắm vững ngôn ngữ là:

a)

Bắt chước

b)

Củng cố

c)

Sự phát triển nhận thức

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

35.

Tư duy trực quan hình ảnh/hình tượng là đặc trưng của lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn 1-3 tuổi

b)

Giai đoạn 3-6 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

36.

Tư duy trực quan hành động là đặc trưng của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

37.

Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với trẻ mẫu giáo là:

a)

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhận thức và các kỹ năng xã hội

b)

Tạo nhiều cơ hội để trẻ trao đổi tập thể và cùng nhau giải quyết vấn đề

c)

Trẻ học được cách hợp tác, lĩnh hội được các chuẩn mực xã hội

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

38.

Đâu không phải là tự ý thức của trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi)

a)

Bắt đầu tự ý thức được cảm xúc của mình

b)

Ý thức được những phẩm chất thuộc giới tính của mình

c)

Chưa ý thức được cảm xúc của mình

d)

Ý thức được bản thân theo thời gian (trẻ kể về quá khứ, hoặc nói về bản thân ở thời tương lai)

39.

Nguyên nhân khiến trẻ tự đánh giá mình cao là:

a)

Cha mẹ đòi hỏi trẻ phải nghe lời

b)

Cha mẹ thường xuyên khen trẻ trước mặt người khác

c)

Cha mẹ cho rằng trẻ sẽ học kém và chẳng làm nên trò trống gì

d)

Cha mẹ hay chê bai, mắng, phạt trẻ, ngay cả khi có mặt người khác

40.

Giao tiếp với người lớn giúp trẻ:

a)

Nhận biết những chuẩn mực xã hội đầu tiên

b)

Nhận biết thế giới xung quanh tốt hơn

c)

Trẻ cảm thấy an toàn và thoải mái

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

41.

Khi tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ không được:

a)

Thỏa thuận với nhau về chủ đề của trò chơi

b)

Cùng nhau đưa ra quy tắc chơi

c)

Chơi theo ý muốn của riêng mình

d)

Làm trái với các chuẩn mực xã hội

42.

Khi tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ cần:

a)

Thỏa thuận với nhau về chủ đề của trò chơi

b)

Cùng nhau đưa ra quy tắc chơi

c)

Tuân thủ theo các quy tắc chơi

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

43.

Nội dung nào sau đây không đúng với trò chơi đóng vai theo chủ đề:

a)

Mô phỏng các tình huống xã hội

b)

Là trò chơi không có quy tắc

c)

Phát huy khả năng tổ chức và điều khiển hành vi

d)

Tạo nhiều cơ hội để trẻ cùng nhau giải quyết vấn đề

44.

Hoạt động học tập của trẻ nhi đồng khác hoạt động chơi ở chỗ:

a)

Hoạt động học là hoạt động xã hội thực sự

b)

Là hoạt động mang tính bắt buộc, phải tuân thủ theo các quy định bắt buộc chung

c)

Là một hoạt động phức tạp, hình thành và hoàn thiện trong nhiều năm.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

45.

Nội dung nào sau đây không đúng với kỹ năng vận động của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi)

a)

Kỹ năng vận động khéo léo

b)

Vận động tinh phát triển nhanh chóng

c)

Vận động tinh kém phát triển

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

46.

Sự thay đổi về thể chất của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi) là:

a)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều dọc, chiều ngang

b)

Khung xương và dây chằng chưa cứng cáp

c)

Độ dầy lớp mỡ dưới da giảm đi, các cơ bắp thịt dài, rộng và dày lên

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

47.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự thay đổi về thể chất của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi)

a)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều dọc

b)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều ngang

c)

Khung xương và dây chằng cứng cáp

d)

Độ dầy lớp mỡ dưới da giảm đi, các cơ bắp thịt dài, rộng và dày lên

48.

Thông thường trẻ em sẽ học tốt nếu:

a)

Cha mẹ ủng hộ, cho lời khuyên bảo phù hợp, đánh giá cao sự quan trọng của kiến thức

b)

Cha mẹ mua cho nhiều đồ chơi

c)

Cha mẹ khen thưởng bằng những món quà về vật chất

d)

Cha mẹ thường kiểm tra, giám sát việc học

49.

Hành vi ứng xử của cha mẹ có tác động đến kết quả học tập của con cái, cha mẹ của những đứa trẻ có kết quả học tập tốt thường:

a)

Giúp trẻ tin tưởng vào bản thân mình

b)

Thường xuyên giao tiếp với trẻ

c)

Giải thích cho con sự cần thiết của việc chuẩn bị bài vở ở nhà

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

50.

Kết quả học tập của học sinh tiểu học chịu tác động của yếu tố nào?

a)

Sức khỏe thể chất

b)

Hành vi ứng xử của cha mẹ

c)

Tự đánh giá của trẻ

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

51.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của bán cầu não trái?

a)

Toán học, logic

b)

Ngôn ngữ nói và viết

c)

Tưởng tượng, sáng tạo

d)

Lập luận, phân tích

52.

Do chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn thấp nên:

a)

Trẻ thường không tập trung được lâu

b)

Trẻ tập trung lâu vào một nội dung

c)

Khả năng di chuyển chú ý nhanh

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

53.

Đặc trưng nào không đúng với tri giác của trẻ nhi đồng (6-11tuổi)

a)

Tri giác tổng hợp

b)

Tri giác chi tiết

c)

Quan sát bắt đầu phát triển mạnh

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

54.

Biểu hiện nào không đúng với đặc trưng trong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh cuối bậc tiểu học?

a)

Trẻ tích cực sửa các lỗi phát âm sai

b)

Sử dụng câu có nhiều mệnh đề, các câu điều kiện

c)

Chưa biết sử dụng các câu theo nghĩa bóng

d)

Trẻ nắm được các kết cấu ngữ pháp ngày càng phức tạp

55.

Biểu hiện đặc trưng trong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh tiểu học là:

a)

Sử dụng từ ngữ một cách tinh tế, linh hoạt

b)

Vốn từ được mở rộng

c)

Trẻ nắm được các kết cấu ngữ pháp ngày càng phức tạp

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

56.

Đặc trưng trong sự phát triển trí nhớ của học sinh tiểu học là:

a)

Trí nhớ có chủ định phát triển

b)

Trẻ có khả năng ghi nhớ ý nghĩa

c)

Trẻ có khả năng ghi nhớ nội dung chính của tài liệu

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

57.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của bán cầu não phải?

a)

Toán học, logic

b)

Mơ mộng, cảm xúc

c)

Tưởng tượng, sáng tạo

d)

Di chuyển, âm nhạc

58.

Khả năng đọc và viết của trẻ nhi đồng không phụ thuộc vào:

a)

Phương pháp dạy đọc và viết của cô giáo

b)

Vốn ngôn ngữ của trẻ ở giai đoạn trước tuổi đến trường

c)

Trẻ biết đọc và biết viết trước tuổi đến trường

d)

Sự trải nghiệm ngôn ngữ của trẻ trong cuộc sống

59.

Khả năng đọc và viết của trẻ nhi đồng phụ thuộc vào:

a)

Phương pháp dạy đọc và viết của cô giáo

b)

Vốn ngôn ngữ của trẻ ở giai đoạn trước tuổi đến trường

c)

Sự trải nghiệm ngôn ngữ của trẻ trong cuộc sống

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

60.

Trẻ nhi đồng hoàn thiện và phát triển được ngôn ngữ là do:

a)

Diễn ra một cách tự nhiên

b)

Trẻ tự rèn luyện

c)

Nhờ vào sự hướng dẫn, rèn giũa của thầy cô giáo, người lớn

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

61.

Học sinh tiểu học tự đánh giá cao về bản thân khi:

a)

Có cái nhìn tiêu cực về bản thân

b)

Không hài lòng với bản thân

c)

Có cái nhìn tích cực về bản thân

d)

Tự cảm thấy mình không có đầy đủ giá trị

62.

Tự đánh giá bản thân của học sinh tiểu học chịu ảnh hưởng của:

a)

Kết quả học tập

b)

Đánh giá của thầy cô giáo

c)

Đánh giá của xã hội

d)

Kết quả học tập và đánh giá của thầy cô giáo

63.

Để trẻ nhi đồng học tốt và tự giác trong việc học tập cha, mẹ nên:

a)

Thường xuyên trò chuyện, chia sẻ với con về những khó khăn liên quan đến việc học

b)

Động viên, khích lệ con tích cực học tập

c)

Thường xuyên giao tiếp cảm xúc với con

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

64.

Để trẻ nhi đồng học tốt và tự giác trong việc học tập cha, mẹ không nên:

a)

Thường xuyên trò chuyện, động viên, khích lệ

b)

Thường xuyên giao tiếp cảm xúc với con

c)

Thường xuyên ngồi học cùng con

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

65.

Để phát triển "niềm tin vào bản thân" ở học sinh tiểu học, thầy cô giáo không nên:

a)

Xây dựng bầu không khí an toàn, thoải mái trong lớp học

b)

Để trẻ luôn cảm thấy được khích lệ, động viên

c)

Để trẻ sợ hãi mỗi khi mắc lỗi hoặc bị điểm kém

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

66.

Những trẻ em có có mức độ tự đánh giá thấp thường:

a)

Có mặc cảm bản thân mình kém cỏi

b)

Tin rằng bản thân không thể khá lên

c)

Thấy bản thân không có khả năng trong lĩnh vực đó

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

67.

Học sinh tiểu học tự đánh giá thấp về bản thân khi:

a)

Hài lòng với bản thân mình

b)

Tự cảm thấy mình không có đầy đủ giá trị

c)

Cảm thấy bản thân mình nắm vững các kỹ năng xã hội

d)

Có cái nhìn tích cực về bản thân

68.

Sự hình thành và phát triển "tự đánh giá" của trẻ 6-11 tuổi phụ thuộc vào:

a)

Kết quả học tập

b)

Đặc điểm giao tiếp với cha mẹ, thầy cô

c)

Đặc điểm giao tiếp với bạn bè ở lớp

d)

Tất cả cấc đáp án trên

69.

Khi học sinh tiểu học bị điểm kém, thầy cô giáo không nên:

a)

Khích lệ, động viên để các em cố gắng

b)

So sánh với các học sinh khác nhất là các em có học lực khá, giỏi

c)

Tin tưởng vào sự tiến bộ của học sinh

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

70.

Khi học sinh tiểu học bị điểm kém, thầy cô giáo nên:

a)

Khích lệ, động viên để các em cố gắng

b)

Xây dựng cho học sinh tình cảm tích cực ngay cả khi bị điểm kém

c)

Tin tưởng vào sự tiến bộ của học sinh

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

71.

Câu hỏi 416: Sự chuyển tiếp từ tính chất không chủ định sang tính có chủ định là đặc điểm chung của sự phát triển trí tuệ. Đặc điểm này được thể hiện trong các quá trình nhận thức của thiếu niên ở chỗ:

a)

Tính chất không chủ định giảm mạnh, tính chất chủ định tăng lên.

b)

Tính chất không chủ định giữ nguyên, tính chủ định tăng nhanh.

c)

C. Tính chất có chủ định chiếm ưu thế hơn so với tính không chủ định.

d)

D. Tính chất có chủ định phát triển mạnh nhưng chưa chiếm ưu thế, tính không chủ định không giảm.

72.

Đặc điểm trí nhớ của học sinh trung học cơ sở là:

a)

Có tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng.

b)

Có tiến bộ trong khả năng ghi nhớ ý nghĩa.

c)

Coi thường ghi nhớ máy móc, nhưng khi ghi nhớ ý nghĩa gặp khó khăn sẽ sử dụng ghi nhớ máy móc.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

73.

Đặc điểm chú ý của thiếu niên là:

a)

Chú ý có chủ định tăng.

b)

Tính bền vững của chú ý thấp.

c)

Khối lượng chú ý tăng, khả năng di chuyển tốt hơn học sinh nhỏ.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

74.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế.

b)

Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.

c)

Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh

d)

Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.

75.

Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên:

a)

Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ.

b)

Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ.

c)

Không dễ tin.

d)

Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.

76.

Những biến đổi về cơ thể của người cao tuổi là:

a)

Tóc bạc, da mồi, xuất hiện nhiều nếp nhăn.

b)

Các cơ quan cảm giác hoạt động kém đi.

c)

Các cơ quan nội tạng bị suy giảm chức năng.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

77.

Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:

a)

Tương đối êm ả và cân đối

b)

Nhanh, mạnh và có nhiều biến động (thiếu niên)

c)

Mạnh mẽ nhưng không cân đối

d)

Mạnh mẽ và cân đối

78.

Trong xã hội ngày nay, hiện tượng "gia tốc phát triển" đã khiến cho tuổi thanh niên:

a)

Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây

b)

Bắt đầu sớm nhưng kết thúc muộn hơn

c)

Bắt đầu muộn nhưng kết thúc sớm hơn

d)

Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây

79.

Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?

a)

Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).

b)

Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn.

c)

Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.

d)

Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.

80.

Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố:

a)

Độ tuổi sinh học

b)

Sự phát triển cơ thể

c)

Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động

d)

Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định

81.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:

a)

Động cư thực tiễn và động cơ nhận thức.

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn họ

d)

Động cơ quan hệ xã hội.

82.

Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của học sinh THPT thường có tính chất:

a)

Hoàn toàn ổn định.

b)

Xác định.

c)

Không xác định.

d)

Tương đối ổn định.

83.

Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:

a)

 Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm.

b)

 Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra.

c)

 Một mặt đòi hói các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm.

d)

 Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn.

84.

Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?

a)

Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn.

b)

Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân.

c)

Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn.

d)

Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn.

85.

Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

a)

Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.

b)

Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

c)

Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển.

d)

Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.

86.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Tính chất của môn học.

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.

c)

Kết quả học tập của môn học.

d)

Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.