wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

23.7.29.LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

Total questions: 30

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong câu văn “Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm” có

a)

+Từ đơn: “chàng”, “không”, “nề”.

b)

+ Từ ghép: “gan dạ”, “nguy hiểm”.

c)

+ Từ láy: hăng hái”.

d)

+ Từ ghép: hăng hái”.

e)

+ Từ láy: “gan dạ”, “nguy hiểm”.

2.

 “Người là cha, là bác, là anh

 Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

 (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

3.

“Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

(Bầm ơi – Tố Hữu)

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

a)

lục bát

b)

song thất lục bát

c)

thất ngôn tứ tuyệt

d)

ngũ ngôn

4.

“Trường Sơn: chí lớn ông cha

 Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

 (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

5.

Lựa chọn các đáp án đúng để phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ:

Lắng tai nghe đàn bầu

Ngân dài trong đêm thâu

Tiếng đàn là suối ngọt

Cho thời gian lên màu.

a)

- Biện pháp tu từ so sánh: “Tiếng đàn” được so sánh với “ suối ngọt”

b)

+ Góp phần làm tăng hiệu quả diễn đạt cho lời thơ (cách diễn đạt mới mẻ), giúp lời thơ thêm sinh  động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm.  

c)

+ Làm nổi bật vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn bầu. Đó là những âm thanh du dương, trầm bổng,  trong trẻo, ngân nga. 

d)

+ Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, tự hào đối với tiếng đàn bầu, với những nhạc cụ dân tộc.

6.

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

ẩn dụ

b)

nhân hóa

c)

so sánh

d)

hoán dụ

7.

"Sông Đuống trôi đi

 Một dòng lấp lánh

 Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

 (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

nhân hóa

b)

hoán dụ

c)

ẩn dụ

d)

so sánh

8.

 “Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công"

(Ca dao)

Chỉ ra cách gieo vần trong đoạn thơ trên?

a)

Vần lưng: này - cày; gia mà

b)

Vần chân: ta - gia

c)

Vần lưng: ta - gia

d)

Vần chân: này - cày; gia mà

9.

Lựa chọn các đáp án đúng để nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá hai câu thơ: 

 “Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át 

 Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa.”

a)

 - Biện pháp tu từ nhân hóa: tre rũ rượi; chuối bơ phờ

b)

+ Tạo cách diễn đạt mới mẻ, giúp câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn và giàu sức gợi hình, gợi cảm.

c)

+ Phép tu từ giúp người đọc có thể hình dung rõ ràng khung cảnh thiên nhiên ảm đạm, hiu quạnh,  nơi những hàng tre, cây chuối dường như cũng mang nỗi buồn, sự u sầu trước cơn mưa dai dẳng. Nhờ nhân hóa, cây tre và cây chuối hiện lên với dáng vẻ như những con người đang mệt mỏi, kiệt  sức trong cơn mưa kéo dài. 

d)

+ Qua đó bộc lộ những xúc cảm sâu lắng, đượm buồn, thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả đối  với thiên nhiên và cuộc sống.

10.

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ:

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.

a)

- Biện pháp tu từ nhân hóa: núi uốn mình, đồi thoa son

b)

+ Làm cho câu thơ thêm giàu hình ảnh, sống động hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn  đạt.

c)

+ Sự vật trở nên gần gũi, mang hồn người: Cảnh núi đồi như người thiếu nữ đang trang điểm, làm  duyên làm dáng.

d)

Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước của tác giả.

11.

"Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

 (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

ẩn dụ

b)

nhân hóa

c)

so sánh

d)

hoán dụ

12.

 “Về thăm quê Bác làng Sen,

 Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

 (Nguyễn Đức Mậu)

 Tìm từ ngữ thuộc phép ẩn dụ trong đoạn thơ trên?

a)

thăm

b)

thắp

c)

quê Bác

d)

hàng râm bụt

13.

Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ

Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn

Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá

Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…

                                 ( Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ )

XÁC ĐỊNH THỂ THƠ CỦA ĐOẠN TRÍCH TRÊN?

a)

THƠ 8 CHỮ

b)

THƠ 7 CHỮ

c)

THƠ TỰ DO

d)

THƠ LỤC BÁT

e)

SONG THẤT LỤC BÁT

14.

Đọc đoạn thơ sau và nhận diện thể thơ?

Con về thăm mẹ chiều mưa, 

Mới hay nhà dột gió lùa bốn bên

Hạt mưa sợi thẳng, sợi xiên, 

Cứ nhằm vào mẹ những đêm trắng trời. 

Con đi đánh giặc một đời,

Mà không che nổi một nơi mẹ nằm.

(Tô Hoàn) 

a)

thơ lục bát

b)

song thất lục bát

c)

thất ngôn tứ tuyệt

d)

thất ngôn bát cú

15.

- Bà về năm đói làng treo lưới.

- Áo bào thay chiếu anh về đất.

- Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác Lê -nin thế giới người hiền.

Những đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

nói quá

b)

nói giảm, nói tránh

c)

câu hỏi tu từ

d)

điệp ngữ

16.

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

 “Bác Dương thôi đã thôi rồi

 Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

 (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

a)

Biện pháp nói giảm nói tránh: thôi rồi – Bác Dương đã mất (chết)

b)

+ Tạo cách diễn đạt mới mẻ, góp phần tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

+ Tránh gây cảm giác mất mát, đau thương, tang tóc khi biết Bác Dương (người bạn thân) ra đi mãi  mãi. 

d)

+Từ đó thể hiện sự kính trọng, nỗi nhớ thương của tác giả đối với Bác Dương.

17.

“Buồn trông cửa bể chiều hôm,

 Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

 Buồn trông ngọn nước mới sa,

 Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

 Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

 Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

 Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

 Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

 (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Đoạn thơ trên sử dụng điệp ngữ cách quãng, đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

18.

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ sau:

Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát

Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non

Yêu biết mấy, những con đường ca hát

Qua công trường mới dựng mái nhà son!

a)

+ Tạo nhịp điệu, tạo sự liên kết và tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn thơ.

b)

- Biện pháp tu từ điệp ngữ : “Yêu biết mấy”

c)

+ Qua đó thấy được tình yêu mà tác giả dành cho quê hương với những sự thay đổi, phát triển này.

d)

+ Nhấn mạnh tình yêu tha thiết của người viết đối với “dòng sông bát ngát” hay “con đường ca hát” thân thuộc, gắn bó. Hình ảnh mà tác giả nhắc đến cũng được hiện lên với một vẻ đẹp ấm no, trù phú.

19.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bởi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.

(Ca dao)

Trong ví dụ trên, tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ .................................. dựa trên hiện tượng đồng  âm (lợi. – “lợi ích” và lợi - “phần thịt bao quanh chân răng”) với mục đích tạo ra sắc thái hài  hước, dí dỏm, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao.

a)

nói quá

b)

chơi chữ

c)

nói giảm, nói tránh

d)

điệp ngữ

20.

- Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,  hài hước, tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản.  

- Chơi chữ có thể dựa trên hiện tượng đồng âm, lối nói gần âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối tách  từ ... Biện pháp tu từ này thường được sử dụng trong sáng tác văn chương (đặc biệt là trong thơ  văn trào phúng) và trong cuộc sống hằng ngày.

– Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn  thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

Các lối chơi chữ thường gặp là gì?

a)

+ Dùng từ ngữ đồng âm

b)

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

c)

+ Dùng cách điệp âm

d)

+ Dùng lối nói lái.

e)

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

21.

.............................. là biện pháp tu từ lặp lại thanh điệu (thường là cùng thuộc thanh bằng hay thanh  trắc) nhằm mục đích tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức

biểu cảm cho văn bản.

a)

Điệp thanh

b)

Điệp vần

c)

Điệp ngữ

d)

Điệp cấu trúc

22.

Khí trời quanh tôi làm bằng tơ

 Khí trời quanh tôi làm bằng thơ.

(Xuân Diệu, Nhị hồ)

Việc sử dụng sáu thanh bằng liên tiếp trong mỗi dòng thơ gọi ra một không gian rất nhẹ và rất thơ.  Trong trường hợp này, biện pháp .............................................. giúp tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho sự diễn  đạt, đồng thời góp phần làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.

a)

điệp thanh

b)

điệp vần

c)

điệp ngữ

23.

Điệp vần là biện pháp tu từ lặp lại những âm tiết có ........................... giống nhau nhằm mục đích làm  tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản.

a)

phần thanh điệu

b)

phần vần

c)

phụ âm đầu

24.

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

 Sếp giang mang lạnh đang bay ngang trời.

(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)

Trong ví dụ trên, việc lặp lại các âm tiết có vần “..........................” góp phần quan trọng làm nên nhạc tính cho  hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người đọc hình dung về một không gian rộng lớn, khoáng đạt.

a)

anh

b)

ang

c)

ai

d)

oa

25.

...............................là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ hay cụm từ cùng loại (theo  quan hệ đẳng lập) để diễn đạt một cách đầy đủ, cụ thể đa dạng, phong phú các khía cạnh khác nhau  của sự vật, sự việc.

a)

Liệt kê

b)

điệp ngữ

c)

so sánh

d)

chơi chữ

26.

 “O du kích nhỏ giương cao súng

 Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

 Ra thế, to gan hơn béo bụng

 Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

 [Tố Hữu]

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ............

a)

nhân hóa

b)

tương phản

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

27.

............................................là biện pháp tu từ thay đổi vị trí các thành phần trong cụm từ, trong câu để nhấn mạnh ý  nghĩa, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng, thể hiện cảm xúc của người  viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét, màu sắc.

a)

Đảo ngữ

b)

Điệp ngữ

c)

Tương phản

d)

Ẩn dụ

28.

     Bà như quả ngọt chín rồi 
         
 Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. 

                                                (Võ Thanh An)

Xác định cách ngắt nhịp trong hai câu thơ trên?

a)

Câu lục: ngắt nhịp 2/2/2

b)

Câu bát: ngắt nhịp 4/4

c)

Câu bát: ngắt nhịp 2/2/2

d)

Câu lục: ngắt nhịp 4/4

29.

        Bà như quả ngọt chín rồi 
         
 Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. 

                                                (Võ Thanh An)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

so sánh

b)

nhân hóa

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

30.

Ơi Việt Nam! Việt Nam ơi!

    Việt Nam! Ta gọi tên Người thiết tha

                                (Lê Anh Xuân)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

liệt kê

b)

điệp ngữ

c)

chơi chữ

d)

so sánh