Font size
WorksheetsMicro test (Final)
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Độc quyền tự nhiên xảy ra khi
Doanh nghiệp đặc trưng bởi đường chi phí biên tăng.
Sản xuất đòi hỏi sử dụng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên miễn phí như nước và không khí.
Có lợi thế kinh tế theo quy mô trên các mức sản lượng liên quan.
Sản phẩm được bán ở dạng tự nhiên (như nước và kim cương).
Thuật ngữ “năng suất”:
Hiếm khi được các nhà kinh tế sử dụng, vì ý nghĩa của thuật ngữ chưa chính xác
Có cùng nghĩa với “hiệu quả”
Đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.
Đề cập đến sự đa dạng hóa của hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình có thể lựa chọn khi mua sắm
Do sự phát hiện giống lúa mì cao sản làm tăng cung lúa mì, Ở điều kiện nào người nông dân biết rằng doanh thu sẽ tăng?
Nếu cung lúa mì co giãn nhiều
Nếu cầu lúa mì co giãn nhiều
Nếu cung lúa mì co giãn ít
Nếu cầu lúa mì co giãn ít
Thương mại giữa các nước cuối cùng thì cũng dựa trên:
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế kỹ thuật.
Lợi thế tương đối
Lợi thế chiến lược
Một lao động ở Bangladesh có thể kiếm được $1/ngày bằng cách dệt vải bằng tay. Một lao động ở Mỹ có thể kiếm được $100/ngày bằng cách dệt vải bằng máy. Điều gì gây ra sự khác biệt về tiền?
Lao động có năng suất cao hơn khi dệt vải bằng máy so với dệt tay.
Lao động dệt may của Mỹ thuộc công đoàn.
Cầu về vải vóc ở Bangladesh nhỏ và ở Mỹ lớn.
Bangladesh có chính sách tiền lương thấp hơn để ngành dệt may cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới.
Giả sử một người tiêu dùng hai hàng hóa, X và Y. Giá tương đối của hai hàng hóa bằng:
Tỷ lệ mà người tiêu dùng từ bỏ sản phẩm X để nhận thêm Y trong khi mức hữu dụng không đổi
Tất cả các ý trên
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách.
Tỷ lệ thay thế biên
Nếu mức thuế tăng lên, doanh thu thuế sẽ
Không thay đổi.
Tăng
Có thể tăng, giảm, không đổi
Giảm
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo xác định đóng cửa, nhiều khả năng là:
Chi phí biên cao hơn tổng chi phí bình quân
Chi phí biên cao hơn chi phí biến đổi bình quân
Chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi
Giá thị trường thấp hơn chi phí biến đổi bình quân của doanh nghiệp
Là người bán, bạn được xem là một phần của thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu
Hành động của bạn về cơ bản không ảnh hưởng đến giá thị trường.
Tăng giá hàng hoá của bạn có tác động đến giá thị trường.
Hành động của bạn nhanh chóng được bắt chước bởi đối thủ cạnh tranh.
Giá của bạn không ảnh hưởng lên lượng hàng bạn có thể bán.
Giả sử Carolyn nhận được mức thu nhập tăng. Chúng ta kỳ vọng
Cầu của Carolyn về hàng cấp thấp giảm.
Cầu của Carolyn về hàng xa xỉ giảm.
Cầu của Carolyn về hàng thông thường giảm.
Cầu của Carolyn về hàng thông thường không thay đổi.
Khi độc quyền nhóm tăng rất lớn:
Hiệu ứng lượng biến mất
Hiệu ứng giá biến mất
Giá của hàng hóa lớn hơn chi phí biên rất nhiều
Hiệu ứng lượng bù trừ hiệu ứng giá
Khi doanh nghiệp đối diện với việc đưa ra chiến lược nhằm tối đa hoá lợi nhuận, nhà kinh tế học thường sử dụng:
Lý thuyết cạnh tranh quyết liệt nhằm mô hình hoá hành vi của họ
Lý thuyết độc quyền nhằm mô hình hoá hành vi của họ
Lý thuyết cartel nhằm mô hình hoá hành vi của họ
Lý thuyết trò chơi nhằm mô hình hoá hành vi của họ
Câu nào đúng với doanh nghiệp cạnh tranh?
a. Doanh thu biên = (Thay đổi trong tổng doanh thu)/(Thay đổi trong sản lượng)
b. Tất cả các câu đều đúng
c. Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
d. Doanh thu trung bình = Tổng doanh thu/Sản lượng
Giả sử thuế đánh trên DVD. Nếu người bán cuối cùng chịu phần lớn thuế, ta có thể biết rằng:
a. Chính phủ đánh thuế lên người bán
b. Chính phủ đánh thuế lên người mua
c. Đường cung ít co giãn hơn so với đường cầu
d. Đường cầu ít co giãn hơn so với đường cung
Funsters, Inc. – công ty đồ chơi lớn nhất nước – biết rằng đối thủ Toysorama chuẩn bị tung ra sản phẩm búp bê tương tự với giá rẻ hơn sau 6 tuần. Funsters sẽ:
a. Chiến đấu và giảm cung trong 6 tuần và sau đó tăng cung búp bê
b. Tăng cung búp bê bây giờ trước khi có búp bê khác gia nhập thị trường
c. Không kinh doanh búp bê này nữa
d. Tiếp tục kinh doanh như bình thường, vì người tiêu dùng sẽ không mua hàng giả giá rẻ
Người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế, và người mua chỉ chịu một phần nhỏ gánh nặng thuế, khi:
a. Cung co giãn hơn cầu.
b. Thuế được đánh vào người bán.
c. Cầu co giãn hơn cung.
d. Thuế được đánh vào người mua.
Khi xã hội đòi hỏi các doanh nghiệp giảm phát thải ô nhiễm:
a. Xuất hiện sự đánh đổi do thu nhập của người chủ và người lao động giảm.
b. Không có sự đánh đổi, vì mọi người đều hưởng lợi.
c. Xuất hiện sự đánh đổi chỉ khi một số doanh nghiệp đóng cửa.
d. Không có sự đánh đổi vì chi phí do doanh nghiệp chịu.
Nếu cầu hàng hóa tăng, chúng ta kỳ vọng giá cân bằng:
a. Và sản lượng cân bằng đều tăng.
b. Tăng và sản lượng cân bằng giảm.
c. Và sản lượng cân bằng đều giảm.
d. Giảm và sản lượng cân bằng tăng.
Như doanh nghiệp độc quyền, doanh nghiệp độc quyền nhóm thấy rằng tăng sản lượng luôn luôn:
a. Giảm lợi nhuận.
b. Giảm doanh thu.
c. Giảm năng suất.
d. Giảm giá hàng hoá.
Mục tiêu của người tiêu dùng là:
a. Chi tiêu thu nhập trong hiện tại nhiều hơn tương lai.
b. Tối đa hóa hữu dụng.
c. Tối thiểu hóa chi phí.
d. Tất cả các ý trên.
Điều nào sau đây là đúng đối với một quốc gia xuất khẩu hàng hóa?
a. Giá thế giới cao hơn giá trong nước.
b. Giá thế giới thấp hơn giá trong nước.
c. Bảo vệ sản xuất bằng lập luận ngành công nghiệp non trẻ.
d. Thặng dư tiêu dùng cao hơn khi không có thương mại.
Quy luật cầu là gì?
a. Khi giá hàng hoá giảm, người mua mua nhiều hơn.
b. Khi thu nhập tăng, người mua mua nhiều hơn.
c. Khi người mua thích hàng hóa hơn, họ mua nhiều hơn.
d. Khi giá tăng, người mua mua nhiều hơn.
Chi phí nào sau đây được xem là chi phí ẩn?
a. Chi phí dịch vụ kế toán.
b. Chi phí tuân thủ quy định chính phủ.
c. Chi phí cơ hội của vốn tài chính đã đầu tư.
d. Tất cả các chi phí của doanh nghiệp.
Giá trần là:
a. Giá hợp pháp tối thiểu của hàng hoá.
b. Giá hợp pháp tối đa mà hàng hoá có thể bán.
c. Dẫn đến thị trường dư thừa.
d. Xảy ra khi giá thị trường cao hơn mức cân bằng.
Đối với doanh nghiệp phân biệt giá, họ phải:
a. Là độc quyền tự nhiên.
b. Được chính phủ quản lý.
c. Có quyền lực thị trường.
d. Tất cả đều sai.
Khi nhà quản lý dùng chiến lược định giá chi phí biên để quản lý độc quyền tự nhiên, doanh nghiệp độc quyền bị quản lý
Tất cả đều đúng.
Có thể dựa trên trợ cấp chính phủ để tiếp tục kinh doanh.
Có giá thấp hơn chi phí trung bình.
Sẽ bị lỗ.
Thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu được gọi là
a. thuế quan/thuế nhập khẩu.
b. cung thuế.
c. thuế thương mại.
d. hạn mức nhập khẩu.
Giả sử một người tiêu dùng hai hàng hóa, X và Y. Giá tương đối của hai hàng hóa bằng:
a. Tỷ lệ mà người tiêu dùng từ bỏ sản phẩm X để nhận thêm Y trong khi mức hữu dụng không đổi
b. Tất cả các ý trên
c. Độ dốc của đường giới hạn ngân sách.
d. Tỷ lệ thay thế biên
Nếu Mỹ quyết định trao đổi với Mexico, chúng ta có thể biết rằng
a. Mexico sẽ có lợi, nhưng trao đổi với nước đang phát triển không thể giúp được gì cho Mỹ.
b. cả 2 đều không có lợi vì họ quá khác biệt về văn hoá.
c. Mexico không có lợi vì lao động của Mỹ năng suất hơn.
d. Mexico và Mỹ có thể cả hai đều có lợi.
Dư thừa xảy ra trên thị trường nếu giá thực tế
a. cao hơn giá cân bằng.
b. thấp hơn giá cân bằng.
c. tất cả đều đúng.
d. bằng giá cân bằng.
Giả sử có sự gia tăng giá đầu vào. Chúng ta kỳ vọng rằng cung
giảm
tăng
không đổi
có thể tăng hoặc giảm
Dư thừa xảy ra trên thị trường nếu giá thực tế
cao hơn giá cân bằng.
thấp hơn giá cân bằng.
tất cả đều đúng.
bằng giá cân bằng.
Thương mại giữa các quốc gia:
Cho phép mỗi đất nước tiêu dùng tại điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó.
Giới hạn khả năng tự sản xuất hàng hoá của quốc gia đó
Phải có lợi đều cho cả hai quốc gia, nếu không, thương mại sẽ không đem lại lợi ích lẫn nhau cho các quốc gia.
Có thể được hiểu rõ nhất thông qua việc khảo sát lợi thế tuyệt đối của một quốc gia.
Người tiêu dùng:
Thích chọn đường bàng quan là dạng đường thẳng hơn là đường bàng quan dạng góc vuông
Thích chọn những đường bàng quan cao hơn là những đường bàng quan thấp hơn
Có mức thỏa mãn bằng nhau với mọi đường bàng quan.
Thích chọn đường bàng quan với độ dốc dương.
Tình thế lưỡng nan của người tù cung cấp cái nhìn sâu sắc
A. Dễ dàng với doanh nghiệp độc quyền nhóm duy trì giá cao
B. Sự khó khăn của việc duy trì hợp tác
C. Lợi ích của quốc hữu hoá độc quyền
D. Lợi ích của việc tranh hợp tác
Cửa hàng bán sẵn sàng cung 500 ổ bánh/ngày ở mức giá \$0,50/cái. Với mức giá \$0,80, cửa hàng sẵn sàng cung ứng 1100. Sử dụng phương pháp trung điểm, co giãn của cung đối với bánh sẽ là
A. 1,24
B. 0,61
C. 1,63
D. 0,77
Một lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch là nền kinh tế thị trường
A. Thiết lập sự kiểm soát kinh tế của chính phủ
B. Cung cấp việc phân phối hàng hoá và dịch vụ cho người tiêu dùng bằng nhau
C. Giải quyết vấn đề khan hiếm
D. Hiệu quả hơn
Đường giới hạn ngân sách thể hiện:
A. Tập hợp các rổ hàng mà người tiêu dùng phải trả với cùng một số tiền
B. Hữu dụng tối đa mà một người tiêu dùng có thể đạt được với một mức thu nhập cho trước
C. Tập hợp các rổ hàng mang lại mức hữu dụng bằng nhau cho người tiêu dùng
D. Tất cả các ý trên đều đúng
Thuế quan trên một sản phẩm:
A. Gia tăng thặng dư tiêu dùng nội địa
B. Là sự hạn chế định lượng trực tiếp trên số lượng của một sản phẩm nhập khẩu
C. Tất cả câu trên đều đúng
D. Gia tăng sản lượng cung nội địa
Di chuyển dọc theo đường cung có thể là do sự thay đổi
A. Giá đầu vào
B. Giá của hàng hoá và dịch vụ
C. Công nghệ
D. Kỳ vọng về giá tương lai
Bạn thích bơ đậu phộng. Bạn nghe tin rằng 50% mùa đậu phộng bị mất mùa sẽ làm tăng giá gấp đôi vào cuối năm. Kết quả là,
A. Cầu bơ đậu phộng của bạn sẽ tăng vào cuối năm
B. Cầu bơ đậu phộng của bạn sẽ tăng ngay hôm nay
C. Cầu bơ đậu phộng của bạn giảm khi bạn tìm hàng hoá thay thế khác
D. Bạn quyết định không ăn bơ đậu phộng hoàn toàn
Giá mà lượng cung bằng lượng cầu gọi là
A. Giá độc quyền
B. Giá phối hợp
C. Giá cân bằng
D. Tất cả đều đúng
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lựa chọn thay đổi sản lượng, doanh thu biên của họ
A. giảm.
B. tăng.
C. không thay đổi.
D. tăng nếu MR < ATC và giảm nếu MR > ATC.
Sản lượng cân bằng của thị trường độc quyền nhóm
A. thấp hơn thị trường độc quyền và thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
B. thấp hơn thị trường độc quyền và cao hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
C. cao hơn thị trường độc quyền và cao hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
D. cao hơn thị trường độc quyền và thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Co giãn của cầu hàng xa xỉ có xu hướng
A. nhỏ hơn 1.
B. bằng 0.
C. bằng 1.
D. lớn hơn 1.
Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh có doanh thu biên bằng với:
A. Doanh thu bình quân và giá tại tất cả các mức sản lượng.
B. Chi phí biên, cao hơn doanh thu bình quân tại tất cả các mức sản lượng.
C. Doanh thu bình quân, cao hơn giá tại tất cả các mức sản lượng.
D. Doanh thu bình quân, giá và chi phí biên tại tất cả các mức sản lượng.
Cầu yếu hơn cùng với cung mạnh hơn nhất thiết sẽ dẫn đến
A. giá cao hơn.
B. sản lượng cân bằng giảm.
C. sản lượng cân bằng tăng.
D. giá thấp hơn.
Giả sử thuế đánh trên DVD. Nếu người bán cuối cùng chịu phần lớn thuế, ta có thể biết rằng
A. chính phủ đánh thuế lên người mua.
B. chính phủ đánh thuế lên người bán.
C. đường cung ít co giãn hơn so với đường cầu.
D. đường cầu ít co giãn hơn so với đường cung.
Khi doanh nghiệp độc quyền nhóm tương tác với doanh nghiệp khác lựa chọn chiến lược tốt nhất bất kể chiến lược được lựa chọn bởi các doanh nghiệp khác trên thị trường, chúng ta có
A. một nhóm doanh nghiệp độc quyền nhóm cư xử như doanh nghiệp độc quyền.
B. cartel.
C. cân bằng Nash.
D. tất cả đều đúng.
Cartels khó duy trì do
A. luật chống độc quyền khó thực thi.
B. luôn luôn có sự mâu thuẫn giữa hợp tác và quan tâm đến lợi ích cá nhân trong cartel.
C. tất cả đều đúng.
D. thỏa thuận cartel có lợi cho kết cục độc quyền.
Phát biểu nào về khả năng sản xuất là đúng?
A. Một nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ điểm nào nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất, nhưng không nằm ngoài đường giới hạn.
B. Một nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ điểm nào nằm trong hoặc nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất, nhưng không nằm ngoài đường giới hạn.
C. Một nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ điểm nào nằm trong hoặc nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất.
D. Một nền kinh tế có thể sản xuất chỉ trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Lý do mà những nhà làm chính sách áp dụng thuế là gì?
A. cố gắng làm thị trường hiệu quả hơn
B. b và c đúng
C. tăng ngân sách cho chính phủ sử dụng
D. ảnh hưởng đến kết cục thị trường
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất, sản xuất hiệu quả nếu điểm sản xuất
A. nằm trên đường giới hạn.
B. nằm trên hoặc nằm bên trong đường giới hạn.
C. nằm ngoài đường giới hạn.
D. nằm bên trong đường giới hạn.
Thị trường cạnh tranh nếu: (i) Các doanh nghiệp có tính linh hoạt để định giá sản phẩm của riêng họ; (ii) Lượng mua của mỗi người nhỏ so với thị trường; (iii) Lượng bán của mỗi người nhỏ so với thị trường.
A. Chỉ (i) và (iii)
B. (i), (ii) và (iii)
C. Chỉ (ii) và (iii)
D. Chỉ (i) và (ii)
Thịt bò là hàng thông thường. Bạn quan sát thấy cả giá và sản lượng cân bằng đều giảm theo thời gian. Điều nào sau đây giải thích hiện tượng này?
A. Sở thích người tiêu dùng thay đổi trở nên không thích thịt bò so với trước đây.
B. Giá thịt gà tăng và giá sốt thịt bò giảm.
C. Thu nhập của người tiêu dùng tăng và công nghệ sản xuất thịt bò được cải thiện.
D. Cầu thịt bò phải dốc lên.
Trên bất kỳ thị trường cạnh tranh nào, đường cung có mối liên hệ mật thiết với
A. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp
B. Tỷ suất thuế thu nhập của người tiêu dùng
C. Lãi suất của trái phiếu chính phủ
D. Sở thích của người tiêu dùng
Khi người mua trong thị trường cạnh tranh xem mức giá bán là cho trước, họ được gọi là
A. người ngồi không hưởng lợi.
B. người chấp nhận giá.
C. người gia nhập thị trường.
D. độc quyền.
Ví dụ nào sau đây là độc quyền?
A. công ty xi măng địa phương
B. nông dân trồng khoai tây
C. công ty truyền hình cáp địa phương
D. cửa hàng bán ngọt ở một thành phố lớn
Những công cụ nào cho phép các nhà kinh tế xác định việc phân bổ nguồn lực được xác định bởi thị trường tự do là như mong muốn hay không?
A. Lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp
B. Giá và sản lượng cân bằng
C. Thu nhập và giá được chi trả bởi người mua
D. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Nếu một doanh nghiệp cạnh tranh sản xuất tại mức sản lượng có chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, khi đó:
A. Doanh nghiệp có lợi nhuận (dương)
B. Giảm sản lượng sẽ làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
C. Tất cả đều đúng
D. Doanh thu bình quân lớn hơn chi phí biên
Điều nào sau đây là sự kiện nguyên nhân và kết quả đối với người bán?
A. Giá đầu vào tăng, lợi nhuận tăng, đường cung sang trái
B. Cải thiện công nghệ, lợi nhuận giảm, đường cung sang trái
C. Giá đầu vào giảm, lợi nhuận tăng, đường cung sang phải
D. Giá đầu vào tăng, lợi nhuận giảm, đường cung sang phải
Chi phí sổ sách
A. Được viên kế toán đưa vào tính lợi nhuận của doanh nghiệp
B. Được nhà kinh tế đưa vào tính lợi nhuận của doanh nghiệp
C. Đòi hỏi doanh nghiệp chi trả dòng tiền này
D. Tất cả các câu đều đúng
Doanh nghiệp KHÔNG thể phân biệt giá nếu họ
A. Đối diện với đường cầu dốc xuống
B. Có thông tin hoàn hảo về cầu người tiêu dùng
C. Hoạt động trong thị trường cạnh tranh
D. Được quản lý bởi chính phủ
Hàng hóa là hàng xa xỉ hay hàng thiết yếu phụ thuộc vào:
A. Sở thích của người mua
B. Giá của hàng hóa
C. Tính chất thiết yếu của hàng hóa
D. Sự khan hiếm của hàng hóa
Thị trường độc quyền
A. Thường thất bại trong tối đa hoá thặng dư sản xuất
B. Luôn tối đa hoá tổng phúc lợi kinh tế
C. Thường thất bại trong tối đa hoá tổng phúc lợi kinh tế
D. Luôn tối thiểu hoá thặng dư tiêu dùng
Thuế đánh trên người bán hàng
A. Làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận và dịch chuyển đường cung sang trái (lên trên)
B. Làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận và dịch chuyển đường cung sang phải (xuống dưới)
C. Làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận và dịch chuyển đường cung sang trái (lên trên)
D. Làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận và di chuyển dọc theo đường cung
Thuật ngữ mô tả tình huống mà thị trường thất bại trong việc phân bổ nguồn lực hiệu quả gọi là
A. Khủng hoảng kinh tế
B. Mất cân bằng
C. Thất bại thị trường
D. Doanh nghiệp phá sản
Bất cứ khi nào thuế được đánh vào người mua một sản phẩm, nó sẽ
A. Tăng giá cân bằng và lượng cân bằng của sản phẩm đó
B. Giảm giá cân bằng và lượng cân bằng của sản phẩm đó
C. Tăng giá cân bằng và giảm lượng cân bằng của sản phẩm đó
D. Giảm giá cân bằng và tăng lượng cân bằng của sản phẩm đó
Nếu thu nhập trung bình của một người Áo lớn hơn thu nhập trung bình của người Nga, thường là do
A. Ở Áo cạnh tranh nhiều hơn ở Nga
B. Công đoàn hoạt động hiệu quả ở Áo hơn ở Nga
C. Áo có nền kinh tế công nghiệp nhiều hơn Nga
D. Năng suất trung bình ở Áo cao hơn ở Nga
Đại lượng nào sau đây đo lường chi phí được mô tả là "chi phí của một đơn vị sản lượng điển hình nếu tổng chi phí được chia đều cho tất cả đơn vị sản lượng được sản xuất?"
A. Tổng chi phí trung bình
B. Chi phí cố định trung bình
C. Chi phí biên
D. Chi phí biến đổi trung bình
Nếu người mua được yêu cầu phải trả thuế $0,10/túi chocolate Hershey, cầu chocolate sẽ dịch chuyển
A. Xuống dưới $0,05/túi
B. Lên trên $0,10/túi
C. Xuống dưới $0,10/túi
D. Lên trên $0,05/túi
Thặng dư tiêu dùng trên thị trường có thể được thể hiện bởi
A. Phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá
B. Khoảng cách từ đường cầu đến trục hoành
C. Phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên trục hoành
D. Khoảng cách từ đường cầu đến trục tung
Một doanh nghiệp lớn sản xuất và bán xe máy, chi phí nào sau đây là chi phí biến đổi?
A. Tiền thuê văn phòng ở ngoại ô TP Hồ Chí Minh
B. Khoản $20 triệu mà doanh nghiệp phải trả cho dịch vụ kế toán
C. Chi phí thép sử dụng sản xuất xe máy
D. Tất cả đều đúng
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền không hiệu quả vì:
A. Sản xuất ở mức sản lượng có giá bằng chi phí biên
B. Sản xuất ở mức sản lượng thấp hơn so với các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh và có chi phí bình quân cao hơn
C. Đối mặt với đường cầu dốc xuống, doanh thu biên luôn lớn hơn doanh thu bình quân
D. Gặp bất lợi thế kinh tế theo quy mô
Lợi thế kinh tế theo quy mô xảy ra khi
A. Chi phí cố định trung bình không đổi
B. Tổng chi phí trung bình dài hạn giảm khi sản lượng tăng
C. Tổng chi phí trung bình dài hạn tăng khi sản lượng tăng
D. Chi phí cố định trung bình giảm
Tại mức sản lượng lớn hơn, điểm giao nhau giữa đường chi phí biên và đường chi phí biến đổi bình quân, chi phí biến đổi bình quân:
A. Không ảnh hưởng
B. Giảm
C. Tăng
D. Tất cả đều có khả năng xảy ra, tùy thuộc vào dạng đường chi phí biên
Thặng dư tiêu dùng đo lường
A. Số người mua bị loại khỏi thị trường vì khan hiếm
B. Chênh lệch giữa số tiền người tiêu dùng phải trả và số tiền người tiêu dùng sẵn lòng trả
C. Người mua định giá trị của hàng hoá bao nhiêu
D. Số lượng một hàng hoá mà người tiêu dùng có thể mua ở mức giá thấp hơn giá cân bằng
Một khoản thuế $2,00 đánh vào những người bán hộp thư sẽ làm dịch chuyển đường cung
A. Trái (hướng lên) chính xác là $2,00
B. Phải (hướng xuống) ít hơn $2,00
C. Sang phải (giảm xuống) chính xác là $2,00
D. Trái (trở lên) ít hơn $2,00
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền bán các sản phẩm:
A. Khác biệt đôi chút so với những sản phẩm của những doanh nghiệp khác
B. Có thể được thay thế bởi những sản phẩm của các doanh nghiệp khác một cách hoàn toàn
C. Hoàn toàn không có sản phẩm khác thay thế được
D. Có độ co giãn của cầu theo thu nhập cao
Khi một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh nhận được tổng doanh thu là $500, họ có doanh thu biên là $10. Doanh thu trung bình là bao nhiêu, và có mấy sản phẩm được sản xuất?
A. Câu trả lời không thể xác định được từ những thông tin đã cho
B. $5 và 100
C. $10 và 50
D. $10 và 100
Nếu nhà kinh tế học phát triển một lý thuyết về thương mại quốc tế dựa trên giả định rằng chỉ có 2 quốc gia và 2 hàng hoá,
A. Lý thuyết có thể hữu ích trong lớp học, nhưng không thể sử dụng trong thực tiễn
B. Chỉ tốn thời gian vô ích, vì thế giới thực có nhiều quốc gia trao đổi nhiều hàng hoá
C. Lý thuyết có thể hữu ích để giúp cho nhà kinh tế học hiểu được thế giới của thương mại quốc tế phức tạp gồm nhiều quốc gia và nhiều hàng hoá
D. Lý thuyết chỉ hữu ích chỉ trong trường hợp chỉ có 2 quốc gia và 2 hàng hoá
Trong thị trường cạnh tranh,
A. Nếu mỗi người bán rút sản phẩm của họ ra khỏi thị trường, giá sẽ tăng
B. Nếu mỗi người mua chọn mua số lượng hàng hoá lớn, giá sẽ tăng
C. Chỉ vài người bán bán sản phẩm giống nhau
D. Mỗi người bán có kiểm soát hạn chế lên giá của sản phẩm
Doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp độc quyền khác nhau ở điểm nào sau đây
Lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh trong ngắn hạn luôn bằng 0, doanh nghiệp độc quyền có thể có lợi nhuận ngắn hạn dương
Tất cả đều đúng
Đường doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh nằm ngang, đường doanh thu biên của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống
Doanh nghiệp cạnh tranh không thể chọn mức sản lượng, doanh nghiệp độc quyền lựa chọn mức sản lượng
Trên đồ thị, thặng dư tiêu dùng là phần diện tích
Nằm giữa đường cung và đường cầu
Dưới đường cầu cho tới bên phải của giá cân bằng
Nằm dưới giá và trên đường cung
Nằm dưới đường cầu và trên giá
Co giãn của cầu theo giá càng nhỏ
Co giãn của cầu theo giá càng gần với độ dốc của đường cầu
Đường cầu càng dốc khi đi qua cùng một điểm
Co giãn của cầu theo giá càng bằng với độ dốc của đường cầu
Đường cầu càng lài khi đi qua cùng một điểm
Đối với doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh, câu nào sau đây không đúng
Tổng doanh thu không đổi
Giá bằng doanh thu trung bình
Giá bằng doanh thu biên
Doanh thu biên không đổi
Có hàng ngàn người nông dân sản xuất và trồng lúa mì và hàng triệu người tiêu dùng sử dụng lúa mì và các sản phẩm lúa mì. Thị trường lúa mì có thể xem
Độc quyền
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn toàn
Độc quyền nhóm
Người chấp nhận giá không có ảnh hưởng đến giá thị trường vì
Sản phẩm khác biệt
Có nhiều người mua và bán
Có nhiều người mua
Có nhiều người bán
Kết cục kinh tế được gọi là hiệu quả khi
Sử dụng tất cả nguồn lực hiện có
Bảo tồn nguồn lực và không sử dụng tất cả nguồn lực
Có thể sản xuất nhiều hơn sản xuất hiện tại mà không cần thêm nguồn lực
Nhận được tất cả những gì có thể có từ nguồn lực khan hiếm mà nó có
Một đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền là ở đó
Có số lượng lớn người bán tất cả cung ứng sản phẩm tương tự nhưng có khác biệt
Có một người bán riêng lẻ sản phẩm
Nhiều người mua và bán sản phẩm đồng nhất
Nhiều người bán mà không thường xuyên cạnh tranh quyết liệt
Khi co giãn của cầu theo giá là hoàn toàn không co giãn, hệ số co giãn
Bằng không và đường cầu nằm ngang
Tiến đến vô cực và đường cầu nằm ngang
Tiến đến vô cực và đường cầu thẳng đứng
Bằng không và đường cầu thẳng đứng
Chip định giá trị máy rửa chén mới cho ngôi nhà là $500, nhưng mua với giá $350, giá sẵn lòng trả của Chip là
$500
$150
$850
$350
Nếu sự sụt giảm trong thu nhập làm tăng cầu của một mặt hàng, thì mặt hàng đó là
Mặt hàng bổ sung
Mặt hàng thay thế
Mặt hàng bình thường
Mặt hàng thứ cấp
Thị trường là cạnh tranh nếu
(I) Doanh nghiệp có sự linh hoạt trong việc định giá sản phẩm của chính họ
(II) Mỗi người mua rất nhỏ so với toàn bộ thị trường
(III) Mỗi người bán rất nhỏ so với toàn bộ thị trường
Chỉ (II) và (III)
Tất cả đều đúng
Chỉ (I) và (II)
Chỉ (I) và (III)
Phát biểu nào sau đây phản ánh tốt nhất về doanh nghiệp chấp nhận giá
Nếu doanh nghiệp bán với mức giá cao hơn giá hiện hành, sẽ không ai mua
Doanh nghiệp chấp nhận giá tối đa hoá lợi nhuận bằng cách định giá
Doanh nghiệp chỉ có thể bán một số lượng giới hạn với mức giá thị trường trước khi giá sẽ hạ
Doanh nghiệp có động cơ để bán thấp hơn giá thị trường để có doanh thu cao hơn
Nếu lao động ở Việt Nam có năng suất thấp hơn lao động ở Hoa Kỳ trong tất cả lĩnh vực sản xuất
Việt Nam có thể có lợi khi thương mại còn Hoa Kỳ thì không
Thì VN và HK vẫn có thể có lợi thế từ thương mại
Thì HK sẽ có lợi thế tương đối so với VN trong toàn bộ hàng hoá
Thì sẽ không có quốc gia nào được lợi từ thương mại
Khi giá bán lớn hơn chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn, đường chi phí biên của doanh nghiệp cạnh tranh được xem như đường cầu của doanh nghiệp vì
Đường chi phí biên xác định mức sản lượng mà doanh nghiệp sẵn lòng cung ứng tại mỗi mức giá
Doanh nghiệp biết rằng doanh thu biên phải lớn hơn chi phí biên để lợi nhuận là cao nhất
Trong số các đường chi phí, chỉ duy nhất đường chi phí biên là dốc lên
Vị trí của đường chi phí biên xác định mức giá mà doanh nghiệp sẽ bán
Quy định về vấn đề ô nhiễm sẽ
Làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Giảm giá cho khách hàng
Cho phép doanh nghiệp tăng lương lao động
Tạo ra sự đánh đổi cho xã hội
Nếu cung hàng hoá giảm, chúng ta kỳ vọng giá cân bằng
Tăng và sản lượng cân bằng giảm
Giảm và sản lượng cân bằng giảm
Tăng và sản lượng cân bằng tăng
Giảm và sản lượng cân bằng tăng
Khi 2 hàng hoá bổ sung hoàn hảo, chúng có
Đường bàng quan độ dốc dương
Đường bàng quan ở góc vuông bên phải
Đường bàng quan có dạng đường thẳng
Đường bàng quan có dạng chữ L
Giả sử cầu và cung giảm, bạn kỳ vọng điều gì xảy ra trong thị trường hàng hoá
Sản lượng cân bằng sẽ giảm, nhưng tác động lên giá không xác định
Cả giá và sản lượng cân bằng đều tăng
Giá cân bằng sẽ giảm, nhưng tác động lên sản lượng cân bằng không xác định
Giá cân bằng sẽ tăng, nhưng tác động lên sản lượng cân bằng không xác định
Quy luật cầu là gì
Khi giá của hàng hoá giảm, người mua phản ứng bằng cách mua nhiều hơn
Khi người mua thích hàng hoá hơn, họ mua nhiều hơn
Khi mức thu nhập tăng, người mua mua nhiều hơn
Khi giá hàng hoá tăng, người mua mua nhiều hơn
Lý do chính để sử dụng phương pháp trung điểm là
Làm tròn lượng tới đơn vị gần nhất
Làm tròn giá tới số gần nhất
Cho ra cùng kết quả bất kể hướng dịch chuyển của giá
Dùng ít con số
Nếu Chip sẵn lòng trả cho bộ quần áo mới là $400, nhưng chỉ mua với giá $350, thặng dư tiêu dùng của anh ta là
$400
$350
$150
$50
Giá điều khiển hoạt động kinh tế trực tiếp trong nền kinh tế thị trường thông qua
Phân phối hàng hoá và dịch vụ được sản xuất một cách công bằng nhất
Loại trừ sự cần thiết của việc can thiệp của chính phủ
Giảm sự khan hiếm của hàng hoá và dịch vụ được sản xuất
Ảnh hưởng đến hoạt động của người mua và người bán
Khi một quốc gia cho phép giao thương và trở thành nhà xuất khẩu một loại hàng hoá nào đó
Thặng dư tiêu dùng tăng và thặng dư sản xuất giảm
Thặng dư tiêu dùng giảm và thặng dư sản xuất giảm
Thặng dư tiêu dùng tăng và thặng dư sản xuất tăng
Thặng dư tiêu dùng giảm và thặng dư sản xuất tăng
Sản lượng biên của lao động bằng
Phần tăng thêm của lao động cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng thêm sản lượng
Phần tăng thêm của lợi nhuận tương ứng với một đơn vị lao động tăng thêm
Phần sản lượng tăng thêm từ một đơn vị tăng thêm của lao động
P
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lựa chọn thay đổi sản lượng, doanh thu biên của họ
Tăng nếu MR < ATC, giảm nếu MR > ATC
GIảm
Không thay đổi
Tăng
Thặng dư tiêu dùng
Đo lường lợi ích mà người bán nhận được từ việc tham gia thị trường
Là tổng số mà một người mua trả cho một hàng hoá trừ đi tổng giá trị mà người mua sẵn lòng trả cho hàng hoá đó
Được đại diện trên đồ thị cung cầu, là phần d tích nằm phía dưới đường giá và phía trên đường cầu
Đo lường lợi ích mà người mua nhận được từ việc tham gia thị trường
Sự gia tăng lượng cầu của sản phẩm
Tạo ra sự di chuyển xuống dưới và sang phải dọc theo đường cầu
Làm cả đường cầu dịch chuyển sang trái
Cả đường cầu dịch chuyển sang phải
Tạo ra sự di chuyển đi lên và sang trái dọc theo đường cầu
Trong một nền kinh tế thị trường, cung và cầu là quan trọng bởi vì
Là những công cụ chính sách trực tiếp được sử dụng bởi chính phủ để điều hành nền kinh tế
Biểu diễn khi nào thị trường cân bằng, nhưng không có ích khi thị trường không ở điểm cân bằng
Có thể được dùng để dự đoán tác động của các sự kiện và chính sách lên nền kinh tế
Tất cả đều đúng
Giả sử giá hàng X giảm khiến cho cầu đối với Y giảm, điều này nói lên rằng X và Y là
Hàng hoá bình thường
Hàng hoá bổ sung
Hàng hoá thứ cấp
Hàng hoá thay thế
Nếu Pháp có lợi thế hơn Belarus trong sản xuất rượu, nhưng Belarus có lợi thế hơn Pháp trong sản xuất pha lê
Belarus nên trợ cấp ngành rượu để cạnh tranh được với rượu Pháp
Belarus nên áp đặt thuế quan lên rượu Pháp để bảo vệ việc làm trong ngành pha lê
Belarus nên áp đặt hạn ngạch lên số lượng rượu Pháp nhập khẩu
Belarus nên bán pha lê cho Pháp và nên mua rượu pháp
Khi nghiên cứu sự kiện hoặc chính sách ảnh hưởng thị trường, độ co giãn cung cấp thông tin về
Hiệu quả của ảnh hưởng lên thị trường
Độ lớn của ảnh hưởng lên thị trường
Bình đẳng của ảnh hưởng lên thị trường
Hướng của ảnh hưởng lên thị trường
Một điểm khởi đầu hợp lý mà từ đó nghiên cứu về thương mại quốc tế bắt đầu là
Nguyên lý lợi thế tuyệt đối
Nguyên lý lợi thế tương đối
Sự ghi nhận rằng không phải tất cả thị trường đều cạnh tranh
Sự ghi nhận rằng sự can thiệp của chính phủ vào những thị trường đôi khi nâng cao phúc lợi kinh tế của toàn xã hội
Khi số lượng doanh nghiệp độc quyền nhóm tăng nhiều, thị trường độc quyền nhóm ngày càng giống
Nhị quyền
Độc quyền
Tất cả đều sai
Thị trường cạnh tranh
Xem xét thị trường ở thị trấn đường, giả định rằng nguồn nước duy nhất là nước ngầm bên dưới thị trấn, giếng nước cung cấp cho toàn thị trấn, nếu hàng tá cư dân có giếng riêng, phát biểu nào sau đây đúng nhất
Vì nước quan trọng cho cuộc sống, không thể giảm lượng tiêu thụ bất kể giá tăng bao nhiêu
Giá một lít nước tiến tới bằng chi phí biên sản xuất ra nó
Người bán có thể tính phí bảo hiểm vào nước
Giá một lít nước lớn hơn chi phí biên sản xuất ra nó
Chiều cao của đường cầu thể hiện
Cả A và B đều đúng
A. Giá trị người mua định cho hàng hoá
Giá người mua phải trả cho hàng hoá
B. Giá sẵn lòng trả của người mua
Phát biểu nào sau đây là đúng
Nếu chi phí biên đang tăng thì chi phí biên đang ở mức thấp nhất
Nếu chi phí biên đang tăng thì chi phí biến đổi bình quân đang tăng
Nếu chi phí biên đang tăng thì tổng chi phí bình quân đang tăng
Nếu chi phí biên đang tăng thì chi phí biên lớn hơn hoặc nhỏ hơn tổng chi phí bình quân
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp cạnh tranh sẽ đóng cửa nếu giá bán
Thấp hơn tổng chi phí bình quân
Lớn hơn tổng chi phí biến đổi bình quân nhưng nhỏ hơn tổng chi phí bình quân
Lớn hơn chi phí biên
Thấp hơn tổng chi phí biến đổi bình quân
Nếu một loại thuế đánh vào người bán một sản phẩm thì đường cầu
Sẽ dịch chuyển lên trên
Sẽ chuyển dịch xuống
Có thể thay đổi lên hoặc xuống, tuỳ thuộc vào số thuế
Sẽ không thay đổi
Cửa hàng bánh pizza làm bánh mì que rất ngon nên người tiêu dùng không phản ứng mạnh với sự thay đổi của giá. Nếu chủ cửa hàng chỉ quan tâm đến tăng doanh thu, anh ta sẽ:
a. giảm giá bánh mì que.
b. tăng giá bánh mì que.
c. giảm chi phí.
d. không thay đổi giá bánh mì que.
Độc quyền nhóm sẽ tăng sản lượng nếu hiệu ứng lượng:
a. nhỏ hơn hiệu ứng giá.
b. lớn hơn hiệu ứng giá.
c. lớn hơn hoặc bằng hiệu ứng giá
d. bằng hiệu ứng giá.
Đường cầu thể hiện:
a. lượng tối đa của hai hàng hoá mà nền kinh tế có thể sản xuất với nguồn lực và công nghệ hiện có.
b. quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu.
c. đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
d. quan hệ đồng biến giữa giá và lượng cầu.
Tuyên bố mô tả "thế giới nên như thế nào":
a. Chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế phát biểu như một nhà khoa học.
b. Là một tuyên bố chuẩn tắc.
c. Chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế làm việc cho chính phủ.
d. Là một tuyên bố thực chứng.
Câu nào dưới đây là đúng:
a. Thương mại tự do làm lợi cho quốc gia cả khi xuất và nhập khẩu
b. Những giới hạn một cách tự nguyện trong việc xuất khẩu thịt heo của Việt Nam thì tốt cho Singapore hơn là Singapore áp đặt thuế quan lên thịt heo nhập khẩu của Việt Nam.
c. Thuế quan và hạn ngạch khác nhau ở chỗ thuế quan là một dạng thuế vì thế nó gây ra những tổn thất vô ích, trong khi đó hạn ngạch không gây ra những tổn thất vô ích.
d. Thương mại tự do làm lợi cho một quốc gia khi xuất khẩu, nhưng lại làm thiệt hại cho quốc gia đó khi nhập khẩu.
Một nhà sản xuất hàng nội thất hiện tại sản xuất 100 bàn/tuần và bán chúng để kiếm lợi nhuận. Người này đã xem xét việc mở rộng hoạt động sản xuất để sản xuất nhiều bàn hơn. Người này có nên mở rộng không?
a. Phụ thuộc vào chi phí trung bình của việc sản xuất bàn thêm và doanh thu bình quân mà người này kiếm được khi bán thêm bàn.
b. Có, vì đóng thêm bàn sẽ có lợi nhuận.
c. Không, vì người này có thể không bán hết số bàn đóng tăng thêm.
d. Phụ thuộc vào chi phí biên của việc sản xuất bàn thêm và doanh thu biên mà người này kiếm được khi bán thêm bàn.
Đối với doanh nghiệp cạnh tranh:
a. Tổng doanh thu bằng với doanh thu biên.
b. Doanh thu trung bình bằng với doanh thu biên.
c. Tổng chi phí bằng với doanh thu biên.
d. Tổng doanh thu bằng với tổng doanh thu trung bình.
Nếu, ban đầu, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, và sau đó được chi phối bởi 3 hoặc 4 doanh nghiệp, kết quả là:
a. giảm sản lượng thị trường và giảm giá sản phẩm.
b. tăng sản lượng thị trường và giảm giá sản phẩm.
c. giảm sản lượng thị trường và tăng giá sản phẩm
d. tăng sản lượng thị trường và tăng giá sản phẩm
Nếu Roberta bán áo sơ mi với giá $30, và thặng dư sản xuất từ việc bán là $21, chi phí của cô ta phải là:
a. $9.
b. $21.
c. $30.
d. $51.
Một quốc gia có lợi thế so sánh đối với một sản phẩm nếu giá thế giới của sản phẩm đó:
a. Bằng giá của sản phẩm đó trong nước khi không có thương mại.
b. Thấp hơn giá của sản phẩm đó trong nước khi không có thương mại.
c. Không bị thao túng bởi các tổ chức quản lý thương mại quốc tế.
d. Cao hơn giá của sản phẩm đó trong nước khi không có thương mại.
Cầu của một hàng hoá có xu hướng co giãn ít hơn khi:
a. hàng hoá được xem là hàng xa xỉ.
b. hàng hoá thay thế có sẵn ít.
c. thời gian xem xét dài.
d. định nghĩa thị trường càng hẹp.
Thặng dư tiêu dùng là:
a. số tiền người mua sẵn lòng trả trừ đi số tiền người mua thực sự trả.
b. số lượng hàng hoá người mua nhận được miễn phí.
c. Tổng giá trị hàng hoá đối với người mua
d. số tiền người mua phải trả trừ đi số tiền người mua sẵn lòng trả.
Nền kinh tế thị trường khác với nền kinh tế tập trung là quyết định kinh tế được quyết định bởi:
a. chính phủ.
b. nhà kế hoạch tập trung.
c. hàng triệu doanh nghiệp và hộ gia đình.
d. doanh nghiệp lớn.
Lý thuyết độc quyền nhóm giải thích lý do tại sao:
a. tất cả quốc gia có thể có lợi từ thương mại tự do giữa các quốc gia.
b. giá thấp hơn chi phí biên ở nhiều doanh nghiệp.
c. doanh nghiệp không muốn có thị phần lớn hơn.
d. cạnh tranh hoàn hảo không phải là đối tượng nghiên cứu hữu ích.
Giả định một quốc gia dừng chính sách phi thương mại để theo đuổi chính sách tự do thương mại. Kết quả là giá nội địa của mặt hàng Đậu tăng lên ngang bằng với giá thế giới, thì:
a. Tất cả các câu trên đều đúng.
b. Tại mức giá thế giới, sản lượng Đậu được sản xuất bởi quốc gia đó lớn hơn lượng cầu về Đậu ở quốc gia đó
c. Quốc gia đó trở thành nhà xuất khẩu Đậu
d. Quốc gia đó có lợi thế tương đối trong việc sản xuất Đậu
Hình dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất có thể được giải thích bằng:
a. chi phí sản xuất không đổi.
b. khan hiếm.
c. chi phí sản xuất tăng dần
d. tăng trưởng kinh tế.
Một hàng hóa cụ thể, khi giá tăng 2% làm cho lượng cầu giảm 12%. Khẳng định nào là hợp lý nhất cho hàng hóa này?
a. Không có hàng hóa thay thế cho hàng hóa này
b. Đây là hàng hóa xa xỉ
c. Thị trường cho hàng hóa đã được định nghĩa rộng
d. Thời gian liên quan là ngắn
Vé máy bay khứ hồi thường rẻ hơn nếu bạn ở lại vào tối thứ 7 trước khi bạn bay về. Lý do có sự khác biệt giá này là gì?
a. Hãng hàng không thực hiện phân biệt giá không hoàn hảo để tăng lợi nhuận
b. Hãng hàng không đưa ra giá khác nhau dựa trên bản chất nhu cầu đi lại khác nhau của người dân
c. Hãng hàng không đưa ra giá khác nhau dựa trên giá sẵn lòng trả của khách hàng.
d. tất cả đều đúng.
Nếu một doanh nghiệp muốn vốn hoá để đạt lợi thế kinh tế theo quy mô, họ có thể đạt được điều này bằng:
a. giao nhiệm vụ có giới hạn cho lao động của họ, vì vậy họ có thể làm tốt nhiệm vụ của họ.
b. sản xuất một lượng nhỏ sản lượng.
c. thuê một số lượng ít lao động.
d. tất cả đều đúng.
Mùa hè rất nóng ở Atlanta sẽ làm cầu nước chanh:
a. dịch chuyển sang phải.
b. không đổi nhưng chúng ta sẽ di chuyển xuống dưới đường cầu.
c. không đổi nhưng chúng ta sẽ di chuyển lên trên đường cầu.
d. dịch chuyển sang trái.
Khi chính sách chính phủ như hệ thống phúc lợi cố gắng giúp đỡ thành viên cần nhất của xã hội, chính sách này:
a. gây ra thất bại thị trường.
b. giảm đóng góp từ thiện trong nền kinh tế
c. tăng năng suất của xã hội.
d. tăng bình đẳng và giảm hiệu quả.
Khi một loại thuế được áp dụng đối với một loại hàng hóa:
a. Đường cung hàng hóa đó luôn luôn dịch chuyển
b. Lượng cân bằng của hàng hóa luôn luôn giảm
c. Tổng số hàng hóa mà người mua sẵn lòng mua tại mỗi mức giá luôn luôn không thay đổi.
d. Đường cầu hàng hóa đó luôn luôn dịch chuyển
Đường cầu:
a. thể hiện cùng mối quan hệ giữa 2 hàng hoá như đường giới hạn khả năng sản xuất.
b. là đường thể hiện quan hệ giữa thu nhập và lượng cầu.
c. là đường thẳng dốc xuống thể hiện quan hệ giữa giá của hàng hoá và lượng cầu.
d. là đường thẳng dốc lên thể hiện quan hệ giữa giá của hàng hoá và lượng cung.
Co giãn của cầu theo giá càng lớn:
a. phản ứng của lượng cầu theo giá càng nhỏ.
b. phản ứng của lượng cầu theo giá càng lớn.
c. phần trăm thay đổi của giá trên phần trăm thay đổi của lượng cầu càng lớn.
d. hàng hoá càng là hàng thiết yếu.
Một ví dụ cho chi phí ẩn của quá trình sản xuất là:
a. chi phí nguyên vật liệu để sản xuất bánh mì ở cửa hàng bánh ngọt.
b. tất cả đều đúng.
c. chi phí của xe giao hàng trong doanh nghiệp hiếm khi giao hàng.
d. thu nhập mà chủ doanh nghiệp có thể kiếm được khi làm việc cho người khác.
Khi chính phủ ngăn cản giá điều chỉnh một cách tự nhiên theo cung và cầu:
a. gây tác động bất lợi đến phân bổ nguồn lực.
b. cải thiện hiệu quả bằng cách giảm sự bình đẳng.
c. cải thiện sự bình đẳng bằng cách giảm hiệu quả.
d. chính phủ ổn định nền kinh tế bằng cách giảm sự không chắc chắn của thị trường.
Thặng dư của người sản xuất bằng:
a. Số tiền người bán nhận được - Chi phí của người bán.
b. Giá trị đối với người mua - Số tiền người mua trả + Số tiền người bán nhận được - Chi phí của người bán.
c. Giá trị đối với người mua - Số tiền người mua phải trả.
d. Giá trị đối với người mua - Chi phí của người bán.
Hành vi của một người khi họ tương tác với người trong thị trường gọi là:
a. sự tương tác.
b. cầu và cung.
c. kinh tế học.
d. tâm lý xã hội.
Theo như chúng ta biết về quan hệ giữa chi phí trung bình và chi phí biên, đường chi phí biên của doanh nghiệp này:
a. không xuất hiện.
b. phải hoàn toàn nằm trên đường chi phí trung bình.
c. phải hoàn toàn nằm dưới đường chi phí trung bình.
d. phải dốc lên.
Janine sẵn lòng trả $50 để xem kịch nhưng mua vé chỉ có $30. Janine định giá trị của buổi biểu diễn:
a. $20.
b. $50.
c. $80.
d. $30.
Thương mại giữa các nước có xu hướng làm:
a. Giảm tính cạnh tranh và tăng chuyên môn hóa
b. Giảm tính cạnh tranh và chuyên môn hóa
c. Tăng tính cạnh tranh và giảm chuyên môn hóa
d. Tăng tính cạnh tranh và chuyên môn hóa
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ:
a. Giữa thu nhập, giá cả và lượng cầu
b. Giữa giá cả và lượng cầu
c. Giữa thu nhập và lượng cầu
d. Giữa giá cả và thu nhập.
Grace là nghệ nhân tự kinh doanh. Cô có thể làm 20 mẫu đồ gốm mỗi tuần. Cô đang xem xét việc thuê em gái là Kate để làm cho mình. Cả Grace và Kate cùng nhau có thể làm 35 mẫu đồ gốm mỗi tuần. Sản phẩm biên của Kate là:
a. 35 mẫu đồ gốm.
b. 22,5 mẫu đồ gốm.
c. 55 mẫu đồ gốm.
d. 15 mẫu đồ gốm.
Sự khác biệt quan trọng khi một quốc gia xem xét áp dụng thuế quan hay áp dụng hạn ngạch nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó là:
a. Hạn ngạch nhập khẩu không ảnh hưởng đến thặng dư sản xuất, trong khi thuế quan làm giảm thặng dư sản xuất.
b. Hạn ngạch nhập khẩu không ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng, trong khi thuế quan làm giảm thặng dư tiêu dùng.
c. Thuế quan làm tăng tổng thặng dư, trong khi hạn ngạch nhập khẩu thì không.
c. Thuế quan làm tăng tổng thặng dư, trong khi hạn ngạch nhập khẩu thì không.
Giả sử đường cầu và cung xe hơi co giãn nhiều. Nếu chính phủ đánh thuế $500/xe vào người mua xe, chúng ta cần giả định:
a. giá xe hơi không thay đổi vì cả 2 đường đều co giãn nhiều.
b. giá cân bằng xe hơi sẽ giảm ít hơn $500.
c. giá của xe hơi giảm chính xác $500.
d. giá cân bằng xe hơi sẽ giảm nhiều hơn $500.
Nếu giá trần có hiệu lực được áp dụng vào thị trường:
a. sẽ có dư thừa trên thị trường.
b. các lực lượng thị trường sẽ bảo đảm rằng giá sẽ ở mức cân bằng.
c. giá buộc phải quay về giá cân bằng.
d. sẽ có thiếu hụt trên thị trường.
Giá trần được ấn định cho thị trường đào. Tại giá trần, lượng cầu đào sẽ:
a. lớn hơn lượng cung.
b. bằng lượng cung.
c. bị hạn chế giả tạo bởi mức giá trần.
d. nhỏ hơn lượng cung.
Bất cứ điểm nào trên đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia đều thể hiện sự kết hợp của hai hàng hóa mà nền kinh tế:
a. Sẽ không bao giờ có thể sản xuất.
b. Có thể sản xuất bằng cách sử dụng tất cả các nguồn lực và công nghệ sẵn có.
c. Có thể sản xuất bằng cách sử dụng một phần, nhưng không phải tất cả, các nguồn lực và công nghệ của mình.
d. Có thể sản xuất trong tương lai với nhiều nguồn lực và/hoặc công nghệ vượt trội.
Vận động viên trong độ tuổi đi học quyết định nghỉ học để chơi thể thao chuyên nghiệp
a. không phải là người quyết định duy lý.
b. đánh giá thấp giá trị của việc học.
c. nhận thức rõ ràng chi phí cơ hội của việc đi học là rất cao.
d. quan tâm nhiều hơn đến tình trạng hiện tại hơn là tình trạng tương lai.
Cái mà bản từ bỏ để đạt được một vật gọi là
a. chi phí sổ sách.
b. chi phí cơ hội.
c. chi phí đúng.
d. chi phí trực tiếp.
Điều nào sau đây gây ra giá cao hơn trên thị trường Snickers?
a. cầu tăng và cung giảm
b. cầu và cung đều giảm
c. cầu giảm và cung tăng
d. cầu và cung đều tăng
Co giãn của cầu theo giá càng nhỏ
a. đường cầu càng dốc khi đi qua cùng một điểm.
b. co giãn của cầu theo giá càng bằng với độ dốc của đường cầu.
c. đường cầu càng lài khi đi qua cùng một điểm.
d. co giãn của cầu theo giá càng gần với độ dốc của đường cầu.
Khi chính sách chính phủ được thiết kế,
a. bình đẳng có thể đạt được mà không giảm hiệu quả.
b. mục tiêu bình đẳng và hiệu quả độc lập với nhau.
c. gia tăng hiệu quả thường là kết quả của bình đẳng.
d. luôn có sự đánh đổi giữa bình đẳng và hiệu quả.
Theo định nghĩa, nhập khẩu là:
a. Những người làm việc ở nước ngoài
b. Hàng hóa mà một đất nước có lợi thế tuyệt đối
c. Hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài và được bán trong nước
d. Giới hạn trên số lượng hàng hóa rời khỏi đất nước
