Font size
WorksheetsÔn Tập Dược Lý
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dược động học là :
Pharmacookinetics
Pharmacokimetics
Pharmacokinitics
Pharmacokinetics
Từ tiếng anh của " Sự hấp thu " là gì ?
Absorption
Distribution
Metabolism
Exeretion
Từ tiếng anh của " Sự phân bố " là gì ?
Absorption
Distribution
Metabolism
Exeretion
Từ tiếng anh của " Sự chuyển hoá " là gì ?
Absorption
Distribution
Metabolism
Exeretion
Từ tiếng anh của " Sự thải trừ " là gì ?
Absorption
Distribution
Metabolism
Exeretion
Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc ?
Độ hoà tan của thuốc
pH tại chỗ hấp thu
Nồng độ của thuốc
Màu sắc của thuốc
Cấu trúc của màng sinh học gồm những thành phần cơ bản nào ?
Protein và carbohydrate
Protein và lipid
Lipid và carbohydrate
Phospholipids và nước
Màng tế bào có đặc điểm gì về tính thấm ?
Thấm chọn lọc
Thấm toàn bộ mọi chất
Không thấm chất tan trong lipid
Thấm hoàn toàn tất cả các chất tan
Chức năng chính của các phân tử protein trong màng tế bào là gì ?
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Tạo thành các kênh chứa nước xuyên qua màng
Tổng hợp protein
Điều chỉnh sự thẩm thấu của màng
Màng tế bào có bề dày khoảng bao nhiêu ?
5-7 nm
7,5 - 10 nm
10 -12 nm
20 - 25 nm
Có bao nhiêu cơ chế chính vận chuyển thuốc qua màng ?
2
3
4
5
Quá trình khuếch tán thụ động diễn ra như thế nào ?
Thuốc di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Thuốc di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Thuốc cần năng lượng để di chuyển qua màng
Thuốc không cần nồng độ khác nhau để di chuyển qua màng
Tốc độ hấp thu thuốc trong quá trình khuếch tán thụ động tỉ lệ thuận với những yếu tố nào ?
Diện tích bề mặt màng
Sự chênh lệch nồng độ thuốc
Hệ số khuếch tán của thuốc
Tất cả các yếu tố trên
Các chất có bản chất axit yếu hoặc bazo yếu sẽ khuếch tán qua màng phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Môi trường có pH cố định
pKa của thuốc và pH của môi trường
Diện tích bề mặt màng
Hệ số phân bố lipid / nước
Hấp thu thuốc là quá trình gì ?
Vận chuyển thuốc từ máu vào cơ thể
Vận chuyển thuốc từ nơi dùng thuốc vào máu để đi khắp cơ thể
Phân huỷ thuốc trong cơ thể
Vận chuyển thuốc từ cơ thể ra ngoài
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ?
Độ hoà tan của thuốc
pH tại chỗ hấp thu
Nồng độ của thuốc
Tốc độ tuần hoàn máu trong cơ thể
Thuốc dùng dưới dạng nào dễ hấp thu hơn ?
Dạng cứng
Dịch treo
Dạng dầu
Dung dịch nước
Phần thuốc bị phá huỷ trước khi vào vòng tuần hoàn được gọi là gì ?
Sinh khả dụng
First pass metabolism
Hấp thu qua đường tiêm tĩnh mạch
Chuyển hoá do hấp thu
Để thuốc phát huy tác dụng dược lý , phần thuốc nào sẽ cần vào tuần hoàn ?
Phần thuốc bị phá huỷ ở dạ dày
Phần thuốc không bị phá huỷ trong quá trình hấp thu
Phần thuốc bị chuyển hoá ở gan
Phần thuốc bị đào thải ngay khi vào cơ thể
Đặc điểm nào của đường tiêm tĩnh mạch ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ?
Thuốc không bị phá huỷ trong quá trình hấp thu
Thuốc phải đi qua gan
Thuốc bị phá huỷ trong dạ dày
Thuốc không cần qua tuần hoàn máu
Ưu điểm của việc sử dụng thuốc qua đường tiêu hoá là gì ?
Thuốc không bị phá huỷ bởi enzym tiêu hoá
Dễ sử dụng vì đường hấp thu tự nhiên
Thuốc không bị chuyển hoá qua gan
Hâp thu nhanh chóng và hiệu quả
Nhược điểm nào sau đây của việc sử dụng thuốc qua đường tiêu hoá ?
Thuốc bị phá huỷ bởi enzym tiêu hoá
Thuốc dễ dàng hấp thu vào máu
Thuốc luôn đạt sinh khả dụng cao
Thuốc không cần phải qua gan
Thuốc ngậm dưới lưỡi có ưu điểm gì ?
Thuốc sẽ bị phá huỷ ở dạ dày
Thuốc không bị chuyển hoá qua gan lần thứ nhất
Thuốc hấp thu rất chậm vào tuần hoàn
Thuốc không thể vào trực
Ở dạ dày , thuốc sẽ được hấp thu tốt nhất trong điều kiện nào ?
Khi pH của dạ dày thấp
Khi thuốc có tính kiềm
Khi thuốc có tính axit mạnh
Khi có nhiều mạch máu trong niêm mạc dạ dày
Ở ruột già , phần nào có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn ?
Hồi tràng
Tá tràng
Trực tràng
Hỗng tràng
Tác dụng chính của các thuốc dùng ngoài qua da như thuốc mỡ , thuốc xoa bóp ,cao dán là gì ?
Tác dụng toàn thân qua đường máu
Tác dụng tại chỗ , chủ yếu là sát khuẩn , chống nấm , giảm đau
Gây phản ứng kích ứng mạnh
Tác dụng chỉ đối với các vết thương hở .
Khi da bị tổn thương , các thuốc dùng ngoài qua da có thể gây ra hiện tượng gì ?
Không gây tác dụng gì
Dễ dàng hấp thu vào cơ thể và có thể gây tác dụng toàn thân
Tác dụng chỉ tại chỗ và không hấp thu vào máu
Làm giảm nguy cơ hấp thu các chất độc hại
Tại sao cần thận trọng khi dử dụng thuốc ngoài trên da trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ?
Da trẻ sơ sinh có lớp sừng dày , khó hấp thu thuốc
Da trẻ sơ sinh có lớp sừng mỏng , dễ thấm thuốc và dễ bị kích ứng
Da trẻ sơ sinh không thể hấp thu thuốc
Da trẻ sơ sinh không phản ứng với thuốc ngoài
Thuốc liên kết với protein huyết tương có ảnh hưởng gì đến sự phân bố và tác dụng của thuốc ?
Tăng tốc độ hấp thu thuốc vào máu
Giúp thuốc dễ dàng thấm qua màng tế bào
Hạn chế khả năng của thuốc đi qua thành mao mạch và đến các tổ chức
Tăng khả dụng thuốc đi qua thành mao mạch và đến các tổ chức
Điều gì xảy ra khi nồng độ thuốc ở dạng tự do trong huyết tương giảm ?
Thuốc sẽ bị phân huỷ trong máu
Thuốc từ dạng liên kết sẽ được giải phóng ra dưới dạng tự do
Thuốc sẽ không còn tác dụng
Thuốc bị tích tụ trong các tổ chức
Câu 31 : Liên kết thuốc với protein huyết tương có tính chất gì ?
Liên kết này luôn có tính không thuận nghịch
Liên kết này có tính thuận nghịch trong hầu hết các trường hợp
Liên kết này là cố định và không thay đổi
Liên kết này chỉ xảy ra đối với các thuốc có tác dụng toàn thân
Câu 32 : Khi nào thuốc có thể trở thành kháng nguyên và gây dị ứng ?
Khi thuốc không liên kết với protein huyết tương
Khi thuốc kết hợp với protein huyết tương , trở thành bán kháng nguyên ( Hapten )
Khi thuốc chỉ thấm qua da
Khi thuốc được vận chuyển qua máu mà không liên kết với protein huyết tương
Câu 33 : Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc vào não và dịch tuỷ não ?
Cấu trúc và tính thấm của hàng rào máu não
Lưu lượng máu đến các cơ quan
Ái lực của thuốc với protein huyết tương
Cấu trúc hoá học của thuốc không liên quan
Câu 34 : Khi nào thuốc dễ thấm qua hàng rào máu não ?
Khi tổ chức thần kinh bị viêm
Khi thuốc không tan trong dầu mỡ
Khi trẻ sơ sinh có lượng myelin cao
Khi thuốc có kích thước phân tử lớn
Câu 35 :Trong giai đoạn nào của thai kỳ , thuốc thalidomide có thể gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ?
Trong suốt thai kỳ
Trong 12 tuần lễ đầu của thai kỳ
Sau tuần thứ 24 của thai kỳ
Trong giai đoạn sinh đẻ
Câu 36 : Tại sao người béo thường chịu được liều cao hơn bình thường đối với một số thuốc tác dụng trên thần kinh ?
Do cơ thể họ có lượng protein huyết tương cao
Do có sự tích tụ lipid cao trong cơ thể , thuốc dễ phân bố vào mô mỡ
Do sự chuyển hoá thuốc chậm hơn
Do họ có thể sử dụng thuốc với tỷ lệ thấp hơn
Câu 37 : Thuốc nào sau đây có ái lực cao với xương và răng ?
Tetracyclin ( kháng sinh )
Warfarin ( chống đông máu )
Methotrexat ( chống UT )
Furosemid ( lợi tiểu )
Sự thay đổi nào ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có thể ảnh hưởng đến phân bố thuốc ?
Sự giảm sút của protein huyết tương ảnh hưởng đến tỷ lệ thuốc ở dạng tự do và dạng kết hợp
Tăng sản xuất albumin trong máu làm tăng hiệu quả của thuốc
Sự gia tăng thể tích dịch ngoại bào khiến thuốc phân bố nhiều hơn trong cơ thể
Các bệnh lý này làm giảm tốc độ chuyển hoá thuốc , không ảnh hưởng đến phân bố
Quá trình chuyển hoá thuốc chủ yếu xảy ra ở cơ quan nào trong cơ thể ?
Thận
Gan
Phổi
Huyết thanh
Cảm ứng enzym trong quá trình chuyển hoá thuốc có thể dẫn đến điều gì ?
Giảm tác dụng của thuốc
Tăng cường mức độ enzym chuyển hoá thuốc
Tăng tác dụng của thuốc
Giảm khả năng hấp thụ thuốc
Chất nào sau đây được gọi là chất gây cảm ứng với enzyme ?
Chất gây giảm enzyme
Chất gây tăng cường mức độ enzyme
Chất gây giảm hấp thụ thuốc
Chất làm giảm hoạt tính của enzyme
Ức chế enzyme có thể xảy ra qua cơ chế nào sau đây ?
Tăng tổng hợp enzyme ở gan
Giảm tổng hợp enzym ở gan đồng thời tăng phân huỷ enzyme
Tăng cường hấp thụ thuốc vào cơ thể
Giảm tổng hợp enzyme ở gan hoặc tăng phân huỷ enzyme
Các chất ức chế enzyme có thể gây ảnh hưởng gì đến hoạt tính của thuốc trong cơ thể ?
Giảm hiệu quả của thuốc
Làm mất hoạt tính của thuốc
Tăng độc tính của thuốc
Giảm khả năng hấp thụ thuốc
Quá trình thải trừ thuốc được định nghĩa như thế nào ?
Là quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể
Là quá trình thuốc được hấp thụ vào máu
Là quá trình thuốc tác động cơ quan đích
Là quá trình bài tiết và / hoặc chuyển thuốc để giảm nồng độ thuốc trong cơ thể
Chất tan trong nước thường được thải trừ qua đường nào ?
Qua phế nang
Qua phân
Qua thận
Qua mồ hôi
Thuốc dạng khí hoặc chất lỏng bay hơi thường thải trừ qua đau ?
Phân
Phế nang
Mồ hôi
Nước bọt
Đối với chất có bản chất là bazo yếu , pH nước tiểu như thế nào sẽ gíup thải trừ tốt hơn ?
Trung tính
Kiềm
Axit
Không ảnh hưởng bởi pH
Các thuốc không tan trong nước hoặc không hấp thu thường được thải trừ qua đâu ?
Qua phổi
Qua nước bọt
Qua thận
Qua phân
Khi uống thuốc , thuốc được hấp thu nhiều nhất ở :
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Dùng calci theo đường :
Tiêm trong da
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tác dụng của thuốc hình thành từ đâu ?
Sự chuyển hoá của thuốc trong gan và các thành phần tế bào cơ thể
Tương tác giữa phần tử thuốc và các thành phần của tế bào cơ thể
Quá trình đào thải thuốc qua thận và các thành phần của tế bào cơ thể
Sự phân bố thuốc trong máu và các thành phần của tế bào cơ thể
Tác dụng của thuốc thường làm gì đối với chức năng cơ thể ?
Tạo ra chức năng mới cho cơ thể
Kích thích hoặc ức chế một chức năng nào đó của cơ thể
Làm biến mất hoàn toàn các chức năng của tế bào
Không có tác dụng gì đối với chức năng cơ thể
Thuốc tác động lên cơ thể thông qua các tổ chức nào ?
Tổ chức cơ
Tổ chức tế bào
Tổ chức gan
Tổ chức thần kinh
Thời gian tiềm tàng là gì ?
Thời gian thuốc được bài tiết ra khỏi cơ thể
Thời gian từ khi đưa thuốc vào cơ thể đến khi thuốc xuất hiện tác dụng
Thời gian để thuốc được phân bố trong máu
Thời gian để cơ thể hoàn toàn chuyển hoá thuốc
Yếu tố nào ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng ?
Đường đưa thuốc , tính chất lý hoá của thuốc
Tâm trạng của bệnh nhân
Sự bài tiết của gan và thận
Chế độ ăn uống trước khi dùng thuốc
Thời gian tiềm tàng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
Tốc độ hấp thu
Tốc độ phân bố
Tốc độ chuyển hoá
Tốc độ bài tiết
Tại sao tốc độ hấp thu lại ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng ?
Vì tốc độ hấp thu quyết định lượng thuốc trong cơ thể
Vì tốc độ hấp thu càng chậm thì thuốc càng khó xuất hiện tác dụng
Vì tốc độ hấp thu làm thay đổi tính chất vật lý hoá của thuốc
Vì tốc độ hấp thu không ảnh hưởng đến thời gian tiềm tàng
Tác dụng chính của thuốc là gì ?
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tác dụng gây hại cho cơ thể khi dùng thuốc
Tác dụng muốn đạt được trong điều trị
Tác dụng xuất hiện ngẫu nhiên khi dùng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc là gì ?
Tác dụng luôn có lợi trong điều trị
Tác dụng không mong muốn nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc
Tác dụng làm tăng hiệu quả điều trị , tác dụng luôn có lợi trong điều trị
Tác dụng mong muốn nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc
Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác dụng phụ của thuốc ?
Tăng liều dùng thuốc để rút ngắn thời gian điều trị
Sử dụng thêm thuốc kháng Histamin H2 khi dùng thuốc chống viêm dài ngày
Dùng nhiều thuốc khác nhau cùng lúc để tăng hiệu quả điều trị
Bỏ qua các tác dụng phụ vì không ảnh hưởng đến điều trị
Tác dụng hồi phục của thuốc là :
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ không hồi phục sau khi ngừng thuốc
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ hồi phục sau khi ngừng thuốc
Tác dụng có thể biến mất và chức năng của cơ quan sẽ hồi phục khi không ngừng thuốc
Tác dụng chỉ xuất hiện khi dùng thuốc lâu dài
Tác dụng gián tiếp của thuốc là :
Tác dụng gây ra khi thuốc gắn vào receptor và kích thích đáp ứng của cơ thể
Tác dụng thay đổi quá trình chuyển hoá các chất nội sinh trong cơ thể
Tác dụng gây ra khi thuốc làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp hoặc giải phóng các chất nội sinh
Tác dụng gây ra thuốc không làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp hoặc giải phóng các chất nội sinh
Tác dụng của thuốc được định nghĩa là gì ?
Quá trình hấp thụ của thuốc trong cơ thể
Quá trình chuyển hoá thuốc trong gan
Quá trình tương tác giữa thuốc và cơ thể
Quá trình bài tiết thuốc qua thận
Độ tan của thuốc được xác định qua hệ số phân bố lipid / nước , có ảnh hưởng đến :
Khả năng thuốc đi qua hàng rào máu não
Khả năng thuốc gây ra tác dụng phụ
Tốc độ chuyển hoá của thuốc
Khả năng thuốc bị bài tiết
Mức độ phân ly của thuốc phụ thuộc vào :
Lượng thuốc trong cơ thể
Môi trường mà thuốc đang ở
Thời gian thuốc được sử dụng
Sự hiện diện của các enzyme trong cơ thể
Những phân tử thuốc của cấu trúc nào sau đây thường tăng độ tan trong lipid ?
Các chuỗi hydrocacbon có khả năng ion hoá hoặc các cấu trúc vòng
Các chuỗi hydrocacbon không có khả năng ion hoá hoặc các cấu trúc vòng
Các chuỗi hydrocacbon có khả năng ion hoá hoặc không có các cấu trúc vòng
Các chuỗi hydrocacbon không có khả năng ion hoá hoặc không có các cấu trúc vòng
Tương tác thuốc là gì ?
Sự thay đổi tác dụng của thuốc khi dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc
Quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể
Quá trình hấp thu thuốc vào cơ thể
Sự giảm hiệu quả của thuốc do môi trường
Kết quả của tương tác thuốc có thể dẫn đến :
Tăng tác dụng của thuốc hoặc giảm tác dụng của thuốc , có thể gây độc
Chỉ tăng tác dụng của thuốc
Giảm tác dụng của thuốc mà không gây tác dụng phụ
Làm thuốc hoàn toàn mất tác dụng
Tương tác thuốc có thể xảy ra theo cơ chế nào ?
Cơ chế dược lực học hoặc cơ chế dược động học
Cơ chế chuyển hoá và cơ chế hấp thu
Cơ chế ion hoá hoặc cơ chế kết tủa
Cơ chế hấp thu và cơ chế bài tiết
Tác dụng của thuốc khi phối hợp có thể :
Chỉ làm tăng hiệu quả điều trị
Làm tăng tác dụng hoặc giảm tác dụng của nhau
Làm tăng tác dụng và giảm tác dụng của nhau
Không thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc
Tương tác dược động học xảy ra khi :
Quá trình hấp thu , phân bố , chuyển hoá và thải trừ của thuốc bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với 1 thuốc khác
Quá trình hấp thu, phân bố ,chuyển hoá và thải trừ của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với 1 thuốc khác
Thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của nhau mà không thay đổi quá trình hấp thu
Chỉ có thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khác mà không thay đổi quá trình hấp thu
Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu có thể xảy ra khi :
Các chất antacid làm giảm pH dịch dạ đay và tăng hấp thu thuốc
Các chất chống trầm cảm ba vòng làm tăng nhu động dạ dày
Các chất ức chế bơm proton làm tăng pH dịch dạ dày và giảm hấp thu 1 số thuốc
Các chất nhuận tẩy làm tăng hấp thu vitamin tan trong dầu
Trạng thái bệnh lý ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như thế nào ?
Cơ thể ốm nhạy cảm với thuốc hơn cơ thể lành và có thể làm tăng tác dụng của thuốc
Các thuốc chữa bệnh chỉ có tác dụng rõ rệt trên cơ thể khoẻ mạnh
Các bệnh lý như viêm gan , xơ gan và viêm thận làm tăng chuyển hoá thuốc và giảm khả năng gây ngộ độc
Trạng thái bệnh lý không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Tác dụng của thuốc hạ sốt rõ rệt nhất ở những đối tượng nào ?
Người bình thường
Người bị viêm gan
Người bị sốt cao
Người suy thận
Các thuốc chống đông dẫn chất coumarin có tác dụng mạnh hơn ở những người mắc bệnh gì ?
Suy thận
Viêm gan
Xơ gan
Suy tim
Thuốc mê là gì ?
Là loại thuốc ở liều điều trị ức chế có hồi phục thần kinh trung ương , làm mất ý thức , mất mọi cảm giác ( đau , nóng , lạnh ,..) mất dần phản xạ , giãn mềm cơ nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp , tuần hoàn
Là loại thuốc ở liều điều trị ức chế không hồi phục thần kinh trung ương , làm mất ý thức , mất mọi cảm giác ( đau , nóng , lạnh ,..) mất dần phản xạ , giãn mềm cơ nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp , tuần hoàn .
Là loại thuốc ở liều điều trị ức chế không hồi phục thần kinh trung ương , không làm mất ý thức , mất mọi cảm giác ( đau , nóng , lạnh ,..) tăng phản xạ , giãn mềm cơ nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp , tuần hoàn .
Là loại thuốc ở liều điều trị ức chế có hồi phục thần kinh trung ương , làm mất ý thức , tăng độ nhạy mọi cảm giác ( đau , nóng , lạnh ,..) mất dần phản xạ , giãn mềm cơ nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp , tuần hoàn .
Gây tê bề mặt là gì ?
Là gây tê phong bế ngọn sợi thần kinh bằng cách bôi hoặc thấm thuốc lên bề mặt hoặc niêm mạc
Là tiêm thuốc gây tê vào dưới da để thuốc thấm vào thần kinh. Phương pháp này thường dùng khi nhổ răng , trích mụn nhọt , áp xe ,..
Là tiêm thuốc vào cạnh đường dẫn truyền thần kinh , gây tê phong bế hạch , gây tê đám rối thần kinh , gây tê ngoài màng cứng , trong màng cứng , màng nhện và tuỷ sống
Là tiêm thuốc vào tĩnh mạch cạnh đường dẫn truyền thần kinh , gây tế phong bế hạch , gây tê đám rối thần kinh, gây tê ngoài màng cứng , trong màng cứng , màng nhện và tuỷ sống
Khái niệm thuốc giảm đau ?
Thuốc giảm đau có tác dụng làm tăng cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và không làm mất ý thức
Thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và không làm mất ý thức
Thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau bằng cách tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và không làm mất ý thức
Thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và làm mất ý thức
Khái niệm thuốc an thần - gây ngủ nào sau đây là đúng ?
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng tăng lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng tăng lo lắng, bồn chồn
Khái niệm về thuốc ức chế tâm thần ?
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng tăng lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn
Thuốc an thần - gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc an thần có tác dụng tăng lo lắng, bồn chồn
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm giảm đau, gây ngủ ?
Pethidin
Phenobarbital
Diazepam
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm giảm đau, gây ngủ ?
Promethazin
Tricuran
Diazepam
Morphin
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm an thần gây ngủ ?
Pethidin
Phenobarbital
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm huỷ phó giao cảm ?
Promethazin
Atropine
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm mềm cơ ?
Promethazin
Tricuran
Clorpromazin
Droperidol
Thuốc giảm đau có tác dụng :
Làm tăng hoặc giảm cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác khác và không làm mất ý thức
Làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và không làm mất ý thức
Làm tăng cảm giác đau bằng cách tác dụng lên nguyên nhân gây đau , làm mất các cảm giác khác và làm mất ý thức
Làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà bằng cách tác dụng lên nguyên nhân gây đau , không làm mất các cảm giác và không làm mất ý thức
Thuốc nào sau đây được chỉ định để giải độc " giải độc khi quá liều opioid hoặc điều trị tình trạng ức chế hô hấp do các opioid " ?
Codein
Naloxon
Morphin hydroclorid
Droperdol
Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất Barbituric
Diazepam
Phenobarbital
Hexobarbital
Zolpidem
Thuốc ngủ dẫn xuất benzodiazepine :
Diazepam
Phenobarbital
Hexobarbital
Zolpidem
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm ức chế monoamin oxydase ( IMAO) :
Diazepam
Phenobarbital
Phenelzin
Zolpidem
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm ức chế monoamin oxydase ( IMAO) chọn lọc :
Diazepam ( thuốc ngủ dẫn xuất benzodiazepine )
Isocarboxazid ( ức chế IMAO ko chọn lọc )
Moclobemid
Fluoxetin ( ức chế chọn lọc thu hồi serotonin )
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm chống trầm cảm ba vòng :
Diazepam
Isocarboxazid
Imipramin
Fluoxetin
Hệ thần kinh thực vật có vai trò gì trong cơ thể con người ?
Điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn cơ thể
Điều khiển các hoạt động chủ động của cơ thể
Chỉ điều hoà hoạt động của hệ tiêu hoá
Tạo ra các phản ứng có điều kiện trong cơ thể
Hệ thần kinh thực vật có mấy bộ phận chính ?
Một bộ phận chính là hệ giao cảm
Hai bộ phận chính : hệ giao cảm và hệ phó giao cảm
Ba bộ phận chính : hệ giao cảm , hệ phó giao cảm và hệ trung ương
Hệ thần kinh thực vật chỉ có một bộ phận duy nhất
Hệ cholinergic gồm những hệ phản ứng nào ?
Hệ muscarinic và nicotinic
Hệ adrenergic và hệ muscarinic
Hệ muscarinic và hệ beta - adrenergic
Hệ nicotinic và hệ alpha - adrenergic
Khi kích thích hệ muscarinic gây :
Co cơ trơn khí phế quản , tiêu hoá , tiết niệu , giảm tiết dịch , giãn cơ trơn mạch máu , ức chế tim và hạ huyết áp
Co cơ trơn khí phế quản , tiêu hoá , tiết niệu , tăng tiết dịch , giãn cơ trơn mạch máu , ức chế tim và hạ huyết áp
Giãn cơ trơn khí phế quản , tiêu hoá , tiết niệu , tăng tiết dịch , giãn cơ trơn mạch máu , ức chế tim và hạ huyết áp
Co cơ trơn khí phế quản , tiêu hoá , tiết niệu , giảm tiết dịch , giãn cơ trơn mạch máu , ức chế tim và hạ huyết áp
Thuốc nào tác dụng trực tiếp hệ muscarinic ?
Pilocarpin
Atropin
Nicotin
Neostigmin
Hệ muscarinic là :
Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi atropin
Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi nicotinic và bị phong bế bởi atropin
Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi ergotamin
Hệ ngoài phản ứng với acetylcholin còn bị kích thích bởi muscarin và bị phong bế bởi phentoamin
Hệ nicotinic là :
Hệ ngoài phản ứng với acetycholin còn bị kích thích bởi nicotin ở liều thấp và bị phong bế bởi nicotin ở liều cao
Hệ ngoài phản ứng với acetycholin còn bị kích thích bởi nicotin ở liều cao và bị phong bế bởi nicotin ở liều thấp
Hệ ngoài phản ứng với acetycholin còn bị kích thích bởi nicotin ở liều thấp và bị phong bế bởi atropin
Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp trên hệ muscarinic và nicotinic :
Metacholin
Pilocarpin
Neostigmin
Nicotin
Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp hệ muscarinic :
Metacholin
Pilocarpin
Neostigmin
Nicotin
Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích gián tiếp hệ muscarinic và nicotinic :
Metacholin
Pilocarpin
Neostigmin
Nicotin
Thuốc nào sau đây là thuốc kích thích trực tiếp trên hệ nicotinic :
Metacholin
Pilocarpin
Neostigmin
Nicotin
Thuốc nào sau đây là thuốc ức chế receptor N ở hạch ( thuốc phong bế hạch ) :
Trimethaphan
Tubocurain
Neostigmin
Nicotin
Thuốc ức chế receptor N ở cơ vân ( thuốc mềm cơ ) :
Trimethaphan
Tubocurain
Neostigmin
Nicotin
Khi kích thích receptor α1 gây :
Giảm tiết renin, ức chế tim , giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu
Co cơ trơn mạch máu , co cơ trơn tiết niệu , tăng huyết áp
Giảm tiết renin , ức chế tim , co mạch và tăng huyết áp và hạ kết dính tiểu cầu
Co cơ trơn mạch máu , giãn cơ trơn tiết niệu , hạ huyết áp
Khi kích thích receptor α2 làm :
Tăng tiết renin, kích thích tim , giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu
Giảm tiết renin , ức chế tim, giãn mạch và hạ huyết áp và tăng kết dính tiểu cầu
Giảm tiết renin , ức chế tim, co mạch và tăng huyết áp và hạ kết dính tiểu cầu
Co cơ trơn mạch máu , giãn cơ trơn tiết niệu , hạ huyết áp
Receptor β1 có ở đâu và chi phối hoạt động nào ?
Ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu , phế quản , tiếu hoá , tiết niệu , cơ vân , hệ chuyển hoá glucid
Ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm chi phối hoạt động của tima
Ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm chi phối hoạt động của gan
Ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu , phế quản , tiếu hoá , tiết n iệu, cơ vân , hệ chuyển hoá glucid
Câu 109 : Receptor β3 có ở đâu ?
Có ở các mô mỡ
Có ở tim
Có ở tế bào gan
Có ở phổi
Khi kích thích hệ β gây :
Gây kích thích tim , tăng co bóp cơ tim, giãn các cơ trơn, tăng chuyển hoá
Gây ức chế tim, tăng co bóp cơ tim, giãn cơ trơn,tăng chuyển hoá
Gây kích thích tim, giảm co bóp cơ tim, giãn cơ trơn, tăng chuyển hoá
Gây kích thích tim, tăng co bóp, giãn các cơ trơn, giảm chuyển hoá
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích trực tiếp α,β - adrenergic :
Noradrenalin
Heptaminol
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích trực tiếp α1 :
Phenylephrin
Methyldopa
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic :
Amphetamin
Terbutalin
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc ức chế trực tiếp trên hệ β - adrenergic chọn lọc trên β1 - adrenergic :
Atenolol
Terbutalin
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc ức chế trực tiếp trên hệ β - adrenergic không chọn lọc ( ức chế cả β1 - β2 )
Propranolol
Terbutalin
Isoprenalin
Salbutamol
Thuốc kích thích hệ adrenergic ( thuốc cường giao cảm ) là gì ?
Là thuốc có tác dụng kích thích gián tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic
Là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc trực tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic
Là thuốc có tác dụng ức chế trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic
Là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic
Tác dụng và cơ chế của adrenalin trên tim :
Thuốc kích thích receptor β1 ở tim, làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng lưu lượng tim do đó tăng công của tim và tăng ức chế tiêu thụ oxy của tim
Kích thích receptor α 1 gây co mạch một số vùng như mạch ngoại vi, mạch da và mạch tạng, kích thích receptor β 1 gây giãn mạch một số vùng như mạch não, mạch phổi, mạch vành, mạch máu tới bắp cơ
Thuốc kích thích receptor β2 ở tim, làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim do đó tăng công của tim và tăng ức tiêu thụ oxy của tim
Kích thích receptor α2 gây co mạch một số vùng như mạch ngoại vi, mạch da và mạch tạng, kích thích receptor β2 gây co mạch một số vùng như mạch não, mạch phooir, mạch vành,mạch máu tới bắp cơ
Tác dụng và cơ chế của Epherdin trên tuần hoàn :
Kích thích làm suy tim, co mạch, tăng huyết áp
Kích thích tim, giãn mạch, tăng huyết áp
Ức chế tim, co mạch, hạ huyết áp
Kích thích tim,co mạch, tăng huyết áp
Tác dụng và cơ chế của Atenolol trên tim mạch :
Thuốc ức chế receptor β2 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Thuốc ức chế receptor β1 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Tăng sức co bóp cơ tim, tăng dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Thuốc ức chế receptor β2 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Thuốc ức chế receptor 1 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Tác dụng và cơ chế của Phetolamin :
Thuốc ức chế receptor 2 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Thuốc ức chế receptor 1 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Tăng sức co bóp cơ tim, tăng dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Ức chế cả receptor 1 , 2 làm giãn mạch và hạ huyết áp . Thuốc gây tăng nhịp tim do phản xạ
Ức chế cả receptor 1 , 2 làm giãn mạch và hạ huyết áp . Thuốc gây tăng nhịp tim do phản xạ
Tác dụng và cơ chế của Phetolamin :
Thuốc ức chế receptor 2 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Thuốc ức chế receptor 1 - adrenergic làm giảm hoạt động của tim : Tăng sức co bóp cơ tim, tăng dẫn truyền, tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Ức chế sinh tổng hợp và dự trự catecholamine, tăng giải phóng catecholamine, ngăn cản thu hồi catecholamine về ngọn sợi, gây cạn kiệt catecholamine ở cả trung ương và ngoại vi, do đó ức chế thần kinh trung ương và giảm chức năng giao cảm
Kích thích sinh tổng hợp và dự trự catecholamine, tăng giải phóng catecholamine, ngăn cản thu hồi catecholamine về ngọn sợi, gây cạn kiệt catecholamine ở cả trung ương và ngoại vi, do đó ức chế thần kinh trung ương và giảm chức năng giao cảm ( đây là mô tả thuốc chống trầm cảm 3 vòng )
Cơ chế gây sốt nào sau đây là đúng ?
Các chất gây sốt nội tại hoạt hoá prostaglandin synthetase làm tổng hợp prostaglandin E4 và E5 từ acid arachidonic ở vùng dưới đồi gây mất cân bằng cơ thể điều nhiệt gây nên sốt
Các chất gây sốt nội tại hoạt hoá prostaglandin synthetase làm tổng hợp prostaglandin E4 và E5 từ acid arachidonic ở vùng dưới đồi gây mất cân bằng cơ thể điều nhiệt gây nên viêm
Các chất gây sốt tại hoạt hoácortisol làm tăng tổng hợp prostanglandin E1 và E2 từ acid arachidonic ở vùng dưới đồi gây mất cân bằng cơ chế điều nhiệt gây nên sốt
Các chất gây sốt nội tại hoạt hoá prostaglandin synthetase làm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 từ acid arachidonic ở vùng dưới đồi gây mất cân bằng cơ thể điều nhiệt gây nên sốt
Cơ chế hạ sốt nào sau đây là đúng ?
Các thuốc hạ sốt ức chế prostanglandin synathetase làm giảm tổng hợp prostanglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường làm giảm các quá trình thải nhiệt và làm mất cân bằng cho trung tâm điều nhiệt
Các thuốc hạ sốt ức chế prostanglandin synathetase làm giảm tổng hợp prostanglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường làm giảm các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt
Các thuốc hạ sốt ức chế prostanglandin synathetase làm giảm tổng hợp prostanglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt
Các thuốc hạ sốt ức chế prostanglandin synathetase làm giảm tổng hợp prostanglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường làm giảm các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt
Vị trí tác dụng giảm đau là :
Ở các receptor cảm giác ngoại vi
Ở các receptor ở tim
Ở các receptor tại gan
Ở các receptor tại thận
Cơ chế chống viêm của các thuốc chông viêm không steroid là :
Đều ức chế enzym cyclooxygenase ( COX ) ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm
Đều ức chế enzym cyclooxygenase ( COX ) tăng tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm
Đều ức chế enzym cyclooxygenase ( COX ) tăng tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học giảm đau, do đó làm giảm quá trình đau
Đều ức chế enzym cyclooxygenase ( COX ) tăng tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây sốt, do đó làm giảm quá trình sốt
Thuốc nào sau đây, ức chế chọn lọc mạnh COX - 2 :
Celecoxib
Aspirin
Ibuprofen
Ketoprofen
Thuốc nào sau đây, ức chế COX -1 mạnh :
Aspirin
Paracetamol
Meloxicam
Piroxicam
Cơ chế tác dụng chống kết tập tiểu cầu :
Các thuốc chống viêm không steroid ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Các thuốc chống viêm không steroid ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A1 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Các thuốc chống viêm không steroid kích thích enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Các thuốc chống viêm không steroid ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A4 nên có tác dụng hạ sốt
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất Oxicam :
Piroxicam
Fenoprofen
Diclofenac
Celecoxib
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất Indol :
Sulindac
Fenoprofen
Oxaprozin
Celecoxib
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất acid salicylic :
Acid acetylsalicylic
Piroxicam
Acetaminophen
Celecoxib
Vitamin là gì :
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể tự tổng hợp được, chủ yếu được cung cấp từ các thực phẩm sử dụng hằng ngày
Vitamin là những hợp chất vô cơ mà cơ thể tự tổng hợp được, chủ yếu được cung cấp từ các thực phẩm sử dụng hằng ngày
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được, chủ yếu được cung cấp từ các thực phẩm sử dụng hằng ngày
Vitamin là những hợp chất vô cơ mà cơ thể tự tổng hợp được, chủ yếu được cung cấp từ các thực phẩm sử dụng hằng ngày
Các vitamin tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá các chất nào sau đây :
Glucid, protid, lipid
Canxi, photpho, lipid
Glicid, nước, muối khoáng
Protid, nước, chất xơ
Khi thiếu vitamin B1 , cơ thể sẽ mắc bệnh gì ?
Khô mắt
Tê phù ( Beri beri )
Suy thận
Rối loạn tiêu hoá
Tình trạng bệnh lý nào sau đây liên quan đến thiếu vitamin A ?
Tê phù
Rối loạn tiêu hoá
Khô mắt, quáng gà
Suy thận
Tác hại khi thừa viatmin A là gì ?
Rối loạn tiêu hoá và suy thận
Khô da, sẩn ngứa, đau xương
Tê phù, đau cơ
Suy giảm miễn dịch
Thừa vitamin D gây ra hậu quả gì ?
Giảm calci máu, đau cơ
Tăng calci máu, suy thận
Giảm calci máu, rối loạn tiêu hoá
Tăng acid máu, giảm hấp thu lipid
Khi thiếu hoặc thừa vitamin, cơ thể có thể gặp tình trạng gì ?
Rối loạn chuyển hoá và sinh bệnh
Tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng
Chỉ ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Không có tác động đáng kể
Thiếu vitamin A sẽ gây tình trạng nào sau đây ?
Sẩn ngứa
Khô mắt và quáng gà
Tăng calci máu
Suy giảm miễn dịch
Khi thiếu vitamin D hậu quả là :
Trẻ em chậm lớn , còi xương , chân vòng kiềng , chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương , xốp xương , xương thưa dễ gãy . Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật xương
Trẻ em nhanh lớn , dư xương , chân vòng kiềng , nhanh biết đi , đóng sớm thóp. Người lớn sẽ bị gai xương , dày xương, xương dày dễ tạo gai. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật xương
Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, ngừng phát triển xương dài, chậm lớn do các đầu xương bị cốt quá sớm. Phụ nữ mang thai dùng liều cao , liên tục có thể gây quái thai
Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, giảm phát triển xương dài, chậm lớn do các đầu xương bị cốt quá sớm. Phụ nữ mang thai dùng liều thấp , liên tục có thể gây quái thai
Khi thiếu vitamin E hậu quả là :
Rối loạn thần kinh, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim . Đặc biệt trên quan sinh sản khi thiếu vitamin E gây tổn thương cơ quan sinh dục , gây vô sinh
Trẻ em nhanh lớn , dư xương , chân vòng kiềng , nhanh biết đi , đóng sớm thóp. Người lớn sẽ bị gai xương , dày xương, xương dày dễ tạo gai. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật xương
Rối loạn thần kinh, mạnh cơ, rung giật nhãn cầu, tăng nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E gây tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh
Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, giảm phát triển xương dài, chậm lớn do các đầu xương bị cốt quá sớm. Phụ nữ mang thai dùng liều thấp , liên tục có thể gây quái thai
Vitamin A còn gọi là :
Retinol
Calciferol
Ergocalciferol
Esgosterol
Vitamin E còn gọi là :
Tocoferol
Ergocalciferol
Calciferol
Cholecalciferol
Tác dụng và cơ chế của vitamin E :
Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào
Trong bóng tối vitamin E kết hợp với protein và opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng
Làm tăng hấp thu calci và phosphat ở dạ dày, giảm tái hấp thucalci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng
Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá , bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các yếu tố như bụi, khói thuốc và kim loại nặng, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của của màng tế bào
Vitamin C còn gọi là :
Acid ascorbic
Ergocalciferol
Calciferol
Cholecalciferol
Vitamin nào sau đây tan được trong dầu :
Vitamin A
Vitamin B3
Vitamin B6
Vitamin C
Cholecalciferol còn gọi là :
Vitamin D3
Vitamin B
Vitamin D2
Vitamin C
Khi thiếu svitamin C hậu quả là :
Thành mạch máu không bền, hây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng
Trẻ em nhanh lớn , dư xương , chân vòng kiềng , nhanh biết đi , đóng sớm thóp. Người lớn sẽ bị gai xương , dày xương, xương dày dễ tạo gai. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật xương
Rối loạn thần kinh, mạnh cơ, rung giật nhãn cầu, tăng nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E gây tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh
Thành mạch máu bền chắc, giảm chảy máu chân răng hoặc màng xương , sưng nướu răng, răng chắc hơn
Vitamin B1 còn được gọi là ?
Acid ascorbic
Thiamin
Calciferol
Cholecalciferol
Tác dụng và cơ chế của vitamin C ?
Tham gia colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu.
Trong bóng tối vitamin E kết hợp với protein và opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng
Làm tăng hấp thu calci và phosphat ở dạ dày, giảm tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng
Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá , bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các yếu tố như bụi, khói thuốc và kim loại nặng, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của của màng tế bào
