Font size
Worksheetslop9tap1tiep
Total questions: 166
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu 1: Biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
A. Sử dụng những chỗ khác nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
B. Sử dụng những chỗ giống nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
C. Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm khác nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.
D. Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm gần nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người dọc, người nghe.
Câu 2: Đâu là cách chơi chữ thường gặp?
A. Dùng từ đồng âm.
B. Dùng từ đồng âm khác nghĩa.
C. Dùng từ trại âm khác nghĩa.
D. Dùng từ trại âm, từ đồng âm.
Câu 3: Đâu không phải cách chơi chữ thường gặp?
A. Dùng lối nói khoa trương, phóng đại.
B. Dùng lối nói lái.
C. Dùng từ trái nghĩa.
D. Dùng từ gần nghĩa.
Câu 4: Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ chơi chữ?
A. Chỉ sử dụng độc lập những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.
B. Chỉ sử dụng kết hợp những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.
C. Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp những cách chơi chữ này.
D. Mỗi sáng tác chỉ dùng được hai cách chơi chữ.
Câu 5: Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
A. Làm phong phú thêm tư duy.
B. Tạo sự ý vị cho lời nói.
C. Thể hiện sự hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực trong đời sống của người viết.
D. Làm phong phú thêm tư duy, đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.
6: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Câu Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua bến Nghé, ngồi nhai thịt bò
A. Dùng từ đồng âm.
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng lối điệp âm
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu 7: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Sảnh với Na Va "ranh tướng" Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
A. Dùng lối điệp âm.
B. Dùng lối nói gần âm.
C. Dùng lối nói lái.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu 8: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
A. Dùng lối nói trại âm.
B. Dùng lối nói lái.
C. Dùng lối điệp âm.
D. Dùng từ đồng nghĩa.
Câu 9: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Con cả đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
A. Dùng lối nói lái.
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng từ đồng nghĩa.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu 10: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
A. Dùng từ trái nghĩa.
B. Dùng từ đồng nghĩa.
C. Dùng lối nói lái.
D. Dùng cách điệp âm.
Câu 11: Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ?
A. Bò lang chạy vào làng Bo.
B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
C. Trời mưa khiến đường trơn.
D. Nắng chiếu rực rỡ cả một khu rừng.
Câu 12: Đoạn thơ dưới đây chơi chữ ở từ ngữ nào?
Cảm ơn bà biếu gỏi cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
A. Dùng từ đồng âm: cam trong “gói cam” và “cam lai".
B. Dùng thành ngữ Khổ tận cam lai.
C. Dùng điệp âm dây và cây.
D. Không sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.
Câu 13: Đoạn thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Duyên duyên ý ý tình tình
Dây dây đó đỏ tình tình ta
Năm năm tháng tháng ngày ngày
Chờ chờ đợi đợi, rày rày mai mai
A. Dùng từ trái nghĩa.
B. Dùng từ đồng nghĩa.
C. Dùng lối nói lái.
D. Dùng cách điệp âm.
Câu 14: Những câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Một trăm thứ dầu, dầu chỉ là dầu không thắp?
Một trăm thứ bắp, bắp chỉ là bắp không rang?
Trai nam nhi đối đặng, gải bốn mùa xin theo.
A. Dùng lối điệp âm.
B. Dùng lối nói gần âm.
C. Dùng từ đồng âm.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu 15: Hai câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ ở những từ ngữ, hình ảnh nào?
Rắn hổ đất leo cây thục
Ngựa nhà trời ăn có chỉ thiên.
A. Dùng từ trái nghĩa thiên, địa
B. Dùng từ đồng âm thục, thiên.
C. Dùng từ đồng nghĩa thục, chỉ.
D. Dùng từ gần âm thục, thiên.
Câu 16: Theo em, vì sao nhân dân hay sử dụng lối nói chơi chữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày?
A. Vì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm.
B. Vì đó là truyền thống lâu đời của nhân dân.
C. Vì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm, lại thông minh và sâu sắc, có nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ.
D. Vì người Việt nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ.
Câu 17: Vì sao chơi chữ trong thơ lại khó?
A. Vì thơ phụ thuộc vào chủ đề, đề tài, không phải chủ đề, đề tài nào cũng có thể chơi chữ.
B. Vì thơ bị quy định bởi niêm, luật, nhịp điệu, âm diệu của các thể thơ.
C. Vì thơ ca là thứ bác học, khác với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D. Vì chơi chữ chỉ dùng được trong ca dao, dân ca cổ xưa.
Câu 18: Bài thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Quán Sứ sao mà khách vắng teo Hỏi thăm sư cụ đảo nơi neo Chày kình tiều để suông không đấm Tràng hạt vãi lần đếm lại đeo (Chùa Quán Sử - Hồ Xuân Hương)
A. Dùng cách nói lái.
B. Dùng từ đồng âm.
C. Dùng từ gần âm.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu 19: Biện pháp chơi chữ thể hiện đặc điểm nào của người Việt Nam?
Câu 20: Biện pháp chơi chữ với những lối chơi chữ khác nhau thể hiện đặc điểm gì của tiếng Việt?
A. Sự linh hoạt, độc đáo.
B. Sự hạn hẹp về mặt ngữ âm.
C. Sự hạn chế về mặt ngữ nghĩa.
D. Sự giàu có về số lượng từ ngữ.
Câu 1: Biện pháp tu từ điệp thanh có đặc điểm nào dưới đây?
A. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanhbằng hoặc thanh trắc).
B.Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh trắc.
C. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh bằng.
D. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh ngang.
Câu 2: Biện pháp tu từ điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách nào dưới đây?
B.Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh trắc.
A. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanhbằng hoặc thanh trắc).
C. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh bằng.
D. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh ngang.
Câu 3: Biện pháp tu từ điệp thanh mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
A. Tạo nên chiều sâu về mặt ý nghĩa cho bài thơ.
B. Thể hiện được tư tưởng của bài thơ.
C. Giúp bài thơ trở nên giàu tính triết lý.
D. Tạo nên tỉnh nhạc cho câu thơ.
Câu 4: Biện pháp tu từ điệp vẫn có thể xuất hiện ở đâu trong bài thơ?
A. Âm tiết cuối cùng của câu thơ.
B. Âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.
C. Âm tiết nằm ở đâu câu thơ.
D. Âm tiết cuối cùng và âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.
Câu 5: Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của câu thơ gọi là gì?
A. Vần lưng.
B. Vần chân.
C. Vần cách.
D. Vần liền.
Câu 6: Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết nằm ở khoảng giữa của câu thơ gọi là gì?
A. Vần chân.
B. Vần lưng.
C. Vần cách,
D. Vần liền.
Câu 7: Biện pháp tu từ điệp vần có tác dụng gì?
A. Tạo tính liên kết và tính nhạc cho câu thơ.
B. Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.
C. Giúp câu thơ trở nên đa nghĩa hơn.
D. Giúp người đọc hiểu được nội dung bài thơ.
Câu 8: Biện pháp tu từ điệp vẫn xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò Điệp vẫn sẽ có tác dụng gì?
A. Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.
B. Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng.
C. Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cầnbiểu đạt.
D. Tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt.
Câu 9: Thanh trắc gồm những dấu nào?
A. Dấu sắc, dấu hỏi.
B. Dấu ngã, dầu nặng.
C. Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.
D. Dấu hỏi, dầu ngã.
Câu 10: Thanh bằng gồm những dấu nào?
A. Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dầu nặng.
B. Dấu huyền hoặc âm tiết không có dấu (thanh ngang).
C. Dâu huyền, dấu nặng.
D. Âm tiết không có dấu (thanh ngang).
Câu 11: Xác định những từ chứa thanh bằng trong câu thơ dưới đây:
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
A. Mùa, em, nếp, xôi,
B. Mùa, em, thơm, xôi.
C. Mai, Châu, mùa, nếp.
D. Mai, thơm, nếp, xôi.
Câu 12: Xác định những từ chứa thanh trắc trong câu thơ dưới đây:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thầm
A. Dốc, khúc, thắm, khuỷu.
B. Dốc, lên, thâm, thâm.
C. Khúc, khuỷu, thăm, thẩm.
D. Lên, dốc, thâm, thẩm.
Câu 13: Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?
Lam nhưng ở 1 màu lưng chừng trời,
Xanh nhung ô ! Màu phơi nơi nơi.
Vàng phai nằm im ôm non gầy,
Chim yên neo mình ôm xương cây,
(Hoàng Hoa - Bích Khê)
A. Điệp thanh ngang.
B. Diệp thanh bằng.
C. Diệp thanh trắc.
C. Diệp thanh trắc.
Câu 14: Hai câu thơ dưới đây điệp vẫn gì?
Sông Mã xa rồi Tây Tiền ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
A. Vần lưng.
B. Vần liền.
C. Vần lưng và vẫn chân.
D. Vần chân.
Câu 15: Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?
Ô trời hôm nay sao mà xanh !
Ngọc trăng xây vàng trên muôn cành,
Nhung mây tê ngời sao kim cương,
Dạ lan tê ngời say men hương: (Nghê thường – Bích Khê)
A. Điệp thanh ngang.
B. Điệp thanh trắc.
C. Diệp thanh bằng.
D. Diệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc.
Câu 16: Tác dụng của phép điệp vẫn trong đoạn thơ dưới đây là gì?
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
(Mẹ ốm - Trần Đăng Khoa)
A. Tạo cho câu thơ sự cân đối, nhịp nhàng, giúp người đọc liên tưởng đến một vùng quêyên bình sau cơn mưa, vạn vật đã tràn đầy sức sống.
B. Tạo cho câu thơ những nhịp nhanh, dồn dập để diễn tả cơn mưa rào. .
C. Tạo không khi sâu lắng, có phần ảm đạm trong cơn mưa
D. Tạo cho câu thơ sự hài hòa về mặt thanh điệu.
Câu 17: Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vira nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta.
(Mẹ ốm - Trần Đăng Khoa)
A. Diệp vần lưng “ta” – “xa”: nhấn mạnh truyền thống kể chuyện cổ tích của dân tộc Việt Nam.
B. Diệp vẫn chân “ta” – “xa”: nhấn mạnh những nét văn hóa truyền thống của dân tộc và vẻ đẹp tâm hồn toát lên từ mỗi con người Việt Nam.
C. Điệp vẫn chân “thương” – “thương”: nhấn mạnh tỉnh yêu thương, sự sẻ chia, đùm bọc lẫn nhau của con người Việt Nam.
D. Diệp vần chân “tôi” – “tôi”: như một lời khẳng định chắc nịch về tình yêu nước và niềm tự hào về những giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Câu 18: Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:
Bè chiều đi thẩm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim.
A. Điệp vần chân “lim” – “dim” tạo âm hướng nhẹ nhàng, thư thái.
B. Điệp vần lưng "lim" – "dim” tạo âm hướng nhẹ nhàng, thư thái.
C. Diệp vẫn ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vẫn “lim” – “dim”: diễn tả trạng thái của những bè gỗ trôi sát nhau trên dòng nước hết sức nhẹ nhàng, tạo nên sự yên ả, thanh bình.
D. Điệp vẫn ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần “lim” – “dim”: diễn tả sự tĩnh lặng của không gian qua hình ảnh bầy trâu đầm mình dưới dòng nước, tạo nên sự yên ả, thanh bình.
Câu 19: Đâu là nhận xét đúng nhất về tác dụng của việc phối hợp thanh điệu trong thơ ca?
A. Tạo nhạc tỉnh, âm hưởng cho bài thơ.
C. Tạo nhạc điệu trong thơ và nhằm biểu hiện trạng thái cảm xúc và suy nghĩa củanhân vật trữ tình.
B. Tạo sự sâu sắc, triết lý cho bài thơ.
Câu 20: Đâu là nhận xét đúng nhất về sự kết hợp của vần và thanh điệu trong một bài thơ?
A. Tạo nên âm hưởng ngân vang cho toàn bài.
B. Vần và thanh diệp kết hợp với nhịp điệu và những rung động nội tâm của nhà thơ đãtạo nên sự âm vang cho ngôn ngữ thơ.
C. Vần là sự biểu hiện của thanh điệu, tạo nên sự triết lý, giàu cảm xúc cho thơ ca.
D. Thanh điệu biểu hiện dưới hình thức của vần, tạo nên nhạc tỉnh cho câu thơ.
Câu 1: Truyện thơ Nôm được hình thành vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XVI-XVII.
B. Thế kỉ XVI – XVIII.
C. Thế kỉ XV – XVII.
D. Thế kỉ XV – XX
Câu 2: Ở giai đoạn dầu, truyện thơ Nôm được sáng tác bằng thể thơ nào?
A. Đường luật.
B. Lục bát và song thất lục bát.
C. Đường luật và song thất lục bát.
D. Song thất lục bát.
Câu 3: Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm của truyện thơ Nôm?
A. Đề tài, chủ đề rộng mở, giàu chất hiện thực, phê phán.
B. Đề tài, chủ đề tập trung vào đạo lý vua tôi, giàu chất chính luận.
C. Đề tài, chủ đề rộng mở, giàu chất kì ảo, hoang đường
D. Đề tài, chủ đề rộng mở, phong phú, giàu cảm hứng nhân đạo và có giá trị hiện thực sâu sắc.
Câu 4: Đâu là mô hình cơ bản trong truyện thơ Nôm?
A. Gặp gỡ - đoàn tụ - chia li.
B. Gặp gỡ - chia li – đoàn tụ.
C. Chia li – gặp gỡ - đoàn tụ.
D. Doàn tụ - chia li – gặp gỡ.
Câu 5: Nhân vật trong truyện thơ Nôm có đặc điểm gì?
A. Những cô gái, chàng trai có nhiều sự thiếu sót, mắc sai lầm sau đó mới trưởng thành và hoàn thiện bản thân.
B. Những cô gái, chàng trai có vẻ đẹp toàn diện nhưng cuộc sống thường gặp nhiều trắc trở, gian nan.
C. Những cô gái, chàng trai tuy ngoại hình có nhiều khiếm khuyết nhưng tâm hồn thanh cao, trong sáng.
D. Những cô gái, chàng trai có vẻ đẹp toàn diện, gặp nhiều may mắn, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 6: Đâu là nhận xét đúng về Nguyễn Du?
A. Có vốn tri thức uyên bác, vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc về con người, có trái tim mang nặng nỗi thương đời.
B. Quê ở làng Đại Hoàng, huyện Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
C. Cuộc đời Nguyễn Du gắn với thời đại lịch sử huy hoàng khi nhà nước phong kiến đang bước vào giai đoạn cực thịnh và ổn định.
D. Nổi bật nhất trong sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du là những bải ngâm khúc và văn tế.
Câu 7: Nguyễn Du mượn cốt truyện nào để sáng tác Truyện Kiều?
A. Đoạn trường tân thanh.
B. Kim Vân Kiều truyện.
C. Hoàng Lê nhất thống chỉ.
D. Bắc hành tạp lục.
Câu 8: Truyện Kiều thuộc thể loại văn học nào?
A. Văn tế.
B. Ngâm khúc
C. Truyện thơ Nôm.
D. Truyền kì.
Câu 9: Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là gì?
A. Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến nơi mà đồng tiền và cái ác “lên ngôi”.
B. Tố cáo những thế lực xấu xa chà đạp lên quyền sống của con người.
C. Bày tỏ nỗi xót thương, đồng cảm với những số phận bi kịch.
D. Tái hiện những nét đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc.
Câu 10: Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là gì?
A. Đề cao vẻ đẹp, quyền sống và những khát vọng chính đáng của con người.
B. Tái hiện những nét đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc.
C. Tái hiện lại một sự kiện lịch sử có thật trong quá khứ.
D. Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến nơi mà đồng tiền và cái ác “lên ngôi”,
Câu 11: Đoạn trích Kim - Kiều gặp gỡ có nội dung chính là gì?
A. Thúy Kiều gặp gỡ Kim Trọng khi đang đi du xuân, hai người đã nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến.
B. Thúy Kiều gặp gỡ Kim Trọng khi đang đi du xuân, hai người đã nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến, Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng “ngổn ngang trăm mối
C. Thúy Kiều gặp gỡ Kim Trọng khi đang đi vẫn cảnh chùa, hai người đã nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến, Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng “ngồn ngang trăm mối"
D. Thúy Kiều gặp gỡ Kim Trọng khi đang đi văn cảnh chùa, hai người đã nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến.
Câu 12: Đâu là nhận xét đúng về ngoại hình, phong thái của Kim Trọng được miêu tả trong đoạn trích?
A. Phong thái trang nhã, cao sang, khoan thai, đúng phong cách kẻ sĩ.
B. Mạnh mẽ, tuấn tú, mang phong cách của con nhà võ.
C. Yếu ớt, kém sắc, giống một người mang nhiều bệnh tật.
D. Nhẹ nhàng, dịu dàng, mang sắc thái của tài tử.
Câu 13: Câu thơ nào dưới đây miêu tả ngoại hình tuấn tú của Kim Trọng
A. Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình.
B. Hài văn lần bước dặm xanh.
C. Nguyên người quanh quất dâu xa.
D. Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.
Câu 14: Kim Trọng là người có xuất thân như thế nào?
A. Xuất thân hoàng tộc.
B. Xuất thân từ nhà nông.
C. Xuất thân là con nhà danh giá, giàu có.
D. Xuất thân là con nhà binh.
Câu 15: Kim Trọng là người có tài năng như thế nào?
A. Là bậc tải trí.
B. Là người thông minh, có thiên phú, có tài văn chương.
C. Là bậc anh dũng, túc trí đa mưu.
D. Là bậc anh tài, có thiên phú về chơi cờ.
Câu 16: Thúy Kiều đã suy tư về điều gì khi nghĩ đến Kim Trọng?
A. Kiều tự hỏi khi nào mới được gặp lại Kim Trọng.
B. Kiều tự hỏi liệu bản thân có tình cảm với Kim Trọng hay không.
C. Kiều tự hỏi không biết nàng có lấy được Kim Trọng hay không.
D. Kiều tự hỏi không biết Kim Trọng có tình cảm với mình không.
Câu 17: Mô típ của tình yêu Thúy Kiều và Kim Trọng là gì?
A. Người trần và thần tiên.
B. Tài tử và giai nhân.
C. Người trần và ma quỷ.
D. Dũng tướng và giai nhân.
Câu 18: Câu thơ “Chập chờn nửa tỉnh nửa mê" miêu tả tính cách nào của Kim Trọng?
A. Là người dễ say đắm trong tình yêu, tình yêu dễ làm cho chàng choáng váng.
B. Là người dễ mê muội, không lối thoát trước giai nhân.
C. Là người khô khan, không quan tâm đến mọi thứ xung quanh.
D. Là người mạnh mẽ, lí trí, không quan tâm nhiều đến tình yêu.
Câu 19: Vì sao nói Thúy Kiều là người chủ động trong tình cảm?
A. Vì ngay từ phút giây ban đầu nàng đã chủ động nhìn Kim Trọng từ xa và đến khi lại gần đã cảm nhận được những gì sang trọng và cao khiết tỏa ra từ con người chàng.
B. Vì Thúy Kiều đã thích Kim Trọng từ trước đó.
C. Vì Thúy Kiều đã chủ động mở lời bày tỏ tình cảm.
D. Vì Thúy Kiều đã chủ động bắt chuyện với Kim Trọng.
Câu 20: Đâu là nhận xét đúng về tình yêu Kim – Kiều trong Truyện Kiều?
A. Là một tỉnh yêu trái ngược với đạo lý.
B. Là một tình yêu trong sáng, phù hợp với quy luật phát triển tình cảm của con người.
C. Là tình yêu chuẩn mực lễ giáo phong kiến.
D. Là tỉnh yêu táo bạo nhưng vẫn tuân theo lễ giáo.
Câu 1: Đâu là thông tin đúng về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
A. Quê gốc tại làng Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
B. Trên đường lên kinh thành tham dự kì thi tú tài, ông ốm nặng, bị mù cả hai mắt
D. Tác phẩm duy nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông là Truyện Lục Vân Tiên.
C. Là tấm gương mẫu mực của nghị lực sống phi thường, khí tiết thanh cao và lòng yêu nước tha thiết, mãnh liệt.
Câu 2: Truyện Lục Vân Tiên có giá trị nhân đạo là gì?
A. Ngợi ca những con người hiếu thảo, nhân hậu, thủy chung, nghĩa khí.
B. Lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa, tráo trở.
C. Ngợi ca tình yêu lứa đôi mặn nồng, thủy chung.
D. Lên án chế độ phong kiến hà khắc.
Câu 3: Truyện Lục Vân Tiên có giá trị hiện thực là gì?
A. Lên án chế độ phong kiến hà khắc.
B. Ngợi ca tình bạn cao quý, tình yêu thủy chung.
C. Lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa, tráo trở.
D. Thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng “cứu khốn, phò nguy” và khát vọng công lí.
Câu 4: Đâu không phải sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?
A. Truyện Lục Vân Tiên.
B. Dương Từ - Hà Mậu.
C. Ngư Tiều y thuật vấn đáp.
D. Độc Tiểu Thanh kí.
Câu 5: Truyện Lục Vân Tiên thuộc thể loại gì?
A. Truyền kì.
B. Truyện thơ Nôm.
C. Tiểu thuyết.
D. Thơ Nôm.
Câu 6: Nhân vật của Truyện Lục Vân Tiên được xây dựng như thế nào?
A. Nhân vật được xây dựng bằng bút pháp ước lệ tượng trưng.
B. Nhân vật có tính cách rõ nét, sinh động.
D. Nhân vật mang tính đại diện cho một tầng lớp trong xã hội.
C. Nhân vật được xây dựng bằng bút pháp kì ảo.
Câu 7: Ngôn ngữ của Truyện Lục Vân Tiên được như thế nào?
B. Ngôn ngữ sâu sắc, nhiều điển tích, điển cố.
A. Ngôn ngữ bác học, giàu tính triết lý.
C. Ngôn ngữ giản dị, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
D. Ngôn ngữ hài hước, dí dỏ
Câu 8: Truyện Lục Vân Tiên được viết bằng thể nào?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát.
C. Tự do.
D. Thất ngôn bát cú.
Câu 9: Lục Vân Tiên đã gặp Kiều Nguyệt Nga trong hoàn cảnh nào?
A. Trên đường đi thi, Lục Vân Tiên đã ra tay trừng trị bọn cướp, cứu được Kiều Nguyệt Nga.
B. Trên dường đi tảo mộ, Lục Vân Tiên đã ra tay trừng trị bọn cướp, cứu được Kiều Nguyệt Nga.
C. Trên đường đi tảo mộ, Lục Vân Tiên vô tình gặp Kiều Nguyệt Nga.
D. Trên đường đi thi, Lục Vân Tiên gặp Kiều Nguyệt Nga ở quán trọ.
Câu 10: Kết thúc của Truyện Lục Vân Tiên là gì?
A. Lục Vân Tiên đã chết. Kiều Nguyệt Nga đau khổ và thề sẽ thủ tiết suốt đời.
B. Lục Vân Tiên đỗ trạng nguyên và về quê cưới Kiều Nguyệt Nga.
C. Lục Vân Tiên bị mù và bị chia cắt mãi mãi với Kiều Nguyệt Nga.
D. Những kẻ gian ác bị trừng trị, sau nhiều tháng ngày chia cách, Lục Vân Tiên được chữa khỏi mắt và đoàn tụ, hạnh phúc với Kiều Nguyệt Nga.
Câu 11: Trong những dòng thơ dưới đây, dâu là lời của người kể chuyện?
A. Ai than khóc ở trong xe nầy?
B. Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.
C. Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
D. Vân Tiên tả đột hữu xông.
Câu 12: Trong những dòng thơ dưới đây, đâu là lời của nhân vật?
A. Lâu la bốn phía vỡ tan.
B. Cha làm chỉ phủ ở miền Hà Khê.
C. Dẹp rồi lũ kiến chòm ong.
D. Vân Tiên nghe nói liền cười.
Câu 13: Vì sao Lục Vân Tiên quyết định ra tay để trừng trị bọn cướp?
A. Vì Lục Vân Tiên là người thấy việc bất bình, hại đến dân là ra tay nghĩa hiệp.
B. Vì Lục Vân Tiên muốn có nhiều công trạng để được làm quan.
C. Vì Lục Vân Tiên mến mộ Kiều Nguyệt Nga đã lâu, muốn lấy cớ làm quen.
D. Vì Lục Vân Tiên thích giao tranh để luyện võ.
Câu 14: Chi tiết như “bẻ cây làm gậy” và “nhắm làng xông vô” thể hiện điều gì?
A. Thể hiện sự vội vàng, hấp tấp.
B. Thể hiện sự hiếu thắng, nóng nảy.
C. Dứt khoát, nhanh nhẹn, thể hiện sự nóng lòng cứu người của chàng.
D. Sự nóng lòng cứu người nhưng hấp tấp, vội vàng.
Câu 15: Cảnh đánh cướp của Lục Vân Tiên được mô tả qua cặp câu lục bát nào dưới đây?
A. Vân Tiên mặt đỏ phừng phừng
B. Vân Tiên tả đột hữu xông
C. Lâm nguy chẳng gặp giải nguy
D. Nhớ câu kiến nghĩa bất vìLàm người thế ấy cũng phi anh hùng
Câu 16: “Kiến nghĩa bất vì" được Lục Vân Tiên nhắc đến là gì?
A. Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là người có dũng khí là việc nghĩa được ghitrong sách Thánh hiền.
B. Thấy việc bất bình thì phải ra tay cứu giúp.
C. Thấy việc nguy hiểm thì không nên ra tay tránh tổn hại đến thân mình.
D. Thấy việc nguy hiểm thì nên tìm người đến giúp còn bản thân không nên tham dự đểtránh hậu họa.
Câu 17: Kiều Nguyệt Nga được khắc họa như thế nào?
A. Là cô gái mạnh mẽ, dũng cảm, không sợ hãi trước toán cướp.
B. Là cô gái thùy mị, nết na, hiếu nghĩa, thông hiểu đạo lí, dịu dàng, mực thước, khiêmnhường.
C. Là cô gái con nhà võ tướng nhưng bẩm sinh yếu ớt, nhiều bệnh.
D. Là cô gái hiện đại, cởi mở, phóng khoáng.
Câu 18: Vì sao ngôn ngữ Truyện Lục Vân Tiên lại đậm chất Nam Bộ?
A. Vì Nguyễn Đình Chiếu là một nhà Nho được nuôi dưỡng trong cội nguồn văn hóa Nam Bộ.
B. Vì Nguyễn Đình Chiếu rất yêu thích văn hóa Nam Bộ.
C. Vì đây là câu chuyện có thật ở vùng đất Nam Bộ.
D. Vì Nguyễn Đình Chiểu am hiểu văn hóa Nam Bộ nhiều hơn văn hóa Bắc Bộ.
Câu 19: Truyện Lục Vân Tiên có ảnh hưởng đến sinh hoạt văn hóa tinh thần của người dân Nam Bộ dưới những hình thức nào?
A. Đối Lục Vân Tiên.
B. Kể thơ, nói thơ Vân Tiên.
C. Diễn chèo Vân Tiên.
D. Vẻ Vân Tiên.
Câu 20: Truyện Lục Vân Tiên được chuyển thể thành bộ phim điện ảnh nào?
A. Lục Vân Tiên.
B. Khát vọng Thăng Long.
C. Huyền sử vua Đinh.
D. Đêm hội Long Trì.
Câu 1: Đâu là thông tin đúng về nữ sĩ Hồ Xuân Hương?
A. Sinh năm 1770, mất năm 1822
B. Quê ở huyện Quỳnh Lưu, trấn Nghệ An, nay là tỉnh Nghệ An.
C. Năm 2021, Hồ Xuân Hương được USNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 ngày sinh của bà.
D. Sự nghiệp sáng tác của bà gắn liền với những bài thơ chữ Hán.
Câu 2: Bài thơ Tự tình được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật.
B. Lục bát.
C. Song thất lục bát.
D. Tự do.
Câu 3: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Người có tài văn chương.
B. Tác giả.
C. Người chồng đi chinh chiến.
D. Người vợ nhớ thương chồng.
Câu 4: Hồ Xuân Hương được mệnh danh là?
A. Hồng Hà nữ sĩ.
B. Bà chúa thơ Nôm.
C. Bạch Vân cư sĩ.
D. Bà hoàng thơ tình.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về phong cách thơ Hồ Xuân Hương?
A. Cổ diễn, hoài niệm, u buồn.
B. Sắc sảo, tập trung vào đạo trung hiếu, vua – tôi.
C. Độc đáo, khác biệt so với thơ ca bác học đương thời.
D. Dí dỏm, hài hước, mang đến tiếng cười sảng khoái.
Câu 6: Đâu là điểm nổi bật trong thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
A. Tính kì ảo, hoang đường.
B. Tính bác học, giàu chất triết lí.
C. Tính đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng thơ.
D. Tỉnh lãng mạn, giàu tình cảm, cảm xúc.
Câu 7: Đâu là đóng góp quan trọng của thơ Hồ Xuân Hương đối với nền văn học trung đại Việt Nam?
A. Mở đường cho văn học chữ Nôm phát triển.
B. Đánh dấu sự thay đổi nền văn học Việt Nam từ cái chung sang những chủ đề mang tính cá nhân.
C. Đưa hình tượng người phụ nữ vào văn học chữ Nôm.
D. Hình thành, khẳng định những giá trị nhân văn đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII-XIX.
Câu 8: Giá trị nhân đạo trong thơ Hồ Xuân Hương là gì?
A. Phản kháng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới.
B. Cảm thông với số phận người phụ nữ.
C. Phản kháng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới, cảm thông với số phận người phụ nữ và tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ.
D. Tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ.
Câu 9: Chùm thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương gồm bao nhiêu bài?
A. Ba bài.
B. Hai bài.
C. Bốn bài.
D. Năm bài.
Câu 10: Bài thơ nào dưới đây không phải do Hồ Xuân Hương sáng tác?
A. Động Hương Tích.
B. Vẫn nguyệt.
C. Vịnh cái quạt.
D. Vọng nguyệt.
Câu 11: Tâm trạng của nữ thi trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Buồn tủi, uất ức.
B. Chán nản, tuyệt vọng.
C. Cô đơn, hiu quạnh, chán ngán.
D. Vui vẻ, hạnh phúc.
Câu 12: Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Tả cảnh ngụ tình.
B. Họa vân hiền nguyệt.
C. Ước lệ tượng trưng.
D. Điển tích, diễn cổ.
Câu 13: Hình tượng trung tâm của bài thơ Tự tình là gì?
A. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến tài hoa bạc mệnh.
B. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến bất hạnh trước tình duyên hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi.
C. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến với vẻ đẹp chuẩn mực: công – dung – ngôn -hạnh.
D. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến với cuộc đời lênh đênh, vô định, bơ vơ không biết đi về đâu.
Câu 14: Hai câu đề của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác nhớ nhung tha thiết đến người chồng đi chinh chiến xa nhà.
B. Cảm giác háo hức, mong chờ, đầy hi vọng.
C. Cảm giác nhớ nhà, nhớ quê hương tha thiết.
D. Cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hỗ bẽ bàng trước cuộc đời
Câu 15: Hai câu thực của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
vA. Cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trước cuộc đời.
B. Sự buông xuôi, ngán ngẩm.
vC. Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dỡ dang, lỡ làng.
d.Sự hi vọng, chờ đợi trong vô vọng
Câu 16: Bài thơ Tự tình thể hiện khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
A. Khát vọng công danh, sự nghiệp.
B. Khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
C. Khát vọng cuộc sống ấm no.
D. Khát vọng được đi ngao du sơn thủy.
Câu 17: Câu thơ "Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách của nhân vật trữ tình?
A. Sự kiêu kì, cao sang, mực thước.
B. Sự yếu đuối, nhiều suy tư.
C. Sự nữ tính, dịu dàng.
D. Cá tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt.
Câu 18: Theo em, nhan đề bài thơ Tự tình có ý nghĩa gì?
A. Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp.
B. Tự mình đa tình, tự ôm ấp mối tương tư.
C. Kể lại câu chuyện tình cảm của bản thân.
D. Tự mình nghĩ ra viễn cảnh tương lai cho chuyện tình cảm.
Câu 19: Tư tưởng trong thơ Hồ Xuân Hương có ý nghĩa đối với vấn đề nào trong xã hội đương thời và vấn đề bình đẳng giới hiện nay?
A. Hồ Xuân Hương đã đi trước thời đại, lên tiếng nói cho nữ quyền, sự bình đẳng của người phụ nữ.
B. Hồ Xuân Hương đã nói đến đạo lý làm người, đấu tranh cho công bằng bình đẳng trong xã hội
C. Hồ Xuân Hương nói đến đạo làm con, sự hiếu thảo với đấng sinh thành.
D. Hồ Xuân Hương lên án xã hội cổ hủ, mục nát, đấu tranh cho sự đổi mới, cởi mở.
Câu 20: Ý thức nữ quyền được thể hiện không được thể hiện ở điểm nào trong thơ Hồ Xuân Hương?
A. Khẳng định vai trò, vị trí, năng lực của phụ nữ trong xã hội.
B. Khẳng định quyền bình đẳng, quyền chủ động của phụ nữ trong việc thể hiện cảm xúc, trong tỉnh yêu.
C. Phản đối chế độ đa thê.
D. Ngợi ca sự mạnh mẽ, gánh vác gia đình của người phụ nữ.
Câu 1: Chữ Nôm là gì?
A. Là hệ thống chữ viết căn bản theo nguyên ghi âm (ghi âm tiết).
B. Là hệ thống chữ viết có nguồn gốc từ phương Tây.
C. Là hệ thống chữ viết của người Việt sáng tạo ra không dựa trên bộ chữ viết nào.
D. Là hệ thống chữ viết của người Hán.
Câu 2: Phương thức vay mượn trong cấu tạo chữ Nôm là gì?
A. Dùng một chữ Hán để ghi một âm tiếng Việt giống với âm Hán Việt của chữ Hán đó.
B. Dùng một chữ Hán để ghi một âm tiếng Việt gần giống với âm Hán Việt của chữ Hán đó.
C. Dùng một chữ Hán có sẵn để ghi một âm tiếng Việt giống hoặc gần với âm Hán Việt của chữ Hán đó.
D. Dùng một số chữ Hán có sẵn để ghi một âm tiếng Việt giống hoặc gần với âm Hán Việt của chữ Hán đó.
.
Câu 3: Phương thức tự tạo trong cấu tạo chữ Nôm là gì?
A. Kết hợp kí hiệu văn tự Hán sẽ tạo ra một chữ Nôm.
B. Kết hợp kí hiệu văn tựC. Kết hợp hai kí hiệu văn tự Hán sẽ tạo ra một chữ Nôm. Hán với kí hiệu chỉnh âm sẽ tạo ra một chữ Nôm.
D. Kết hợp hai kí hiệu văn tự Hán sẽ tạo ra một chữ Nôm.
Câu 4: Chữ Nôm có vai trò như thế nào?
A. Bảo tồn nhiều dữ liệu lịch sử của dân tộc
B. Bảo tồn được nhiều chứng tích của tiếng Việt cổ xưa.
C. Bảo tồn nhiều nét văn hóa cổ xưa của người Việt.
D. Bảo tồn được nhiều kinh nghiệm quý giá của ông cha.
Câu 5: Chữ Nôm có vai trò như thế nào đối với văn học Việt Nam?
A. Giúp lưu truyền nhiều tác phẩm văn học dịch từ chữ Hán sang chữ Nôm.
B. Giúp lưu truyền nhiều tác phẩm văn học ở cả hình thức truyền miệng.
C. Giúp lưu truyền nhiều tác phẩm văn học ở cả hình thức văn tự
D. Giúp lưu truyền nhiều tác phẩm văn học ở cả hình thức văn tự và truyền miệng.
Câu 6: Hạn chết lớn của chữ Nôm là gì?
A. Chữ viết khó.
B. Cách đọc khá phức tạp.
C. Muốn đọc được phải có hiểu biết về chữ Hán.
D. Số lượng từ quả nhiều.
Câu 7: Tác phẩm nào dưới đây được viết bằng chữ Nôm?
A. Truyện Kiều.
B. Bình Ngô đại cáo.
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
D. Nam quốc sơn hà.
Câu 8: Chữ Nôm ra đời vào thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XV.
B. Thế kỉ XVII.
C. Thế kỉ XII.
D. Thế kỉ XIII.
Câu 9: Ai được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm"?
A. Bà Huyện Thanh Quan.
B. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
C. Trần Tế Xương.
D. Hồ Xuân Hương.
Câu 10: Chữ Nôm còn có tên gọi khác là gì?
A. Chữ Hán Việt.
B. Quốc ngữ.
C. Quốc âm.
D. Quốc âm, quốc ngữ.
Câu 11: Việc ông cha tạo ra chữ Nôm có ý nghĩa như thế nào?
A. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có chữ viết riêng.
B. Chấm dứt tình trạng dùng chữ đi mượn.
C. Thể hiện được trí tuệ của người Việt.
D. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có chữ viết riêng, chấm dứt tình trạng dùng chữ đimượn, thể hiện được trí tuệ của người Việt.
Câu 12: Vì sao chữ Nôm bị đánh giá thấp kém hơn chữ Hán?
A. Vì chữ Nôm ra đời sau chữ Hán.
B. Vì chữ Nôm phải dựa theo kí tự của chữ Hán.
C. Vì nhà nước phong kiến và tầng lớp tỉnh hoa mù quáng sùng bái chữ Hán.
D . Vì chữ Nôm chỉ được dùng ở tầng lớp bình dân.
Câu 13: Chữ Nôm chưa được thừa nhận là chữ viết chính thức dẫn đến điều gì?
A. Chữ Nôm dần biến mất.
B. Chữ Nôm khó phát triển và hoàn thiện, chưa được tiêu chuẩn hóa.
C. Chữ Nôm bị cấm sử dụng ở tầng lớp tỉnh hoa.
D. Chữ Nôm không được sử dụng để sáng tác văn học.
Câu 14: Nền văn học chữ Nôm đạt cực thịnh trong giai đoạn nào?
A. Thế kỉ XV – XVI.
B. Thế kỉ XII – XV.
C. Thế kỉ XVII – XIX.
D. Thế kỉ XV – XVIII.
Câu 15: Vì sao các linh mục Công giáo đêu dùng chữ Nôm viết tài liệu giảng đạo?
A. Vì cộng đồng Công giáo vốn không ưa dùng chữ gốc Hán.
B. Vì chữ Nôm dễ viết hơn chữ Hán.
C. Vì chữ Nôm phổ biến hơn chữ Hán.
D. Vì chữ Nôm cao quý hơn chữ Hán.
Câu 16: Sự xuất hiện của văn học chữ Nôm có ý nghĩa như thế nào?
A. Đánh dấu sự hình thành của nền văn học Việt Nam.
B. Đánh dấu sự hình thành của nền văn học viết của Việt Nam.
C. Đánh dấu mốc chặng đường đầu tiên của lịch trình phát triển văn học viết dùng tiếng mẹ đẻ, mặc dù chữ Nôm dựa theo chữ Hán mà sáng tạo ra.
D. Đánh dấu sự hình thành của nền văn học trung đại Việt Nam.
Câu 17: Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm của văn học chữ Nôm thế kỉ XVIII?
A. Non nớt, chưa hoàn thiện.
B. Sắc sảo, nhuần nhụy, khoáng đạt, bứt phá.
C. Kế thừa đặc sắc từ văn học chữ Hán.
D. Vẫn yếu thế hơn so với văn học chữ Nôm.
Câu 18: Văn học chữ Nôm trỗi dậy phản ánh điều gì trong xã hội Việt Nam thời điểm đó?
A. Ý thức yêu chuộng quốc âm, ý thức dân chủ, ý thức đòi hỏi quyền được bộc lộ tình cảm chân thật.
B. Ý thức yêu chuộng quốc âm, ý thức đòi hỏi quyền được bộc lộ tình cảm chân thật.
C. Ý thức yêu chuộng quốc âm, ý thức dân chủ.
D. Ý thức dân chủ, ý thức đòi hỏi quyền được bộc lộ tình cảm chân thật.
Câu 19: Văn học chữ Nôm được phát triển từ cội nguồn nào của dòng chảy văn học?
A. Văn học chữ Hán.
B. Văn học Pháp.
C. Văn học dân gian Việt Nam.
D. Văn học phương Tây.
Câu 20: Vì sao nói văn học chữ Nôm đã góp phần gợi mở cho nền văn học dân tộc?
A. Vì văn học chữ Nôm khởi nguồn cho nền văn học dân tộc.
B . Vì văn học chữ Nôm khởi nguồn cho nền văn học viết của dân tộc.
D. Vì văn học chữ Nôm đánh dấu sự hoàn thiện của tất cả các thể loại trong dòng chảy văn học Việt Nam.
C. Vì văn học dân tộc muốn phát triển, trước tiên và cuối cùng phải gắn với những thứ thuộc về dân tộc và chữ Nôm là một trong số đó.
Câu 1: Chữ quốc ngữ là gì?
A. Là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng các con chữ trong chữ viết Latinh để ghi tiếngViệt.
B. Là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng các con chữ trong chữ Hán để ghi tiếng Việt.
C. Là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng các con chữ trong tiếng Pháp dề ghi tiếng Việt.
D. Là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng một số con chữ nhất định trong chữ Nôm kết hợp chữ Latinh để ghi tiếng Việt.
Câu 2: Để đọc được các chữ (tiếng) trong tiếng Việt chữ Latinh cần làm gì?
A. Phải học các nét và cách phát âm các tiếng.
B. Cần phải hiểu ý nghĩa của các nét và cách phát âm.
C. Học thuộc bảng chữ cái và nắm được cách ghép vần.
D. Cần phải hiểu ý nghĩa và nắm được cách ghép vần.
Câu 3: Việc học chữ quốc ngữ dễ dàng hơn chữ Hán và chữ Nôm có vai trò như thế nào?
A. Góp phần phát triển tiếng nói dân tộc.
B. Góp phần lưu giữ lịch sử dân tộc.
C. Giúp học tiếng Việt dễ dàng hơn, góp phần phát triển đời sống văn hóa, kinh tế, xãhội...của đất nước.
D. Góp phần thúc đẩy hợp tác, giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực.
Câu 4: Những nỗ lực cải tiến chữ quốc ngữ trong nhiều thập kỉ qua có mang lại thay đổi nào hay không?
A. Chưa mang lại kết quả nào.
B. Có thay đổi nhưng không đáng kể.
C. Thay đổi toàn bộ tiếng Việt.
D. Có nhiều thay đổi tích cực, thuận tiện hơn cho người học.
Câu 5: Tiếng Việt được ghi bằng kí tự Latinh vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX.
B. Thế kỉ XVII.
C. Thế kỉ XI.
D. Thế kỉ XII.
Câu 6: Ai là vị giáo sĩ đã góp phần không nhỏ vào việc Latinh hóa tiếng Việt?
A. Francesco de Pina người Bồ Đào Nha.
B. Francesco người Tây Ban Nha.
C. Francesco de Pina người Pháp.
D. Francesco người Bồ Đào Nha.
Câu 7: Mục đích của những giáo sĩ khi Latinh hóa tiếng Việt là gì?
A. Để có thể trò chuyện được với nhiều người Việt hơn
B. Để có thể kêu gọi nhiều người theo đạo Thiên Chúa hơn.
C. Để có thể xóa bỏ chữ Hán khỏi đất nước Việt Nam.
D. Để có thể truyền lại kinh sách giáo lý của đạo Thiên Chúa.
Câu 8: Bảng chữ cái tiếng Việt hiện tại có bao nhiêu chữ cái?
A. 27 chữ cái.
B. 28 chữ cái.
D. 29 chữ cái.
C. 25 chữ cái.
Câu 9: Bảng chữ cái tiếng Việt hiện tại có bao nhiêu nguyên âm?
A. 17 nguyên âm.
B. 12 nguyên âm.
C. 10 nguyên âm.
D. 13 nguyên âm.
Câu 10: Bảng chữ cái tiếng Việt hiện tại có bao nhiêu phụ âm.
A. 15 phụ âm.
B. 14 phụ âm.
C. 17 phụ âm.
D. 19 phụ âm.
Câu 11: Chữ Quốc ngữ có ưu điểm gì so với chữ Hán và chữ Nôm?
A. Sự tiện lợi, khoa học và dễ phổ biến.
B. Sự phong phú, hiện đại và dễ phát âm.
C. Sự bác học, sâu sắc trong từng nét chữ.
D. Sự linh hoạt về âm tiết và cách phát âm.
Câu 12: Vào khoảng thời gian nào, chữ quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc Việt Nam?
A. Thế kỉ XVIII.
B. Thế kỉ XIX.
C. Thế kỉ XX.
D. Thế kỉ XVII.
Câu 13: Điểm giống nhau cơ bản nhất của chữ Nôm và chữ quốc ngữ là gì?
A. Cùng một người sáng tạo ra.
B. Cùng một mục đích là để truyền đạo.
C. Cùng để ghi tiếng Việt.
D. Cùng để phục vụ kháng chiến.
Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản nhất của chữ Nôm và chữ quốc ngữ là gì?
A. Cách ghép vần.
B. Kí tự.
C. Cách phát âm.
D. Ý nghĩa.
Câu 15: Tiếng Việt có mấy thanh điệu.
A. 5 thanh điệu.
B. 7 thanh điệu.
C. 9 thanh điệu.
D. 6 thanh điệu.
Câu 16: Đâu là trường hợp một âm tiết viết bằng các con chữ khác nhau?
A. Âm //.
B. Âm /n/.
C. Âm/o/.
D. Âm/m/.
Câu 17: Đâu là trường hợp một âm tiết viết bằng các con chữ khác nhau?
A. Âm /t/
B. Âm /g/
C. Âm/m/
D. Âm/z/
Câu 18: Đâu là trường hợp một âm tiết viết bằng các con chữ khác nhau?
A. Âm /t/
B. Âm //
D. Âm/p/
C. Âm/ng/
Câu 19: Vì sao tiểu thuyết lấy đề tài là lịch sử dân tộc lại phát triển mạnh khi chữ quốc ngữ dần phổ biếnvà trở thành ngôn ngữ chính thức vào thế kỉ XX?
A. Vì các tác giả nhận thấy chữ quốc ngữ dễ đọc, dễ viết.
B. Vì tiểu thuyết có sức ảnh hưởng đến công chúng cộng với tinh thần dân tộc đã thôithúc các nhà văn lấy chuyện trong nước mình làm đề tài mà viết.
C. Vì đây là đề tài dễ dàng khai thác nhất giai đoạn đó.
D. Vì tiếu có sức ảnh hưởng đến công chúng sẽ giúp nhân dân dễ học chữ quốc ngữ hơn.
Câu 20: Vì sao nói “Ngôn ngữ là hồn cốt" của dân tộc?
A. Vì ngôn ngữ là công cụ bảo vệ dân tộc khỏi ách ngoại xâm.
B. Vì ngôn ngữ là công cụ của tư duy, của giao tiếp, ngôn ngữ đồng thời là công cụ đểtruyền tải cả một nền văn hóa, một tỉnh thần dân tộc.
C. Vì ngôn ngữ mang trong mình cả một lịch sử hình thành và phát triển dân tộc.
D. Vì ngôn ngữ là đại diện cho tư tưởng, tình cảm của cả một dân tộc.
Câu 1: Văn bản nghị luận về tác phẩm văn học là gì?
A. Là loại văn bản làm sáng tỏ các phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm.
B. Là loại văn bản cung cấp các tri thức về một thể loại văn học cụ thể.
C. Là loại văn bản cung cấp thông tin về một vấn đề xã hội.
D. Là loại văn bản bàn luận về một vấn đề trong cuộc sống.
Câu 2: Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm của văn bản nghị luận về tác phẩm văn học?
A. Thể hiện những đánh giá, nhận xét bao quát, ít bày tỏ quan điểm cá nhân.
B. Thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh giá và kiến giải của người viết về tác phẩm.
C . Thể hiện góc nhìn phiến diện, mang tính cá nhân về một khía cạnh của tác phẩm.
D. Thể hiện những suy tư, trăn trở của người viết về những thiếu sót của tác phẩm.
Câu 3: Văn bản nghị luận về tác phẩm văn học cần được cấu tạo như thế nào?
A. Một hệ thống các ý liền mạch, có tính liên kết.
B. Một hệ thống bằng chứng đa dạng, phong phú.
C. Một hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
D. Một hệ thống các luận điểm đa dạng, lí lẽ phong phú.
Câu 4: Nhân tố nào là không thể thiếu đối với hoạt động đọc hiểu văn bản?
A. Người đọc.
B. Người viết.
C. Tác giả.
D. Nhân vật trong tác phẩm.
Câu 5: Người đọc đóng vai trò như thế nào đối với hoạt động đọc hiểu văn bản?
A. Làm tác phẩm trở nên nổi tiếng hơn.
B. Làm tác phẩm trở nên sâu sắc hơn.
C. Làm phong phú thêm ý nghĩa của tác phẩm văn học, tạo nên lịch sử tiếp nhận tác
D. Tạo nên sức sống lâu bền cho tác phẩm.
Câu 6: Bối cảnh tiếp nhận tác phẩm gồm những gì?
A. Hoàn cảnh xã hội.
B. Tình hình chính trị.
C. Hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân.
D. Bối cảnh thời đại, xã hội và hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân.
Câu 7: Bối cảnh tiếp nhận có vai trò như thế nào đối với hoạt động đọc hiểu văn bản?
A. Ảnh hưởng đến tình cảm của người đọc dành cho nhân vật.
B. Ảnh hưởng đến cách hiểu về nhân vật.
C. Ảnh hưởng đến định hướng giá trị, trình độ tiếp nhận của người đọc.
D. Ảnh hưởng đến sự yêu thích với tác phẩm.
Câu 10: Ai là nhân vật trung tâm của Chuyện người con gái Nam Xương?
A. Trương Sinh.
B. Bé Dân.
D. Vũ Nương.
C. Trương Sinh và Vũ Nương.
Câu 11: Tác giả đã nhận xét như thể nào về con người của Vũ Nương?
A. Chăm chỉ, chịu khó, giỏi làm ăn, buôn bán.
vD. Dã làm trọn nghĩa vụ của một kiếp đàn bà: làm con, làm dâu, làm vợ, làm mẹ.
vC. Dầy đủ tài năng, hội từ đủ “công dung ngôn hạnh".
B. Đảm đang, tháo vát, giỏi việc nước, đảm việc nhà.
Câu 12: Vấn đề chính mà tác giả bàn luận về Chuyện người con gái Nam Xương là gì?
A. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
B. Nét tính cách nổi bật của nhân vật Trương Sinh.
C. Bi kịch của Vũ Nương.
D. Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.
Câu 13: Vì sao tác giả cho rằng “bi kịch của Vũ Thị Thiết một phần là do nàng?
A. Vì mặc dù nàng biết chồng vốn có tính đa nghi, phòng ngừa quá sức với vợ mà vẫn trỏ bóng mình vào ban đêm và nói với con đấy là cha nó.
B. Vì nàng không biết Trương Sinh có tỉnh đa nghỉ.
C. Vì trước đây Trương Sinh không hề ghen tuông mù quáng như vậy.
D. Vì nàng quá vô tư, không suy nghĩ sâu xa.
Câu 14: Nét tính cách nào của nhân vật Trương Sinh được tác giả tập trung phân tích?
A. Tham lam.
B. Ghen tuông.
C. Gian xảo.
D. Thương người.
Câu 15: Qua những lập luận của người viết, có thể rút ra được những kết luận nào về tính cách củanhân vật Trương Sinh?
A. Bảo thủ, nóng tính, cứng nhắc, ghen tuông mù quáng.
B. Hèn nhát, yếu đuối, hay suy nghĩ.
C. Bao dung, vị tha, giàu đức hi sinh.
D. Dũng cảm, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu thương gia đình.
Câu 16: Theo người viết, việc Vũ Nương trở về dương thế nhưng chỉ là ảo ảnh đã thể hiện điều gì?
A. Thể hiện được tài năng của Nguyễn Dữ trong việc dung hòa hiện thực với ước mơ, giữa cái tồn tại với cái ảo ảnh.
B. Thể hiện được sự kiên quyết của Nguyễn Dữ khi muốn Trương Sinh phải trả giá thật đấtcho những hành động sai lầm.
C. Thể hiện sự thương xót của Nguyễn Dữ khi không muốn nàng quay về bể khổ nữa. , muốn Vũ Nương có một cuộc đời mới tốt đẹp hơn.
D. Thể hiện ước mơ của Nguyễn Dữ
Câu 17: Tác giả đã vận dụng những dẫn chứng nào để chứng minh cho lí lẽ trong bài viết?
A. Dẫn chứng trực tiếp từ tác phẩm.
B. Dẫn chứng gián tiếp từ tác phẩm.
C. Dẫn chứng trực tiếp và gián tiếp từ tác phẩm.
D. Dẫn chứng từ ngoài tác phẩm.
Câu 18: Vì sao tác giả cho rằng Chuyện người con gái Nam Xương vẫn còn sức hấp dẫn cho đến ngày nay?
A. Vì đây là một tác phẩm mang tính hiện đại, phù hợp với xã hội ngày nay.
B. Vì tác phẩm đã đề cập đến bi kịch muôn thuở của con người với hình tượng nhân vậtVũ Nương gần với những người bà, người mẹ trong đời thực.
C. Vì tác phẩm có những sáng tạo mới mẻ về nghệ thuật xây dựng nhân vật.
D. Vì đây là tác phẩm đầu tiên thuộc thể loại truyền kì.
Câu 19: Đâu là yếu tố quan trọng giúp bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học tăng sức thuyết phục?
A. Li lẽ, dẫn chứng phải thật đa dạng, phong phú.
B. Phải lựa chọn được tác phẩm nổi tiếng, đặc sắc.
C. Phải lựa chọn những bằng chứng phù hợp, làm sáng tỏ được lí lẽ.
D. Chỉ nên khai thác vấn đề ở một góc nhìn nhất định.
Câu 20: Đâu là nhận xét không đúng về vai trò của người đọc đối với một tác phẩm văn học?
A. Là người đồng sáng tạo với tác giả.
B. Là người bảo tồn giá trị của tác phẩm.
C. Là người quyết định số phận của tác phẩm đó.
D. Là người giúp tác phẩm trở nên hay và đặc sắc hơn.
Câu 8: Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Đói và lạnh!
B. Mệt và sợ.
C. Con mắt như dính chặt.
D. Một cơn mưa!
Câu 9: Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Giờ ra chơi.
B. Tiếng nước róc rách chảy.
C. Trên con dê.
D. Hoa sim!
Câu 10: Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?
Đứng trước tổ để, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cải lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây... Bồn giây... Năm giây... Lâu quả!
A. Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình.
B. Ba giây... Bốn giây... Năm giây...
C. Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu.
D. Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá!
Câu 11: Câu đặc biệt nào dùng để gọi đáp?
A. Lá ơi!
B. Chiều chiều.
C. Một tiếng trống trường.
Câu 12: Câu đặc biệt trong câu vẫn dưới đây có tác dụng gì? Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cải ma lực gì mà run rùi cho quan mê được như thế?
A. Bộc lộ cảm xúc
B. Nhấn mạnh thông tin.
C. Xác định thời gian.
D. Gọi đáp.
Câu 13: Câu đặc biệt trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo
A. Xác định không gian.
B. Liệt kê, thông báo.
C. Xác định thời gian.
D. Gọi đáp
Câu 14: Câu đặc biệt trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?
Khi thì ở chợ Cuối Chăm, ở đò Tràng Thư, khi lại về phổ Rổ, chợ Bì, chợ Bưởi.
A. Xác định không gian.
B. Bộc lộ cảm xúc.
C. Xác định thời gian, nơi chốn.
D. Liệt kê, thông báo.
Câu 15: Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc?
A. Từ hồ gọi.
B. Từ tình thái.
C. Quan hệ từ
D. Số từ.
