wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lop9tiepnua

Total questions: 165

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo người viết, Thằng quỷ nhỏ có những đặc điểm gì?

a)

A. Hàm chứa những thông điệp sâu sắc.

b)

B. Gợi mở nhiều suy ngẫm về lứa tuổi học trò.

c)

C. Mở ra những cảm hứng mới cho văn học thiếu nhi.

d)

D. Hàm chứa những thông điệp sâu sắc và gợi mở nhiều suy ngẫm về phẩm chất củamột tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi.

2.

Câu 2: Theo người viết, chữ “quỷ” mà Nguyễn Nhật Ánh sử dụng trong nhan đề có ý nghĩa gì?

a)

A. Để chỉ về tính cách kì lạ của nhân vật.

b)

B. Để mô tả sự kì bí, quái dị của câu chuyện.

c)

C. Để chỉ sự kì dị trong nhân dạng.

d)

D. Để mô tả sự kì quái của không gian diễn ra câu chuyện.

3.

Câu 3: Đâu là những nét kì dị gắn trên gương mặt Quỷnh và trở thành dấu hiệu thường trực để nhận biết nhân vật?

a)

A. Hai vành tai to, có tâm trạng lại ve vẩy như cánh bướm.

b)

B. Hai vành tai to, có tâm trạng lại ve vẩy như cánh bướm, chiếc mũi to, đỏ ửng, lấmấm mồ hôi.

c)

C. Chiếc mũi to, đỏ ửng, lấm tấm mồ hôi.

d)

D. Hai vành tai nhỏ, có tâm trạng lại ve vẩy như cánh bướm, chiếc mũi dài, đỏ ửng, lấm tấm mồ hôi.

4.

Câu 4: Theo tác giả, nhận dạng lạ lẫm đã ảnh hưởng đến cậu bé Quỳnh như thế nào?

a)

A. Phải chịu thân phận của một kẻ lạc loài.

b)

B. Khiến cậu bé trở thành một người đặc biệt.

c)

C. Được mọi người chú ý đến.

d)

D. Được các bạn quan tâm đặc biệt hơn người khác.

5.

Câu 5: Tác giả đã dùng dẫn chứng nào để cho rằng giữa Quỳnh và lớp trưởng Hạnh – người luôn mẫu mực và trấn áp những kẻ bày trò với Quỳnh cũng có khoảng cách?

a)

A. Họ ngồi cạnh nhau nhưng không bao giờ nói với nhau một câu nào.

b)

B. Họ ngồi cách nhau một dãy bàn.

c)

C. Bàn có hai người nhưng mỗi người ngồi tít một đầu, chừa khoảng trống ở giữa.

d)

D. Bản có ba người, Quỳnh và Hạnh mỗi người ngồi tít một đầu.

6.

Câu 6: Lớp học của Nguyễn Nhật Ánh trong truyện Thằng quỷ nhỏ có gì khác với những lớp họctrong những câu chuyện khác của ông?

a)

B. Là một ngoại lệ với chiếc bàn chỉ có hai người ngồi.

b)

A. Chật chội hơn.

c)

C. Rộng rãi hơn nhiều.

d)

D. Đông học sinh hơn

7.

Câu 7: Theo tác giả, khoảng trống ở bàn học có ý nghĩa gì?

a)

A. Là khoảng không ngăn cách Quỳnh với thế giới còn lại.

b)

B. Là khoảng không thoải mái để Quỳnh thể hiện bản thân.

c)

C. Là sự ghét bỏ, kì thị của tất cả mọi người đối với Quỳnh.

d)

D. Là sự ưu tiên để Quỳnh có chỗ ngồi rộng rãi hơn.

8.

Câu 8: Tác giả đã nhận xét như thế nào về cuộc sống của nhân vật Quỳnh.

a)

A. Cô độc, chán trường.

b)

B. U tối, tuyệt vọng.

c)

C. Lạc lõng, lạc loài.

d)

D. Bơ vơ, tội nghiệp.

9.

Câu 9: Điều gì về Quỳnh đã trở thành bí mật với cả lớp?

a)

A. Sự giàu có của gia đình Quỳnh.

b)

B. Sự bất hạnh trong cuộc sống.

c)

C. Sự buồn bã, khổ đau vì bệnh tật.

d)

D. Sự cô đơn, chán trường trong tâm trí.

10.

Câu 10: Theo người viết, điều gì trong con người Quỳnh đã bị che lấp mất đi khi bị cô lập?

a)

A. Những phẩm chất đẹp đẽ.

b)

B. Những cá tính mạnh mẽ.

c)

C. Sự thông minh.

d)

D. Sự hài hước.

11.

Câu 11: Tác giả đã dùng dẫn chứng nào dưới đây để chứng minh cho lí lẽ: “Những phẩm chất đẹp đỡ của Quỳnh dù vẫn hiện lên nhưng không ai nhận thấy giá trị đích thực của nó?

a)

A. Mấy chiếc chân bàn lung lay trong lớp đã được đóng lại nhờ bàn tay khéo léo của Quỳnh.

b)

B . Mấy chiếc chân ghế lung lay trong lớp đã được đóng lại nhờ bàn tay khéo léo của Quỷnh.

c)

C. Mấy chiếc then cài cửa sổ lung lay trong lớp đã được đóng lại nhờ bàn tay khéo léo của Quỳnh.

d)

D. Mấy khung ảnh lung lay trong lớp đã được đóng lại nhờ bản tay khéo léo của Quỳnh.

12.

Câu 12: Theo tác giả, với những gì đã làm cho bạn vẻ và những đứa trẻ nghèo quanh nhà mình,Quỳnh là một người như thế nào?

a)

A.Sôi nổi, nhiệt tình.

b)

B. Thân thiện, hòa đồng.

c)

C. Thông minh, lanh lợi.

d)

D. Có trái tim nhân hậu.

13.

Câu 13: Đâu là một trong những luận điểm chính trong bài viết?

a)

A. Sự loạc loài, cái khoảng cách ấy đã che khuất tất cả tồn tại đích thực của Quỳnh.

b)

B. Mọi nông nỗi của Quỳnh đều bắt nguồn từ ngoại hình dị thường, lạc loài của chú bé ấy.

c)

C . Nhân dạng là của riêng một cá nhân nhưng nó lại được định giá bởi cộng đồng

d)

D. Một tác phẩm văn học thiếu nhi phải góp phần hình thành những chuẩn mực văn hóa củamột cộng đồng trong tâm hồn trẻ thơ.

14.

Câu 14: Đâu là một trong những luận điểm chính trong bài viết?

a)

A. Không nên biến những nhân vật trong các tác phẩm văn học thiếu nhi trở thành những

b)

B. Những phẩm chất cần có ở một tác phẩm cho thiếu nhi.

c)

C. Phải viết cho trẻ em từ cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng trải.

d)

D. Học cách ứng xử trước những khác biệt ngay trong nội tại một nền văn hóa chính lànhững trải nghiệm khởi đầu để sống với những khác biệt giữa những nền văn hóa.

15.

Câu 15: Theo tác giả, trong một cộng đồng, số phận một người có nhân dạng dị thường lạc loài sẽ như thế nào?

a)

A. Khó có thể được chấp nhận có một tâm hồn bình thường trong mắt người khác.

b)

B. Khó thể dung hòa được với cộng đồng của mình.

c)

C. Khó có thể tồn tại được lâu dài trong cộng đồng của mình.

d)

 D. Khó có thể phát triển và thăng tiến trong sự nghiệp sau này.

16.

Câu 16: Nhận xét về cách lấy dẫn chứng để khẳng định lí lẽ, quan điểm của tác giả:

a)

A. Chỉ sử dụng dẫn chứng trực tiếp, đa dạng, phong phú.

b)

B. Tác giả trích dẫn dẫn chứng trực tiếp và gián tiếp, có sự chọn lọc, phù hợp với từngquan điểm, lí lẽ của bài viết.

c)

Chỉ sử dụng dẫn chứng gián tiếp có sự điều chỉnh phù hợp với văn phong của bài viết.

d)

C. D. Sử dụng dẫn chứng đa dạng, phong phú, chỉ lấy từ truyện Thằng quỷ nhỏ.

17.

Câu 17: Theo người viết, vì sao Nguyễn Nhật Ánh lại xây dựng chân dung nhân vật Khải đẹp trai, là học sinh tiên tiến và cũng thích Nga như Quỳnh,

a)

A. Dễ tô đậm cái thân phận lạc loài của Quỳnh trong mắt Nga.

b)

B. Để tô đậm sự hoảng sợ của Nga khi biết tình cảm đặc biệt của Quỳnh.

c)

C. Để khiến người đọc cảm thương hơn cho nhân vật Quỳnh.

d)

D. Để hiểu hơn về lí do Nga không thích Quỳnh.

18.

Câu 18: Theo người viết, vì sao Nga ghét Khải nhưng với Quỷnh thì lại thấy sợ?

a)

A. Vì Nga sợ mọi người cũng cô lập mình vì chơi với Quỳnh.

b)

B. Vì Nga sợ hãi gương mặt của Quỳnh.

c)

C. Vì nỗi sợ ấy là sự xa cách với kẻ khác loại với mình.

d)

D. Vi Nga không có tình cảm với Quỳnh.

19.

Câu 19: Chuẩn mực xã hội là gì?

a)

A. Là quy chuẩn cái đẹp của xã hội, được nhiều người công nhận và tuân theo.

b)

B. Là quy chuẩn về mặt đạo đức, nhân phẩm của xã hội được nhiều người công nhận và tuân theo.

c)

C. Là chuẩn mực về lối sống, cách ứng xử và hành động được nhiều người đồng tỉnh và làm theo.

d)

D. Là quy tắc tường minh hoặc hàm ẩn nhằm xác định kiểu hành vi gì là chấp nhậnđược trong một xã hội hay một nhóm.

20.

Câu 20: Theo em, vì sao văn học thiếu nhi không nên có những nhân vật hoàn hảo?

a)

A. Vì thiếu nhi là độ tuổi đang hình thành và phát triển nhân cách, những nhân vật phải được đan xen những mặt tốt và những mặt chưa tốt để các em nhận ra và dầnhoàn thiện chính mình.

b)

B. Vì thực tế không ai trên đời là hoàn hảo tuyệt đối.

c)

C. Vì nhân vật phải có khiếm khuyết mới có vấn đề để đưa ra bàn luận.

d)

D. Vì nhân vật phải có khiếm khuyết thì hình tượng mới đặc sắc và chân thực.

21.

Câu 1: Bài thơ Ngày xưa được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Lục bát.

b)

B. Song thất lục bát.

c)

C. Thất ngôn bát cú.

d)

D. Thất ngôn tứ tuyệt.

22.

Câu 2: Người bà ru cháu vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Vào buổi tối khuya.

b)

B. Vào sáng sớm.

c)

C. Vào chiều chiều.

d)

D. Vào buổi trưa.

23.

Câu 3: Đâu là hai câu Kiều xuất hiện trong bài thơ Ngày xưa?

a)

A. Mây Tần khóa kín song the

b)

B. Trăm năm trong cõi người ta

c)

C. Cảnh nào cánh chẳng đeo sầu

d)

D. Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh

24.

Câu 4: Người mẹ trong bài thơ lo lắng điều gì?

a)

A. Lo lắng bà ru cháu sẽ bị mệt.

b)

B. Lo lắng con còn non dại không hiểu được Truyện Kiều trong lời bà ru.

c)

C. Lo lắng con khó ngủ.

d)

D. Lo lắng trời oi bức, bà cháu sẽ bị nóng.

25.

Câu 5: Người con được miêu tả như thế nào?

a)

A. Đôi mắt sáng long lanh.

b)

B. Đôi môi chúm chím.

c)

C. Dôi má tròn đầy.

d)

D. Đôi tay nhỏ xinh.

26.

Câu 6: Đâu là thông tin chính xác về nhà thơ Vũ Cao?

a)

A. Sinh năm 1932 – mất năm 2007.

b)

B. Tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp sau đó về quê dạy học và làm thơ.

c)

C. Hình ảnh thơ cổ điển, giàu suy tư, triết lý.

d)

D. Thơ ông thường viết về đề tài kháng chiến và những tình cảm cách mạng.

27.

Câu 7: Khi nghe bà ru, người cháu đã có giấc ngủ như thế nào?

a)

A. Ngủ không sâu giấc.

b)

B. Người châu không ngủ mà vẫn còn muốn chơi.

c)

C. Người cháu đã ngon “giấc ngủ thơ ngây".

d)

D. Người cháu đòi mẹ ru rồi mới ngủ.

28.

Câu 8: Bà đã bâng khuâng, suy tư về điều gì khi hát ru cháu ngủ?

a)

A. Về tình hình kháng chiến ở mặt trận.

b)

B. Về cuộc sống mưu sinh vất vả đời bà

c)

C. Về tương lai của người cháu.

d)

D. Về số phận đáng thương của cô Kiều.

29.

Câu 10: Truyện Kiều ra đời trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Thế kỉ XX.

b)

B. Thế kỉ XVIII.

c)

C. Thế kỉ XVI.

d)

D. Thế kỉ XVII.

30.

Câu 11: Vì sao bà ru cháu bằng những câu Kiều mặc dù cháu còn rất nhỏ, chưa thể hiểu được?

a)

A. Vì bà rất thích Truyện Kiều.

b)

B. Vì bà muốn nuôi dưỡng tâm hồn cháu bằng những câu Kiều từ thuở nằm nôi.

c)

C. Vì bà tin rằng cháu rất thông minh, có thể sớm hiểu được những câu kiều.

d)

D. Vì bà tin rằng những câu Kiều sẽ giúp cháu ngủ ngon hơn.

31.

Câu 12: Cụm từ “chiều chiều" trong câu “Mẹ tôi ru cháu chiều chiều” thể hiện điều gì?

a)

A. Thời gian mà cháu ngủ.

b)

B. Khoảng thời gian bà ru cháu bằng câu Kiều.

c)

C. Khoảng thời gian bà ru cháu và lặp đi lặp lại mỗi ngày đều đặn.

d)

D. Khoảng thời gian đều đặn lặp đi lặp lại mỗi ngày.

32.

Câu 14: Bài thơ cho thấy Truyện Kiều được tiếp nhận bằng cách nào?

a)

A. Bói Kiều.

b)

B. Vịnh Kiều

c)

C. Đố Kiều.

d)

D. Ru Kiều.

33.

Câu 15: Thân phận cô Kiều như thế nào mà khiến bà phải bâng khuâng: “Nghĩ mà thương phận cô Kiều"?

a)

A. Tài hoa bạc mênh, chịu nhiều lận đận, khổ đau.

b)

B. Bình yên, ít sóng gió.

c)

C. Lận đận trong chuyện tình duyên.

d)

D. Gia cảnh khó khăn, chật vật kiếm sống.

34.

Câu 16: Việc bà ru cháu ngủ bằng những câu Kiều đã thể hiện điều gì về sức sống của Truyện Kiều

a)

A. Truyện Kiều đã trở thành một phần trong đời sống tinh thần của con người ViệtNam qua nhiều thế hệ.

b)

B. Truyện Kiều đã trở thành một tác phẩm văn học mới được yêu thích.

c)

C. Truyện Kiều đã được kết hợp với giai điệu của âm nhạc tạo thành một thể loại mới.

d)

D. Truyện Kiều đã trở thành món ăn tinh thần cho nhiều thế hệ người Việt Nam.

35.

Câu 17: Ru Kiều đem lại giá trị nhân văn to lớn nào?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng câu chuyện tình yêu rất lãng mạn, ngọt ngào.

b)

B. Truyện Kiều chứa đựng những bài học cuộc đời, nói lên được tấm lòng, tình cảm,mong ước của bà, của mẹ.

c)

C. Truyện Kiều chứa đựng những mảnh trò, gây được tiếng cười.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng nhiều triết lí nhân sinh

36.

Câu 18: Đặc điểm hình thức nào của Truyện Kiều khiến các bà, các mẹ hát ru con bằng thơ Kiều?

a)

A. Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc.

b)

B. Câu thơ dài, dễ gây buồn ngủ cho đứa trẻ.

c)

C.Thơ lục bát giàu chất nhạc, dễ ngâm dễ hát, thích hợp với điệu ru trẻ.

d)

D. Thơ lục bát giàu nhạc điệu, câu thơ dài, nhịp nhanh, thích hợp với điệu ru trẻ.

37.

Câu 19: Trò Kiều là gì?

a)

A. Dùng Kiều để bói toán vận hạn tốt xấu.

b)

B. Là hình thức hát, diễn xuất và làm trò với những nội dung là những điển tích điễn cốtrong Truyện Kiều.

c)

 C. Là chấp nối nhiều câu nguyên văn rải rác trong Kiều, làm nên một công trình mới có vần, để diễn tả theo ý mình.

d)

D. Là sửa chữa hay thay đổi một vài chữ trong câu Kiều, nhằm diễn đạt một đề tài.

38.

Câu 20: Vịnh Kiều là gì?

a)

A. Là chắp nối nhiều câu nguyên văn rải rác trong Kiều, làm nên một công trình mới có vần, để diễn tả theo ý mình.

b)

B. Là lấy Truyện Kiều hoặc các nhân vật trong Truyện Kiều làm đề tài để qua đó giảibày tâm sự hoặc nêu lên quan điểm của mình khi nhận định một vấn đề nào đó.

c)

C. Là lựa chọn những câu thích hợp trong số 3254 câu trong Truyện Kiều rồi nổi lại sao cho có vần và có nghĩa theo dụng ý của người viết để tạo nên một bài viết về một chuyện nào đó.

d)

D. Là hình thức hát, diễn xuất và làm trò với những nội dung là những điển tích điển cố trong Truyện Kiều.

39.

Câu 1: Cách dẫn trực tiếp là gì?

a)

A. Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

b)

B. Là lời vẫn đặt trong dấu ngoặc kép.

c)

C. Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép.

d)

D. Thuật lại có điều chỉnh cho phù hợp lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

40.

Câu 2: Cách dẫn gián tiếp là gì?v

a)

A. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép.

b)

B. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, có đặt trong dầu ngoặc kép.

c)

C. Là lời văn đặt trong dấu ngoặc kép.

d)

D. Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

41.

Câu 3: Trong đoạn trích dưới đây, phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấpchăn chẳng hạn".

a)

A. Là lời nói của nhân vật.

b)

B. Là ý nghĩ của nhân vật.

c)

C. Vừa là lời nói, vừa là ý nghĩ của nhân vật.

d)

D. Chỉ là một câu văn trần thuật.

42.

Câu 4: Trong đoạn trích dưới đây, phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó hãy dần lòng bỏ đám này, đễ đùi giẳng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu ; chẳng lấy đứa này thì lấy đíra khác; làng nàyđã chết hết con gái đâu mà sợ.

a)

A. Chỉ là một câu văn trần thuật.

b)

B. Vira là lời nói, vừa là ý nghĩ của nhân vật.

c)

C. Là ý nghĩ của nhân vật.

d)

D. Là lời nói của nhân vật.

43.

Câu 5: Trong đoạn trích dưới đây, phần in đậm là lời nói của nhân vật hay lời dẫn được thuật lại? Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.

a)

A. Vừa là lời nói của nhân vật, vừa là lời dẫn được thuật lại.

b)

B. Chỉ là một câu văn trần thuật.

c)

C. Là ý nghĩ của nhân vật.

d)

D. Là lời dẫn được thuật lại.

44.

Câu 6: Đâu là yêu cầu khi chuyển từ cách dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp?

a)

A. Lược bỏ dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp.

b)

B. Lược bỏ dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp

c)

C. Lược bỏ dấu hai chấm đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp.

d)

D. Lược bỏ tất cả dấu của câu

45.

Câu 7: Đâu là yêu cầu khi chuyển từ cách dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp?

a)

A. Diễn đạt lại nội dung sao cho sáng tạo và hay hơn.

b)

B. Diễn đạt lại nôi dung chính xác, không thay đổi bất kì từ ngữ nào.

c)

C. Diễn đạt lại nội dung sao cho thích hợp, đảm bảo trung thành với ý được dẫn trongvăn bản gốc.

d)

D. Diễn đạt lại nội dung cho sắc sảo, chặt chẽ hơn.

46.

Câu 8: Trong đoạn trích dưới đây, phần in đậm là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp?

Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: "A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?".

a)

A. Lời dẫn trực tiếp.

b)

B. Lời dẫn gián tiếp.

c)

C. Lời dẫn nửa trực tiếp.

d)

D. Vừa là lời dẫn trực tiếp, vừa là lời dẫn gián tiếp.

47.

Câu 9: Trọng đoạn trích dưới đây, phần in đậm là lời nói của nhân vật hay ý nghĩa của nhân vật?

Sau khi thằng con đi, lão tự bảo rằng: "Cái vườn là của con ta. Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ nó cổ thắt lưng buộc bụng, dè sẻn mãi, mới đễ ra được năm mươi đồng bạc tậu. Hồi ấy, mọi thức còn rẻ ca...".

a)

A. Vừa là lời nói của nhân vật, vừa là lời dẫn được thuật lại.

b)

B. Chỉ là một câu văn trần thuật.

c)

C. Là ý nghĩ của nhân vật.

d)

D. Là lời nói của nhân vật.

48.

Câu 10: Đâu là câu chuyển chính xác từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp của câu văn dưới dây?

Trong cuộc họp, người đứng đầu đã nói: “Chúng ta phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này",

a)

A. Trong cuộc họp, người đứng đầu đã nói chúng ta phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

b)

B. Trong cuộc họp, người đứng đầu đã nói: Chúng ta phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

c)

C. Trong cuộc họp, người đứng đầu đã nói rằng mọi người cần phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

d)

D. Trong cuộc họp, người đứng đầu đã nói rằng: “mọi người cần phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này".

49.

Câu 11: Việc sử dụng lời dẫn gián tiếp có vai trò như thế nào?

a)

A. Giúp cho diễn đạt trở nên sâu sắc, thuyết phục.

b)

B. Giúp cho câu chuyện trở nên trôi chảy hơn và giúp độc giả dễ dàng hiểu được ý nghĩa của nhân vật.

c)

C. Giúp bài viết trở nên sinh động, hấp dẫn.

d)

D. Giúp bài viết thêm nổi tiếng, nhiều người đọc chú ý đến.

50.

Câu 12: Đâu là lời dẫn trực tiếp trong những câu văn dưới đây?

a)

A. “Tao thật ghét phải để mày lại một mình”, cậu nhóc nói, ve vuốt cái lưng con mèo mun to đùng, mập ú.

b)

B. Cậu chủ quả là tốt bụng, con mèo nghĩ, miệng đầy những mảnh vụn.

c)

C. Ý ta là gì ấy nhỉ, một cậu nhóc tốt bụng thôi ư? Cậu chủ phải là xin nhất ấy chứ? Nó tự đính chính khi nuốt thức ăn.

d)

D. Nó có thể tượng tượng ra trên boong một con tàu viễn dương khổng lồ đang chạy xuyên qua những lớp sóng.

51.

Câu 13: Đâu không phải là lời dẫn trực tiếp trong những câu văn dưới đây?

a)

A. Vài ngày trước khi Zorba rời khỏi giỏ, mèo mẹ đã rất nghiêm khắc nói với nó, “Con đã có chân cẳng và giác quan nhanh nhạy. Mấy điều đó tốt thôi, nhưng con phải biết thận trọng mỗi khi đi đâu. Mẹ không muốn con bò ra giỏ">

b)

B. “Mày mù rồi hả, con bồ nông đần độn này! Lại đây nào, mèo con. Tỉ nữa thì mày tiêu đời trong bụng con chim già xấu xí kia rồi.” Cậu nhóc nói rồi bế Zorba lên tay.

c)

C. “Tạm biệt, Zorba!” “Tạm biệt” Hai thằngnhóc em cũng gào lên và vẫy chào rối rít.

d)

D. Cô chỉ ước sao có một bộ hàm lớn của con cá khổng lồ nào đó nhanh chóng nuốt chứng lấy mình.

52.

Câu 14: Đâu là lời dẫn thể hiện suy nghĩ của nhân vật trong những câu văn dưới đây?

a)

A. Cô lặn xuống lần nữa và cố ria cho hết thứ chất đặc quánh dính chặt lấy đuôi mình.

b)

B. Cô nhớ lại câu chuyện của bác hải âu già từ quần đảo Frisian về một con người tên là Icarus.

c)

D. Zorba nghĩ cô chim khốn khổ này đang bị mê săng rồi, và vì cô đang rơi vào tình trạng đáng thương tới mức ấy, nó không còn lựa chọn nào khác ngoài cách tỏ ra rộng lượng.

d)

C. Cô cũng nhìn thấy vài ba con tàu đang di chuyển như những vật thể nhỏ xíu trên lớp áo xanh đại dương.

53.

Câu 15: Đâu không phải là lời dẫn trực tiếp trong các câu dưới đây?

a)

A. “Và hãy hứa với tôi anh sẽ dạy nó bay,” Kengah hổn hển nói, nhìn thẳng vào mắt con mèo.

b)

vB. Con mèo già yên lặng lắng nghe, rồi nó vừa ngẫm nghĩ về vấn đề vừa giật giật sợi ria dài.

c)

D. “Tôi không còn thời gian nữa rồi. Hãy hứa với tôi anh sẽ không ăn quả trứng!" Kengah mở mắt, thều thào.

d)

C. "Sao chúng ta không tới gặp ngài giáo sô, ngài Einstein ấy. Ngài bít hết mọi thứ trên đời mà," Secretario dề nghị.

54.

Câu 16: Đâu là đặc điểm của lời dẫn gián tiếp?

a)

A. Cho phép người viết hoặc người nói thể hiện sự sáng tạo và phong cách riêng của mình.

b)

B. Cho phép người viết hoặc người nói thể hiện sự sáng tạo và phong cách riêng của mình, tạo ra một cảm giác sống động và chân thực hơn về ý kiến của người đó.

c)

C. Giảm đi sự kết nối và tương tác với người đọc hoặc người nghe.

d)

D. Tái hiện ý kiến hoặc tuyên bố một cách tinh tế và đi ngược với ngữ cảnh.

55.

Câu 17: Nhận xét đặc điểm của lời dẫn gián tiếp sau:

Người đó nói rằng anh ta cảm thấy rất vui mừng và tự hào về thành tựu của chúng ta.

a)

A. Sử dụng ngôn ngữ và cấu trúc câu riêng để tái hiện ý kiến của người đó một cáchphù hợp với ngữ cảnh và phong cách của bài viết.

b)

B. Sử dụng ngôn ngữ và cấu trúc câu riêng để tải hiện ý kiến của người đó một cách cứng nhắc, thiếu tinh tế.

c)

C. Sử dụng ngôn ngữ và cấu trúc câu riêng để tái hiện ý kiến của người đó một cách sáng tạo nhưng làm mất đi thông tin quan trọng.

d)

D. Sử dụng ngôn ngữ và cấu trúc câu riêng để tái hiện ý kiến của người đó một cách sai lệch.

56.

Câu 18: Lời dẫn gián tiếp có vai trò như thế nào trong văn bản?

a)

A. Giúp mạch văn được chỉn chu, trau chuốt hơn.

b)

B. Tạo ra sự kết nối giữa tác phẩm với người đọc.

c)

C. Giúp văn bản có cách diễn đạt phong phú hơn, tự nhiên hơn.

d)

D. Được tích hợp vào câu văn một cách tự nhiên, giúp tạo ra một dòng chảy liền mạch và góp phần vào sự thống nhất của văn bản.

57.

Câu 19: Theo em, trong tiếng Anh có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp hay không? Nó khác với tiếng Việtnhư thế nào

a)

A. Tiếng Anh có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp. Nếu tiếng Việt chỉ thay đổi cấu trúc câu thìtiếng Anh phải thay đổi cả thì (hiện tại, quá khứ, tương lai) của câu.

b)

B. Tiếng Anh không có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.

c)

C. Tiếng Anh chỉ có lời dẫn trực tiếp. Nếu tiếng Việt chỉ thay đổi cấu trúc câu thì tiếng Anh phải thay đổi cả thì (hiện tại, quá khứ, tương lai) của câu.

d)

 D. Tiếng Anh chỉ có lời dẫn gián tiếp. Nếu tiếng Việt chỉ thay đổi cấu trúc câu thì tiếng Anh phải thay đổi cả thì (hiện tại, quá khứ, tương lai) của câu.

58.

Câu 20: Việc trích dẫn có ý nghĩa gì?

a)

A. Chứng tỏ việc nói có sách, mách có chứng.

b)

B. Làm cho ngôn ngữ giao tiếp dược đậm đà, cụ thể.

c)

C. Giúp bài viết được nổi tiếng hơn, dược nhiều người chú ý đến hơn.

d)

D. Chứng tỏ việc nói có sách, mách có chứng và giúp ngôn ngữ giao tiếp được đậm đà, cụ thể.

59.

Câu 1: Mục đích của việc tham khảo tài liệu từ các nguồn các nhau là gì?

a)

A. Dễ có thể tiếp cận vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc hơn.

b)

B. Để đọc được nhiều tài liệu hơn.

c)

C. Để có thật nhiều kiến thức phong phú.

d)

D. Để đạt điểm cao hơn cho bài viết, bài nghiên cứu.

60.

Câu 2: Có những cách trích dẫn tài liệu nào?

a)

A. Trực tiếp.

b)

B. Gián tiếp.

c)

C. Trực tiếp và gián tiếp.

d)

D. Mở rộng và không mở rộng.

61.

Câu 3: Đâu là yêu cầu của việc trích dẫn tài liệu?

a)

A. Nếu rõ tác giả được trích dẫn và xuất xứ của tài liệu.

b)

B. Trích dẫn nguyên văn, không thay đổi nội dung tham khảo.

c)

C. Được phép thay tên của tác giả bằng tên của mình.

d)

D. Thay đổi kết quả nghiên cứu của tác giả theo ý của mình.

62.

Câu 4: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của việc trích dẫn tài liệu?

a)

A. Thể hiện sự tìm tòi, chăm chỉ của bản thân.

b)

B. Thể hiện sự hiểu biết rộng của người viết.

c)

C. Thể hiện sự phong phú trong bài viết.

d)

D. Thể hiện sự tôn trọng đối với công sức lao động của người khác và tránh đạo văn.

63.

Câu 5 : Đâu là những văn bản cần phải trích dẫn tài liệu?

a)

A. Một bản thiết kế công trình.

b)

B. Bài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, khóa luận,...

c)

C. Một bức tranh.

d)

D. Một album ảnh.

64.

Câu 6: Việc trích dẫn tài liệu có ý nghĩa quan trọng như thế nào với người đọc?

a)

A. Người dọc có thể tin tưởng hoàn toàn vào tài liệu mình đang tìm hiểu.

b)

B. Người đọc có thể tìm ra tài liệu gốc.

c)

C. Người đọc được cung cấp nhiều thông tin bổ ích.

d)

D. Người đọc sẽ hiểu tài liệu mình đang đọc hơn.

65.

Câu 7: Đọc đoạn văn bản dưới đây và cho biết người viết đã sử dụng cách trích dẫn nào?Hồ Khánh Vân (2020) cho rằng: "Từ nữ tỉnh được sử dụng vừa như là một danh từ (feminity, womanhood), vira như là một tỉnh từ (feminine). Nếu từ phụ nữ thường dùng để chỉ đối tượng, chỉ con người mang giống cái, thì từ nữ tỉnh lại dùng để chỉ tính chất, bản tỉnh, tức là đi vào vấn đề bản thể. Nữ tỉnh bao hàm những tính chất đặc trưng của người phụ nữ bộc lộ trong hành vi ứng xử và những mối quan hệ mang tính chuẩn mực khuôn mẫu của xã hội và văn hoá”.

a)

A. Mở rộng.

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Trực tiếp.

66.

8: Đọc đoạn văn bản dưới đây và cho biết người viết đã sử dụng cách trích dẫn nào?

Câu Là Nhâm Thìn rất tỉnh tường: “Hầu hết những hình tượng trong thơ Hồ Xuân Hương đều được sự gợi ý, trực tiếp hay gián tiếp, xa hay gần, mơ màng hay cụ thể, từ vẻ đẹp trần thể của thân thể người phụ nữ. Hồ Xuân Hương có dụng ý kiến tạo hình tượng theo thể hình tuyệt vời ấy” (Lã Nhâm Thìn, 2016, 206).

a)

A. Trực tiếp.

b)

C. Cả trực tiếp và gián tiếp.

c)

B. Gián tiếp.

67.

Câu 9: Danh mục tài liệu tham khảo thường được đặt ở đâu?

a)

A. Đầu các bài luận hay báo cáo nghiên cứu.

b)

B. Ngay sau phần trích dẫn.

c)

C. Cuối các bài luận hay báo cáo nghiên cứu.

d)

D. Giữa các bài luận hay báo cáo nghiên cứu.

68.

Câu 10: Chúng ta có thể tìm kiếm tài liệu tham khảo ở đâu?

a)

A. Thư viện, nhà sách.

b)

B. Thư viện điện tử, website,...

c)

C. Tạp chí khoa học (giấy, điện tử...)

d)

D. Thư viện, nhà sách, tạp chí khoa học (giấy, điện tử...), internet...

69.

Câu 11: Việc truy tìm, thu thập và nghiên cứu tài liệu phục vụ các đề tài nghiên cứu khoa học phả dạt yêu cầu nào?

a)

A. Thông tin có chọn lọc sao cho phù hợp với một đề tài khoa học.

b)

B. Càng nhiều tài liệu thì bài viết càng sâu sắc.

c)

C. Tham khảo lướt qua để tiết kiệm thời gian.

d)

D. Tham khảo một vài tài liệu quan trọng, không nên tham khảo nhiều tài liệu.

70.

Câu 12: Trích dẫn trực tiếp tài liệu tham khảo là gì?

a)

A. Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, qutrình,... của bản gốc vào bài viết.

b)

B. Là trích dẫn một cách mới mẻ, sáng tạo so với tài liệu gốc.

c)

C. Diễn tả lại ý tưởng hoặc kết quả nghiên cứu, nhận định hoặc quan điểm từ các tài liệu khác.

d)

D. Là trích dẫn thông tin qua trích dẫn trong một tài liệu của tác giả khác.

71.

Câu 13: Trích dẫn gián tiếp tài liệu tham khảo là gì?

a)

A. Là trích dẫn thông tin qua trích dẫn trong một tài liệu của tác giả khác.

b)

B. Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình,... của bản gốc vào bài viết.

c)

C. Là sử dụng ý tưởng, kết quả, hoặc đại ý của một vấn đề để diễn tả lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo đúng nội dung của bản gốc.

d)

D. Là trích dẫn một cách mới mẻ, sáng tạo so với tài liệu gốc.

72.

Câu 14: Đâu là nguyên tắc trích dẫn tài liệu tham khảo?

a)

A. Có thể thay tên tác giả, tên công trình nghiên cứu cho phù hợp bài viết của mình.

b)

B. Tên tác giả nước ngoài và Việt Nam được trình bày giống nhau.

c)

C. Tài liệu được trích dẫn trong bài viết phải có trong danh mục tài liệu tham khảo.

d)

D. Bất cứ nguồn dữ liệu tham khảo nào cũng đáng tin cậy.

73.

Câu 15: Vì sao cần kiểm tra xem tài liệu tham khảo có quá lỗi thời hay không

a)

A. Để tránh sự trùng lặp từ các bài viết khác.

b)

B. Dễ người đọc không khó khăn khi tìm kiếm tài liệu gốc.

c)

C. Để bài viết mang tính mới mẻ, hiện đại.

d)

D. Để tránh sự “lạc hậu” của quan điểm, giúp bài viết không bị hạn chế về giá trị.

74.

16: Trích dẫn dưới đây thiếu thành phần nào?

Câu Barry, P. (2013). "Bước khởi đầu của lý thuyết- Giới thiệu về lý thuyết văn học và văn hoá" (Cao Hạnh Thủy dịch). Số chuyên đề Bình luận văn học niên san 2013-2014. tr. 131-142.

a)

A. Tên tác giả.

b)

B. Cơ quan xuất bản.

c)

vC. Năm xuất bản.

d)

D. Tên bài viết.

75.

Câu 17: Trích dẫn dưới đây thiếu thành phần nào?

Lã Nhâm Thìn – Vũ Thanh (Đồng chủ biên, 2016). Giáo trình Văn học Trung đại Việt Nam tập 2.

a)

A. Tên tác giả.

b)

B. Nơi xuất bản.

c)

C. Tên tài liệu.

d)

D. Cơ quan xuất bản.

76.

Câu 18: Đoạn văn dưới đây có phần trích dẫn tương ứng với tài liệu tham khảo nào?

Có lẽ đó là lí do khiến Belinsky từng coi văn học là nghệ thuật hàng đầu vì "bao hàm trong bản thân nó tất cả mọi yếu tố của các nghệ thuật khác, dường như nó bất ngờ sử dụng được một cách hữu cơ mọi phương tiện khác nhau của các nghệ thuật khác" (Phương Lựu và ctv., 2006).

a)

A. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, 2004. Từ điển thuật ngữ văn học, NXB. Giáo dục, Hà Nội, tr. 199

b)

B. Phương Lựu chủ biên, 2006. Lý luận văn học, NXB. Giáo dục. Hà Nội, tr. 194.

c)

C. Bảo Ninh, 2003. Thân phận của tình yêu (Nỗi buồn chiến tranh), NXB. Phụ nữ, Hà Nội, tr. 9-224.

d)

D. Lê Lưu Oanh, 2006. Văn học và các loại hình nghệ thuật, NXB. Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr. 196-241.

77.

Câu 19: Dạo văn là gì?

a)

A. Là một đoạn văn được người khác hướng dẫn và sau đó chỉnh sửa cho hoàn thiện.

b)

B. Là khai thác, sử dụng ý tưởng hoặc kết quả nghiên cứu của người khác để xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu của mình.

c)

C. Là một đoạn văn bản được sao chép từ người khác và được coi là sản phẩm của chính mình hoặc lấy ý tưởng, ngôn ngữ của người khác như thể là đó là những ý tưởng và ngôn ngữ của chính mình.

d)

D. Là diễn giải các ý tưởng và luận cứ khoa học, đánh giá, bình luận và thiết lập được các mối liên hệ giữa các kết quả nghiên cứu với những kết quả đã được công bố trước đó.

78.

Câu 20: Đâu không phải là lỗi dạo văn mà người viết có thể mắc phải?

a)

A. Sử dụng đoạn văn, thông tin, số liệu, hình ảnh từ tác phẩm của người khác đưa vào tác phẩm của mình mà không chỉ dẫn đầy đủ nguồn gốc tác phẩm được trích dẫn.

b)

B. Cung cấp chính xác thông tin về tác giả, nguồn của thông tin được trích dẫn.

c)

C. Diễn giải đoạn văn, nội dung trong tác phẩm của người khác bằng ngôn ngữ của mình hoặc tóm tắt nội dung các tác phẩm của người khác mà không dẫn nguồn đầy đủ.

d)

D. Chiếm đoạt tác phẩm của người khác và trình bày như tác phẩm của mình.

79.

Câu 1: Bi kịch là gì

a)

A. Kịch dùng hình thức gây cười để đả kích, phê phán thói xấu, hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

b)

B. Là một thể loại của kịch, thể hiện xung đột không thể giải quyết giữa khát vọng caođẹp của con người với khả năng, tình thế thực hiện.

c)

D. Chứa đựng yếu tố bí, thể hiện xung đột về quan điểm sống của các nhân vật.

d)

C. Kết hợp yếu tố hài và bị để tạo nên một vở kịch đặc sắc.

80.

Câu 2: Xung đột của bi kịch này sinh do đâu?

a)

A. Do mâu thuẫn giữa cái mới và cái cũ.

b)

B. Do mâu thuẫn giữa các quan điểm sống khác nhau.

c)

C. Do mẫu thuẫn trong việc tiếp nhận tác phẩm của độc giả.

d)

D. Do mâu thuẫn giữa cái thiện với cái ác, cái cao cả với cải thấp hèn, cái mới với cái cũ, cái tiến bộ với cái phản tiến bộ, giữa các mặt khác nhau của tính cách, giữa mong muốn chủ quan và điều kiện khách quan, giữa các giá trị khác nhau của đời sống...

81.

Câu 3: Các xung đột, mâu thuẫn của bì kịch được tạo nên từ điều gì?

a)

A. Tạo nên bởi hành động có ý thức của nhân vật trong việc thực hiện cái tất yếu mà nótự thấy trước là không tránh khỏi bị tai họa.

b)

B. Do sự trái ngược về thói quen, môi trường sống của nhân vật.

c)

C. Do sự mẫu thuẫn quan điểm sống của nhân vật.

d)

D. Do sự khác biệt thể hệ của nhân vật

82.

Câu 4: Đâu là nhận xét đúng về nhân vật bi kịch?

a)

A. Có lý tưởng cao cả.

b)

B. Có số phận éo le, nghiệt ngã.

c)

C. Có sức mạnh phẩm chất cao cả, mang lí tưởng, khát vọng đẹp đẽ nhưng số phận nghiệt ngã.

d)

D. Có cuộc đời yên bình, ít sóng gió, khó khăn.

83.

Câu 5: Lời thoại của nhân vật bi kịch có đặc điểm gì?

a)

A. Có tính chất mĩ lệ, trau chuốt,...

b)

B. Giản dị, gần gũi, giàu cảm xúc.

c)

C. Thường thể hiện sự căng thẳng, những giằng xé nội tâm, có tính hùng biện, triết lí, hoặc có tính chất mĩ lệ, trau chuốt,...

d)

D. Thường thể hiện sự dí dỏm, hài hước, trào phúng.

84.

Câu 6: Đề tài của bi kịch thường là gì?

a)

A. Đề tài từ trong văn học dân gian.

b)

B. Thường mượn từ lịch sử hay huyền thoại, đễ cập những vấn đề lớn, có tính vĩnh cửu của cuộc sống con người.

c)

C. Đề tài chính luận, liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc

d)

D. Liên quan đến các hiện tượng tự nhiên của đời sống.

85.

Câu 7: Đâu là thông tin không chính xác về Uy-li-am Sếch-xpia?

a)

A. Là nhà viết kịch kiệt xuất ở Pháp thời đại Phục Hưng.

b)

B. Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu và lòng tin đối với con người.

c)

C. Sáng tác của ông có nội dung đa dạng, tư tưởng lớn lao, hình tượng sắc nét, ngôn ngữ điêu luyện.

d)

D. Được coi là “nhà pháp sư” của ngôn ngữ Anh.

86.

Câu 8: Vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét được sáng tác vào khoảng thời gian nào?

a)

A. 1594-1595.

b)

B. 1593-1595

c)

C. 1594-1596.

d)

d. 1593-1594.

87.

Câu 9: Vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét được lấy cảm hứng từ đâu?

a)

A. Dựa trên một bài hát nổi tiếng ở I-ta-li-a thời trung cổ.

b)

B. Dựa trên cuộc đời của một nhân vật lịch sử nổi tiếng ở I-ta-li-a thời trung cổ.

c)

C. Dựa trên một cuốn tiểu thuyết nổi tiếng ở I-ta-li-a.

d)

D. Dựa trên một câu chuyện có thật từng xảy ra ở I-ta-li-a thời trung cổ.

88.

Câu 10: Giá trị nội dung của vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét là gì?

a)

A. Là bản tình ca say đắm nhất, ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung,dám vượt lên hận thù để giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

b)

 B. Ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung

c)

C. Cổ vũ con người giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

d)

D. Cổ vũ con người vươn lên trên nghịch cảnh, không từ bỏ cuộc sống này.

89.

Câu 11: Nhân vật chính trong vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét là ai?

a)

A. Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

b)

B. Ca-piu-lét và Môn-ta-ghiu.

c)

C. Pa-rít và Vê-rô-na.

d)

D. Rô-mê-ô và Ca-piu-lét

90.

Câu 12: Sự việc Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét diễn ra như thế nào?

a)

A. Rô-mê-ô đã vượt tường nhảy vào vườn nhà Ca-piu-lét để thổ lộ tình yêu với Giu-li- ét.

b)

B. Rô-mê-ô đã tham dự bữa tiệc hóa trang nhà Ca-piu-lét và vô tình gặp được Giu-li-ét.

c)

C. Rô-mê-ô đã tham dự bữa tiệc gia đình mừng sinh nhật Giu-li-ét.

d)

D. Rô-mê-ô đã đã bị bắt và nhốt trong nhà Ca-piu-lét nên vô tình gặp Giu-li-ét.

91.

Câu 13: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Đấy là phương đông, và nàng Giu-li-ét là mặt trời!?

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. An dụ.

c)

C. So sánh.

d)

D. Hoán dụ.

92.

Câu 14: Rô-mê-ô say đắm và ngưỡng mộ điều gì ở Giu-li-ét?

a)

A. Tài năng.

b)

B. Nhan sắc.

c)

C. Tính cách.

d)

D. Sự giàu có.

93.

Câu 15: Sức mạnh nào đã khiến Rô-mê-ô bất chấp nguy hiểm, lên đến vườn nhà Giu-li-ét?

a)

A. Thể chất.

b)

B. Lòng can đảm.

c)

C. Tình yêu.

d)

D. Tiền bạc.

94.

Câu 16: Vì sao Giu-li-ét lại nói với Rô-mê-ô: “Chàng hãy từ bỏ thân phụ đi, từ bỏ tên họ đi, hoặc không thi chàng hãy thế là chàng yêu em đi, em sẽ không còn là con cháu nhà Ca-piu-lét nữa".

a)

A. Giu-li-ét có mâu thuẫn với cha của Rô-mê-ô.

b)

B. Giu-li-ét muốn độc chiếm tình yêu của Rô-mê-ô,

c)

C. Hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn-ta-ghiu có thù hận với nhau từ lâu đời.

d)

D. Giu-li-ét sợ Rô-mê-ô, không tin tưởng vào tình yêu Rô-mê-ô dành cho mình.

95.

Câu 17: Qua những lời thoại của mình trong đoạn trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia, Giu-li-ét cảm nhận như thể nào về mối tình của nàng với Rô-mê-ô?

a)

A. Mối tình này có thể sẽ vấp phải trở ngại là sự thù hận giữa hai dòng họ.

b)

B. Nàng đoán rằng Rô-mê-ô không yêu nàng thật lòng.

c)

C. Chỉ cần Rô-mê-ô đáp lại tình cảm của nàng, họ sẽ thành vợ chồng.

d)

D. Hia người sẽ có thể vượt qua được sự thù hận của hai dòng họ.

96.

Câu 18: Khi gặp Giu-li-ét, Rô-mê-ô có tâm trạng như thế nào?

a)

A. Lạnh lùng, dừng dưng.

b)

B. Choáng ngợp, say đắm trước vẻ đẹp chói lòa, kiều diễm của Giu-li-ét.

c)

C. Vui vẻ, mừng rỡ vì được gặp lại bạn cũ.

d)

D. Lo lắng, bất an vì sợ bị phát hiện.

97.

Câu 19: Bối cảnh thời đại đã tác động như thế nào đến việc xây dựng bi kịch của Sếch-spia?

a)

A. Chủ nghĩa tư bản ra đời, đồng tiền lên ngôi làm khuynh đảo mọi “luân thường đạolý”, xã hội nảy sinh chủ nghĩa cá nhân.

b)

B. Chiến tranh xảy ra liên miên, con người bị chia cắt với những người mà họ yêu thươngnhất.

c)

C. Khủng hoảng kinh tế, thiếu thốn lương thực, con người dần trở nên thấp hèn, ích kỉ.

d)

D. Xã hội lạc hậu, quan niệm còn cứng nhắc, cổ hủ nên kìm kẹp tình yêu đôi lứa.

98.

Câu 20: Xung đột kịch trong đoạn trích được học là gì?

a)

A. Xung đột giữa tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét với mối thù hận giữa hai dòng họ

b)

B. Xung đột giữa tỉnh yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét với sự cấm cản của hai dòng họ.

c)

C. Xung đột giữa tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét với bối cảnh xã hội đương thời

d)

D. Xung đột giữa tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét với cái nhìn của người đời.

99.

Câu 1: Đâu là thông tin không chính xác về tác giả Coóc-nây?

a)

A. Là nhà viết kịch xuất sắc của nền bi kịch cổ điển Anh.

b)

B. Kịch của ông có tính chất duy lí, thường thể hiện quan hệ cá nhân và xã hội thông qua sự đấu tranh giữa lí trí và dục vọng.

c)

C. Một số vở kịch tiêu biểu như: Mê-đê (1635), Lô Xít (1636), Xin-na (1640)...

d)

D. Lơ-xít được ông sáng tác dựa trên một biến cố lịch sử có thật ở Tây Ban Nha.

100.

Câu 2: Nhân vật chính trong vở kịch Lơ-xít là những ai?

a)

A. Rô-đri-gơ và Si-men.

b)

B. Goóc-ma-xở và Đi-e-go.

c)

C. Rô-đri-gơ và Đi-e-go.

d)

D. Si-men và Goóc-ma-xở.

101.

Câu 3: Vì sao Rô-dri-gơ lại yêu cầu Si-men hãy giết chàng?

a)

A. Vì Rô-dri-gơ không được yêu Si-men.

b)

B. Vì Rô-dri-gơ đã giết cha của Si-men.

c)

C. Vì Rô-dri-gơ đã phản bội lại Si-men.

d)

D. Vì Rô-dri-gơ đã giết chính cha của mình.

102.

Câu 4: Si-men đã nói gì về thanh kiếm đã giết cha nàng?

a)

A. Là một vật đáng sợ, dơ bẩn.

b)

B. Là một vật cao quý, quý giá.

c)

C. Là một vật đáng khinh, mang tội ác nặng nề.

d)

D. Là một vật diệu kì, vi diệu.

103.

Câu 5: Rô-dri-gơ đã suy nghĩ gì về hành động giết cha Si-men của mình?

a)

A. Hành động xuất phát từ con ác quỷ trong tâm hồn mà chàng không thể kiểm soát.

b)

B. Hành động xuất phát từ mối thù của chàng với cha Si-men.

c)

C. Hành động không xấu xa, chàng không hối hận về hành động của mình.

d)

D. Hành động xuất phát từ cơn nóng này, phủ lên đời chàng “vết nhơ tai hại".

104.

Câu 6: Rô-dri-gơ đã giải thích lí do cha chàng ép chàng giết cha Si-mon là gì?

a)

A. Tranh chấp quyền lực.

b)

B. Cái tát của cha Si-men đã xúc phạm nghiêm trọng danh dự của Đông Di-e-gơ.

c)

C. Hai người là kẻ thù của nhau.

d)

D. Vì Đông Đi-e-gơ ghen tức với Đông Goóc-ma-xờ.

105.

Câu 7: Rô-dri-gơ đã đưa ra mục đích của việc giết cha Si-men là gì?

a)

A. Để ra oai với binh lính.

b)

B. Để được thăng quan tiến chức.

c)

C. Để trả thù danh dự và thù cha.

d)

D. Để hả giận.

106.

Câu 8: Rô-dri-gơ đã thực hiện nghĩa vụ gì đối với gia đình của chàng?

a)

A. Bảo vệ danh dự gia đình.

b)

B. Bảo vệ danh dự của đức vua.

c)

C. Bảo vệ tính mạng gia đình.

d)

D. Bảo vệ sự giàu có của gia đình.

107.

Câu 9: Tâm trạng của Si-men như thế nào khi biết Rô-dri-gơ giết cha mình?

a)

A. Căm phẫn, tức giận đến cùng cực.

b)

B. Cay đắng, giày vò, đau đớn.

c)

C. Nhục nhã, xấu hổ, quyết tâm trả thù.

d)

D. Sợ hãi, tổn thương, bất lực.

108.

Câu 10: Si-men nhận định như thế nào về hành động giết cha Đông Goóc-ma-xờ của Rô-dri-gơ?

a)

A. Hành động của Rô-dri-gơ đã dẫm đạp lên tình yêu Si-men dành cho chàng.

b)

B. Hành động của Rô-dri-gơ là hành động vô nhân tính, không thể chấp nhận được.

c)

C. Hành động của Rô-dri-gơ là sự nóng nảy, hấp tập, bộp chộp.

d)

D. Hành động của Rô-dri-gơ là thực hiện nghĩa vụ của người con cao thượng.

109.

Câu 11: Si-men đã làm gì để xứng đáng với người mình yêu?

a)

A. Cưới Rô-dri-go.

b)

B. Rời bỏ quê hương.

c)

C. đòi Rô-dri-gơ thế mạng.

d)

D. Tự kết liễu đời mình.

110.

Câu 12: Đâu là nhận xét đúng về phẩm chất của Rô-dri-go và Si-men?

a)

A. Có tâm hồn nồng nhiệt, đầu óc sáng suốt và sẵn sàng hi sinh cho nghĩa vụ với gia đình.

b)

B. Có trái tim nồng cháy yêu thương, khát khao tình yêu, sẵn sàng từ bỏ mọi thứ vì người mình yêu.v

c)

C. Dũng cảm, kiên quyết, không rung động với kẻ thủ.

d)

D. Yếu lòng, dễ rung động, dễ tha thứ và bỏ qua cho lỗi lầm của người khác.

111.

Câu 13: Rô-dri-gơ và Si-men phải đối mặt với khó khăn nào?

a)

A. Dấu tranh nội tâm, đắn đo giữa bên hiếu và tình.

b)

B. Đấu tranh giữa tình yêu lứa đôi và tình yêu nước.

c)

C. Vấp phải sự phản đối của hai dòng họ

d)

D. Không thể gặp mặt và trò chuyện với nhau.

112.

Câu 14: Tác giả đã xây dựng mẫu thuẫn nào bên trong hai nhân vật Rô-dri-gơ và Si-men?

a)

A. Ước mơ và nghĩa vụ.

b)

B. Lí trí và tình cảm.

c)

C. Sự dũng cảm và hèn nhát.

d)

D. Sự thánh thiện và độc ác.

113.

Câu 15: Hai câu nói dưới đây của Si-men thể hiện điều gì?

Giết cha em, chàng chứng tỏ em xứng đáng,

Để xứng chàng, em cũng phải đòi chàng thế mạng.

a)

A. Sức mạnh của tình yêu đã lấn át lí trí Si-men.

b)

B. Sức mạnh của tình thân đã khiến nàng chìm trong thù hận.

c)

C. Nàng đã bị thù hận làm cho mờ mắt, trở nên độc ác, tàn nhẫn.

d)

D. Sức mạnh của lí trí đã chiến thắng tình yêu.

114.

Câu 16: Điều gì đã tạo nên tính hiện thực cho vở Lo-xif?

a)

A. Nhân vật và sự kiện hoàn toàn có thật trong lịch sử nước Pháp.

b)

B. Tập trung mô tả diễn biến tâm lý con người trong những nghịch cảnh.

c)

C. Ngôn ngữ giản dị, chân thực, mượn nhiều tình tiết của văn học dân gian Pháp.

d)

D. Câu chuyện dược lấy cảm hứng từ chính cuộc đời của Coóc-nây

115.

Câu 17: Xung đột kịch của Lơ-xít được giải quyết như thế nào?

a)

A.   Không thể hòa giải được xung đột

b)

 BLí trí (ý thức về nghĩa vụ) chiến thắng trước dục vọng của cá nhân (tình yêu lứa đôi).

c)

 BLí trí (ý thức về nghĩa vụ) chiến thắng trước dục vọng của cá nhân (tình yêu lứa đôi).

d)

D. Tất cả đều bị hủy hoại, tình yêu tan vỡ, lí trí mê muội.

116.

Câu 18: Đâu là đặc sắc nghệ thuật của vở bi kịch Lơ-xít?

a)

A. Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật với những đấu tranh nội tâm giằng xé, đầy đau xót

b)

B. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên với những hình ảnh chân thực, sinh động, làm nền cho nhân vật xuất hiện.

c)

C. Ngôn ngữ giản dị, khúc triết, thể hiện được tính cách nhân vật rõ nét.

d)

D. Hình ảnh trong sáng, gần gũi, ngôn ngữ hài hước, hóm hỉnh mà giàu triết lý.

117.

Câu 19: Vì sao vở Lơ-xít trở thành mẫu mực của sân khấu cổ điển Pháp thế kỉ 17?

a)

A. Vì đây là vở bi kịch đầu tiên, đánh dấu chặng đường phát triển mang tính đột phá của bi kịch cổ điển Pháp.

b)

B. Vì vỡ kịch đã đề cập đến vấn đề xung đột giữa dục vọng cá nhân và nghĩa vụ công dân, giữa tình yêu và danh dự.

c)

C. Vì đây là vở kịch đạt đến độ hoàn thiện cao về mặt thể loại, cách xây dựng nhân vật vô cùng độc đáo và đặc sắc.

d)

D. Vì thông điệp vở kịch truyền tải có sức nặng, liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc.

118.

Câu 20: Coóc-nây là nhà văn theo khuynh hướng nào?

a)

A. Chủ nghĩa ánh sáng.

b)

B. Chủ nghĩa tượng trưng.

c)

C. Chủ nghĩa cổ diễn.

d)

D. Chủ nghĩa hiện thực.

119.

Câu 1: Đâu là thông tin không chính xác về nhà văn Bảo Ninh?

a)

A. Sinh năm 1952, quê ở Quảng Bình.

b)

B. Vào bộ đội năm 1969 và bắt đầu viết văn sau khi giải ngũ vào năm 1975.

c)

C. Tên tuổi của ông gắn liền với Nỗi buồn chiến tranh (1991).

d)

D. Ông chủ yếu sáng tác về đề tài nông thôn và người nông dân.

120.

Câu 2: Về đêm, dòng sông được miêu tả như thế nào?

a)

A. Lấp lánh những hằng hà đốm sáng bí ẩn.

b)

vB. Phản chiếu hằng hà những vì sao lấp lánh.

c)

C. Mềm mại, uốn lượn như một dải lụa đào.

d)

D. Cuồn cuộn, dữ dội, đáng sợ.

121.

Câu 3: Trong đoạn trích, đỉnh lũ xảy ra vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Rằm tháng Tám.

b)

B. Rằm tháng Giêng.

c)

C. Rằm tháng Bảy.

d)

D. Rét nàng Bân.

122.

Câu 4: Vì sao vệt đê cánh giữ đằng trước làng bị phá tan.

a)

A. Vì một loạt kít mìn của Mỹ nổ.

b)

B. Vì một loạt bom Mỹ bắn phá.

c)

C. Vì quân Mỹ cho xe tăng phá.

d)

D. Vì lũ làm vỡ đê.

123.

Câu 5: Nhân vật tôi từ đâu chạy về làng?

a)

A. Từ trên chiến khu.

b)

B. Từ trên điếm canh.

c)

C. Từ làng khác.

d)

D. Từ trên tỉnh.

124.

Câu 6: Nhân vật tôi đang lo lắng điều gì?

a)

A. Lo mất nhà cửa, ruộng vườn vì lũ.

b)

B. Lo sẽ lạc mất dân làng.

c)

C. Lo cho vợ con gặp nguy hiểm trong con lũ.

d)

D. Lo giặc sẽ bắn phá xóm làng.

125.

Câu 7: Người vợ đang trong tình trạng như thế nào?

a)

A. Yếu là, ướt lướt thướt, lạnh ngắt.

b)

B. Khát khô cổ, người không còn sức sống.

c)

C. Đói rét, mệt mỏi, tiều tụy.

d)

D. Minh mẫn, tỉnh táo, khỏe mạnh.

126.

Câu 8: Chuyện gì đã xảy ra khi nhân vật tôi cố gắng cứu người đàn bà đang bị nước cuốn đi?

a)

A. Cứu được người đàn bà nhưng những đứa con của bà ấy thì không cứu được.

b)

B. Nhân vật tôi bị lôi xuống và cuốn theo dòng lũ.

c)

C. Cành đa gãy và con trai anh bị rơi xuống dòng lũ.

d)

D. Cành đã gây và vợ anh bị rơi xuống dòng lũ.

127.

Câu 9: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?

a)

A. Nhân vật tôi đã bị cuốn theo dòng lũ.

b)

vB. Đứa con trai nhỏ mới sinh đã bị cuốn theo dòng lũ.

c)

C. Người vợ đã bị dòng lũ cuốn đi, không tìm thấy được thi thể.

d)

D. Cả vợ và con trai nhân vật tôi đều được quân đội cứu sống an toàn.

128.

Câu 10: Thời gian trôi qua, người con đã thay đổi như thế nào?

a)

A. Trở thành một người phụ nữ dịu dàng, duyên dáng.

b)

B. Trở thành một cậu trai khôi ngôi, ngoan ngoãn.

c)

C. Trở thành một cậu nhóc thông minh, nghịch ngợm.

d)

vD. Trở thành một thiếu nữ.

129.

Câu 11: Truyện được kể theo ngôi nào?Bí ẩn của làn nước

a)

A. Ngôi thứ nhất.

b)

B. Ngôi thứ hai.

c)

C. Ngôi thứ ba.

130.

Câu 12: Vì sao mọi người gọi đứa bé là đứa con của làn nước?

a)

A. Vì đứa bé được sinh ra ở vùng sông nước.

b)

B. Vì dứa bé rất thích bơi lội.

c)

C. Vì đứa bé sa xuống dòng nước lụt rồi được cha cứu lên như thể được sinh ra một lầnnữa.

d)

D. Vì đứa bé được sinh ra ở trên thuyền.

131.

Câu 13: Bí mật mà “không ai hay, kể cả con gái tôi cũng không thể biết” nhân vật tôi nhắc đến ởcuối đoạn trích là gì?

a)

A. Mẹ đứa bé đã bị dòng nước cuốn trôi đi đâu.

b)

B. Người phụ nữ kêu cứu đêm đó.

c)

C. Lí do khiến dòng lũ năm đó đáng sợ như vậy.

d)

D. Đứa bé không phải là con ruột của anh.

132.

Câu 14: Tâm trạng của nhân vật tôi nhiều năm sau như thế nào?

a)

A. Ẩn chứa một niềm đau không nói nên lời.

b)

B. Nguôi ngoai dần, để lại quá khứ.

c)

C. Tiếc nuối ngôi nhà bị lũ cuốn mất.

d)

D. Luôn nghĩ về trận lũ năm ấy và ám ảnh.

133.

Câu 15: Nhân vật tôi trong câu chuyện có phẩm chất như thế nào?

a)

B. Hết lòng yêu thương vợ con, dũng cảm, không quản ngại sinh mệnh của bản thân dễ cứu vợ con.

b)

A. Yếu đuối, nhát gan, sợ hãi trước dòng lũ cuồn cuộn.

c)

C. Liều lĩnh, vội vàng khi đã lao mình xuống dòng nước lũ mà không ai ngăn cản được.

d)

d.Dũng cảm, có tỉnh thần trách nhiệm cao trong nhiệm vụ.

134.

Câu 16: Chi tiết ngắm làn nước lặp lại ở đầu và cuối văn bản có ý nghĩa gì

a)

 A. Tạo sự liền mạch cho câu chuyện, khắc sâu nỗi đau và nguyên nhân khiến nhân vậtmãi ám ảnh, day dứt.

b)

B. Nhấn mạnh sự dữ dội của lũ lụt hàng năm.

c)

C. Nhấn mạnh sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên.

d)

D. Tạo sự đặc sắc cho kết cấu truyện, kích thích sự tò mò của độc giả.

135.

câu 17: Đâu là nhận xét đúng về tỉnh huống truyện của tác phẩm?

a)

A. Tình huống không gây được nhiều ấn tượng cho độc giả.

b)

B. Tình huống nguy hiểm, khiến nhân vật phải bộc lộ bản chất thực sự.

c)

C. Tình huống éo le, thử thách, giúp nhân vật bộc lộ được phẩm chất, tính cách.

d)

D. Tính huống bất ngờ, thú vị, đem đến sự giải trí cho độc giả.

136.

Câu 18: Bi kịch thực sự của nhân vật tôi là gì?

a)

A. Người con trai rơi xuống dòng nước lũ.

b)

B. Vợ phải sinh con một mình, không thể ở cạnh bên đồng hành.

c)

C. Không được vợ và người con trai mới sinh của mình mà cứu con của người đàn bàxa lạ.

d)

D. Chỉ cứu được con trai còn vợ bị lũ cuốn mất.

137.

Câu 19: Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm truyện ngắn của Bảo Ninh?

a)

A. Dầy ắp những triết lý suy tư, những trăn trở về cuộc đời và con người.

b)

vB. Hoàn toàn tái hiện lại không khí chiến tranh, cái chết và những ám ảnh khôn nguôi củacon người,

c)

C. Tập trung vào tình cảm gia đình, tình nghĩa vợ chồng và quan niệm về đạo đức con người.

d)

vD. Hài hước nhưng sâu lắng, nhắc đến cái chết nhưng đồng thời cũng là sự hồi sinh của một cuộc đời.

138.

Câu 20: Từ nội dung câu chuyện, chiến tranh đi qua để lại những nỗi đau gì cho con người?

a)

A. Sự day dứt, ân hận, sự mất mát, đau đớn, sự ám ảnh, giằng xé trong tâm hồn con người.

b)

B. Sự thay đổi, con người dũng cảm hơn, biết sẻ chia cùng nhau.

c)

C. Sự buồn bã, chán nản, tuyệt vọng.

d)

D. Sự nhớ nhung, khắc khoải khôn nguôi.

139.

Câu 1: Câu rút gọn là gì?

a)

A. Có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.

b)

B. Là câu có chủ ngữ bị tỉnh lược.

c)

C. Là câu có vị ngữ bị tỉnh lược.

d)

D. Là câu đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.

140.

Câu 2: Đâu là một đặc điểm của câu rút gọn?

a)

A. Chỉ có thể lược bỏ thành phần chủ ngữ.

b)

B. Chỉ có thể lược bỏ thành phần vị ngữ.

c)

C. Có thể tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấpthông tin cần thiết.

d)

D. Chỉ được giữ lại những thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

141.

Câu 3: Đâu là thành phần cung cấp thông tin cần thiết có thể được giữ lại trong câu rút gọn?

a)

A. Trạng ngữ và bố ngữ.

b)

B. Bổ ngữ và định ngữ.

c)

C. Trạng ngữ và định ngữ.

d)

D. Trạng ngữ, bổ ngữ và định ngữ.

142.

Câu 4: Làm cách nào để câu rút gọn trở thành câu đầy đủ?

a)

A. Khôi phục lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

b)

B. Khôi phục lại chủ ngữ.

c)

C. Khôi phục lại những thành phần bị tỉnh lược.

d)

D. Khôi phục lại vị ngữ.

143.

Câu 5: Khi rút gọn câu, cần lưu ý điều gì?

a)

A. Không được rút gọn thành phần chủ ngữ của câu.

b)

B. Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

c)

C. Không được rút gọn thành phần trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ của câu.

d)

D. Không làm cho câu trở nên dài dòng, khó hiểu.

144.

Câu 6: Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu rút gọn?

a)

A. Có thể dùng câu rút gọn trong mọi trường hợp.

b)

B. Hạn chế dùng câu rút gọn với người trên hoặc những người mình kính trọng.

c)

C. Dùng câu rút gọn với những người đồng trang lứa.

d)

D. Có thể dùng câu rút gọn nếu bản thân đang bực bội, chán nản.

145.

Câu 7: Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

Chiều qua, Hoa đi siêu thị. Rồi mua kem, mua bánh, mua hoa quả và rất nhiều thứ khác.

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B.Vị ngữ.

c)

C. Trạng ngữ.

d)

D. Bổ ngữ.

146.

Câu 8: Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

Thoắt cái, Hùng đã leo tốt lên cây. Nhanh như một con sóc.

a)

A. Vị ngữ.

b)

B. Chủ ngữ.

c)

C. Trạng ngữ.

147.

Câu 9: Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

Khúc sông này nước chảy rất êm. Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơi lội. Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời. Trông như một tấm gương vàng không lồ.

a)

A. Khúc sông này nước chảy rất êm.

b)

B. Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơi lội.

c)

C. Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời.

d)

D. Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

148.

Câu 10: Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

Chủ Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chủ đứng ở công chờ bạn đến đón. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần. Đó là chú Khải - bạn học cũ của chủ Tư. Vừa lại gần, hai người đã bắt tay, ôm chầm lấy nhau. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

a)

A. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

b)

B. Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ

c)

C. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần.

d)

D. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón.

149.

Câu 11: Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?

Cuộc bắt nhái trời mưa đã vẫn. Ai nấy ra về. Anh Duyên xách giỏ về trước. Thứ đến chị Duyên

a)

A. Nhấn mạnh hành động lần lượt nối tiếp nhau của anh Duyên và chị Duyên.

b)

B. Nhấn mạnh vào cuộc bắt nhái.

c)

C. Nhấn mạnh sự vắng vẻ của cuộc bắt nhái.

d)

D. Nhấn mạnh vào cơn mưa đã làm gián đoạn cuộc bắt nhái của mọi người.

150.

Câu 12: Câu nào sau đây là câu rút gọn?

a)

A. Chiều chiều.

b)

B. Chợ Đồng Văn.

c)

C. Học, học nữa, học mãi.

d)

D. Sáng hôm sau.

151.

Câu 13: Doạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?

a)

A. Dình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.

b)

B. Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốnngười, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.

c)

C. Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.

d)

D. Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận.Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng.

152.

Câu 14: Câu nào dưới đây tỉnh lược đi phần chủ ngữ?

a)

A. Nhưng tạnh mất rồi.

b)

B. Mưa xong tạnh thì thôi.

c)

C. Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong truyện cổ tích.

d)

D. Những cái đó ở thiệt xa.

153.

Câu 15: Câu rút gọn dưới đây chứa những thành phần nào?

Hoa trong công viên.

a)

A. Chủ ngữ và vị ngữ.

b)

B. Chủ ngữ và định ngữ.

c)

C. Vị ngữ và trạng ngữ.

d)

D. Chủ ngữ và trạng ngữ.

154.

Câu 16: Đâu là câu khôi phục đúng câu rút gọn in đậm trong đoạn văn sau?

Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

a)

A. Còn tối đất nên là tôi cố đi mãi trên đá dầu sư, ra thấu dầu mũi dào. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

b)

B. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá dầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

c)

C. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đão. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

d)

D. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá dầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và thê là tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

155.

Câu 17: Đâu là câu trả lời rút gọn cho câu sau?

Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?

a)

B. Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

b)

A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

c)

C. Mình đọc sách nhiều nhất,

d)

D. Dọc sách.

156.

Câu 18: Trong văn học, ta thường bắt gặp nhiều câu rút gọn ở thể loại nào?

a)

A. Văn xuôi.

b)

B. Truyền kì.

c)

C. Văn học dân gian.

d)

D. Văn vẫn.

157.

Câu 19: Vì sao các câu thành ngữ, tục ngữ thường là những câu rút gọn?

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc, mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm.

b)

B. Giúp câu vẫn hơn, hay hơn.

c)

C. Tạo nhịp điệu cho câu.

d)

D. Tránh dài dòng, lan man.

158.

Câu 20: Rút gọn câu có tác dụng gì?

a)

A. Tránh sự trùng lặp trong diễn đạt, đảm bảo sự ngắn gọn, súc tích, thông tin được

b)

C. Diễn dạt vẫn hơn, có nhịp điệu hơn.

c)

B. Diễn dạt ngắn gọn, trôi chảy hơn.

d)

D. Diễn đạt thú vị, hấp dẫn hơn.

159.

Câu 1: Câu đặc biệt có đặc điểm gì?

a)

A. Dược cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ.

b)

B. Được cấu tạo từ một cụm danh từ.

c)

C. Được cấu tạo từ một tính từ.

d)

D. Được cấu tạo từ một trợ từ.

160.

Câu 2: Tác dụng của câu đặc biệt là gì?

a)

A. Cung cấp thông tin.

b)

B. Cung cấp tri thức.

c)

C. Nêu bật thông tin hoặc nhấn mạnh nội dung.

d)

D. Nhấn mạnh cảm xúc của người nói

161.

Câu 3: Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu đặc biệt?

a)

A. Có thể dùng câu đặc biệt ở bất cứ ngữ cảnh nào.

b)

B. Chỉ dùng câu đặc biệt trong những ngữ cảnh phù hợp.

c)

C. Câu đặc biệt cũng tương tự như câu sai ngữ pháp.

d)

D. Câu đặc biệt có thể vận dụng linh hoạt trong giao tiếp.

162.

Câu 4: Trong những câu dưới đây, câu nào là câu đặc biệt?

a)

A. Đà Nẵng là quê hương trong lòng tôi tự bao giờ.

b)

B. Trời tối đen

c)

C. Một đêm đông.

d)

D. Những cơn mưa đầu mùa hạ kéo đến như rửa sạch cả bầu trời bụi bặm.

163.

Câu 5: Trong những câu dưới đây, câu nào là câu đặc biệt?

a)

A. Những đóa hoa hồng khoa sắc thắm dưới ánh mặt trời lung linh.

b)

B. Nhạc hay.

c)

C. Den kịt.

d)

D. Tôi hớt hải chạy ra khỏi cánh rừng đầy khói lửa, bom đạn.

164.

Câu 6: Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?

Một đêm đông! Từng đợt gió bắc và những cơn mưa phùn lạnh buốt đến thấu xương. Tôi nằm ngủ trong chăn ẩm. Không ra khỏi nhà vì trời còn âm u. Ngủ thiếp đi khi nào không hay. Tôi chợt thức giấc. Ôi! Nhìn kìa! Một chiếc là! Chiếc là duy nhất còn sót lại trên cành cây khẳng khiu sau đợt đêm đông dài.

a)

A. Từng đợt gió bấc và những cơn mưa phùn lạnh buốt đến thấu xương.

b)

B. Tôi chợt thức giấc.

c)

C. Một đêm đông.

d)

D. Tôi nằm ngủ trong chăn ẩm.

165.

Câu 7: Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?

Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhuy hoa trong vườn. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút... Nhiều quá! Ong thợ siêng năng làm việc để đem đến cái đẹp cho đời, hương thơm cho đời.

a)

A. Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhuỵ hoa trong vườn.

b)

B. Ong thợ siêng năng làm việc để đem đến cái đẹp cho đời, hương thơm cho đời.

c)

vC. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút...

d)

D. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút... Nhiều quá!