Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa xã hội khoa học hiểu theo nghĩa rộng là

a)

Mỹ học Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Đạo đức học Mác - Lênin.

2.

Tác phẩm nào dưới đây thể hiện rõ sự chuyển biến của C. Mác từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa?

a)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

b)

Tình cảnh nước Anh.

c)

Bộ Tư bản.

d)

Góp phần phê phán Triết học pháp quyền của Hêghen – Lời nói đầu.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoàn cảnh lịch sử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Điều kiện kinh tế xã hội giữa thế kỉ XX.

b)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

c)

Tiền đề tư tưởng lý luận.

d)

Điều kiện kinh tế xã hội giữa thế kỉ XIX.

4.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Các phương pháp có tính liên ngành.

b)

Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị xã hội.

c)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

d)

Phương pháp logic và lịch sử.

5.

Khẳng định nào dưới đây là đúng theo quan điểm mác – xít?

a)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu chứng minh sai lầm của con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu khẳng định sự trường tồn của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sự sup đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa.

6.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen trong

a)

Triết học Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

d)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

7.

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hoá với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu biểu hiện ra về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

giai cấp bị trị và giai cấp thống trị.

c)

những người lao động với những người bóc lột.

d)

giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

8.

Giai đoạn nào dưới đây được coi là “Thời đoạn Xtalin” trực tiếp vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

1924 – 1945.

b)

1924 - 1953

c)

1920 – 1945.

d)

1945 – 1953.

9.

Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen chỉ rõ bản chất của chế độ làm thuê trong chế độ tư bản, đã chứng minh một cách khoa học về loại “hàng hóa đặc biệt”, hàng hóa sức lao động của công nhân mà nhà tư bản đã mua và có những thủ đoạn tinh vi để chiếm đoạt giá trị mới do nó sinh ra?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Học thuyết giá trị thặng dư.

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

10.

Để những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng; luận chứng sâu sắc về bản chất trên phương diện chính trị - xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội?

a)

Học thuyết giá trị thặng dư.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

11.

Chủ nghĩa khoa học hiểu theo nghĩa hẹp là

a)

Mỹ học Mác - Lênin.

b)

một trong ba bộ phận hợp thành của Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

c)

một trong ba bộ phận hợp thành của Chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Triết học Mác - Lênin.

12.

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội gắn liền với sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân là nhiệm vụ của

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán.

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

d)

Triết học Mác – Lê nin.

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng?

a)

Không thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp.

c)

Không phát hiện ra quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động, phát triển của CNTB nói riêng.

d)

Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản.

14.

Biến chủ nghĩa xã hội khoa học từ lý luận thành hiện thực là công lao của

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

V.Ph. Hêghen.

c)

J. Xtalin.

d)

V.I. Lênin.

15.

Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi: bằng con đường nào để thực hiện bước chuyển biến để thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ của

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

c)

Triết học Mác – Lênin.

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

16.

Mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.

b)

Những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX.

c)

Những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XIX.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỉ XIX?

a)

Lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công.

b)

Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai.

18.

Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen có nội dung cơ bản là lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, là cơ sở về mặt triết học để nghiên cứu xã hội tư bản chủ nghĩa và khẳng định sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản là tất yếu như nhau?

a)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

19.

Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm ba bộ phận hợp thành là Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và

a)

Mỹ học Mác - Lênin.

b)

Đạo đức học Mác - Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

20.

Những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là đối tượng nghiên cứu của

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

c)

Triết học Mác – Lênin.

d)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.