Font size
WorksheetsKiến thức về Môi trường
Total questions: 198
Worksheet time: 2hrs 52mins
Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm "Môi trường bao gồm………………..bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật"
các hoàn cảnh vật lý, hóa học và sinh học
các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và kinh tế - xã hội
các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
Ba câu A, B và C đều đúng
Môi trường có chức năng cơ bản, bao gồm: (1) Là nơi cư trú cho người và các loài sinh vật, (2) Là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, (3) Là nơi cung cấp các nguồn thông tin, và (4)………………………
Là không gian sống cho sinh vật
Là nơi chứa đựng phế thải
Là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu
Là nơi cung cấp nguồn nhiên liệu
Các nhà máy sản xuất, các khu nhà ở, các công viên,…thuộc thành phần môi trường nào:
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội
Ba câu A, B và C đều sai
Đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng…thuộc thành phần môi trường nào:
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội
Ba câu A, B và C đều sai
Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: (1) Địa quyển, (2) Thủy quyển, (3) Khí quyển và (4)……
Thạch quyển
Địa quyển
Sinh quyển
Trung quyển
Giới hạn của sinh quyển bao gồm:
Thạch quyển (sâu 2-3km từ mặt đất)
Khí quyển (cao 8-10km từ mặt đất)
Thủy quyển
Ba câu A, B và C đều đúng
Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa môi trường và tài nguyên:
Môi trường mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế
Tài nguyên mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế
Môi trường không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế
Tài nguyên không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế
Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên khô
Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên hữu hạn
Năng lượng gió thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên hữu hạn
Nước ngọt thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Đất phì nhiêu thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Nhiên liệu hóa thạch thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Khoáng sản kim loại thuộc loại tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:
Tài nguyên nước ngọt
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên đất phì nhiêu
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:
Tài nguyên đất phì nhiêu
Tài nguyên nhiên liệu hóa thạch
Tài nguyên sinh vật
Ba câu A, B và C đều đúng
Dạng tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái tạo:
Than đá
Dầu mỏ
Khí đốt
Ba câu A, B và C đều sai
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên tái tạo:
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng sinh khối
Ba câu A, B và C đều sai
Chọn phát biểu phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:
Trái Đất có nguồn tài nguyên hữu hạn
Lúc tài nguyên hết hãy tìm nơi khác
Con người phải chinh phục thiên nhiên
Ba câu A, B và C đều sai
Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:
Câu 19: Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường
Trái Đất có nguồn tài nguyên vô hạn
Tái chế và ưu tiên sử dụng tài nguyên tái tạo được
Con người phải hợp tác với thiên nhiên
Ba câu A, B và C đều sai
Câu 20: Chọn khái niệm chính xác nhất:
Hệ sinh thái là tập hợp các quần xã sinh vật và môi trường mà nó đang sinh sống
Hệ sinh thái là một hệ thống các quần xã sinh vật cùng các điều kiện môi trường bao quanh nó
Hệ sinh thái là một tập hợp động vật, thực vật và vi sinh vật cùng tương tác với nhau và với các thành phần khác của môi trường
Hệ sinh thái bao gồm các quần xã sinh vật cùng chung sống trong một sinh cảnh chịu tác động lẫn nhau và tác động của môi trường xung quanh
Câu 21: Sinh vật sản xuất là
Thực vật
Vi sinh vật
Các tổ chức sinh vật sử dụng năng lượng mặt trời làm nguyên liệu đầu vào
Thực vật và vi sinh vật
Câu 22: Sinh vật tiêu thụ là:
Sinh vật ăn cỏ
Sinh vật ăn thịt
Sinh vật ăn xác chết
Động vật
Câu 23: Sinh vật phân hủy là
Tảo
Nấm
Vi khuẩn
Tất cả câu trên đều đúng
Câu 24: Quần thể sinh vật là
Tập hợp các cá thể cùng loài
Tập hợp các cá thể khác loài
Các nhóm sinh vật khác loài
Các nhóm sinh vật cùng chung sống
Câu 25: Diễn thế sinh thái là do
Sự thay đổi của môi trường
Quy luật của sự tiến hóa
Nguyên lý của sự cân bằng sinh thái
Cơ chế tự điều chỉnh
Câu 26: Một hệ sinh thái cân bằng là
Cấu trúc các loài không thay đổi
Số lượng loài và số lượng cá thể trong một loài ổn định
Tổng số loài tương đối ổn định
Ít phụ thuộc vào các thay đổi từ ngoài hệ thống
Câu 27: Để đạt được sự cân bằng sinh thái cần phải:
Thông qua các mâu thuẫn và cạnh tranh
Có các yếu tố sinh trưởng và suy giảm
Hệ thống luôn luôn tự điều chỉnh
Hình thái cân bằng co giãn
Câu 28: Để d
Câu 27: Để đạt được sự cân bằng sinh thái cần phải:
Thông qua các mâu thuẫn và cạnh tranh
Có các yếu tố sinh trưởng và suy giảm
Hệ thống luôn luôn tự điều chỉnh
Hình thái cân bằng co giãn
Câu 28: Để duy trì sự cân bằng sinh thái cần phải
Kiểm soát dòng năng lượng đi qua hệ thống
Kiểm soát mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống
Duy trì cấu trúc chuỗi và lưới thức ăn
Duy trì sự cân bằng giữa các thành phần trong hệ thống
Câu 29: Cân bằng sinh thái động tự nhiên là:
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của các nhân tố tự nhiên trong môi trường
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của môi trường tự nhiên, không có sự điều khiển của con người
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của các nhân tố tự nhiên môi trường, không có sự tác động của con người
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 30: Cân bằng sinh thái động nhân tạo là:
Một hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái sông Sài Gòn - Đồng Nai, với việc xây dựng Hồ Trị An
Hệ sinh thái sông Cửu Long và Biển Hồ
Hệ sinh thái vi sinh vật trong bể bùn hoạt tính
Câu 31: Hệ sinh thái môi trường chưa hoàn chỉnh:
Hệ sinh thái trong lòng đại dương
Hệ sinh thái biển sâu
Hệ sinh thái thiếu sinh vật SX
Hệ sinh thái thiếu sinh vật phân hủy
Câu 32: Chuỗi thức ăn là:
Là chuỗi trong đó các sinh vật sử dụng phân và xác sinh vật làm thức ăn
Là chuỗi bắt đầu từ thực vật đến động vật ăn thực vật, đến động vật ăn động vật
Là chuỗi tiếp diễn bằng cách một số sinh vật này dùng những sinh vật khác làm thức ăn
Là chuỗi chuyển hóa năng lượng từ sinh vật sản xuất, đến sinh vật tiêu thụ, đến sinh vật phân hủy
Câu 33: Ý nghĩa của chuỗi thức ăn đối với hệ sinh thái:
Tạo nên mạng lưới thức ăn
Phân bố và chuyển hóa năng lượng
Kiểm soát sự biến động của quần thể
Giữ cân bằng của hệ sinh thái
Câu 34: Năng suất của hệ sinh thái là:
Năng suất của hệ sinh thái là:
Tổng số năng lượng đươc hấp thu bởi sự quang hợp, kể cả phần năng lượng tiêu thụ cho hoạt động hô hấp để duy trì sự sống
Lượng chất sống đã được sinh vật hấp thu và tích lũy trên một diện tích nhất định trong một thời gian nhất định
Mức độ tích lũy chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật trừ đi phần đã sử dụng cho hô hấp
Lượng chất hữu cơ được tích lũy của các sinh vật dị dưỡng trong hệ sinh thái
Cấu trúc dinh dưỡng của hệ sinh thái bao gồm:
Chuỗi thức ăn, năng lượng và các yếu tố khác
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2
Các bậc dinh dưỡng nối tiếp nhau
Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
Tháp năng lượng là:
Kiểu tháp sinh thái thể hiện tổ chức và chưc năng của quần xã
Cách biểu thị cấu trúc dinh dưỡng bằng đơn vị năng lượng
Cách biểu thị cấu trúc dinh dưỡng bằng biểu đồ dạng tháp
Thể hiện tốc độ di chuyển của khối lượng thức ăn trong chuỗi thức ăn
Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái là:
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn trong sinh quyển từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, từ cơ thể sinh vật ra môi trường ngoài
Các nguyên tố cơ bản vật chất tuần hoàn trong sinh quyển theo các con đường đặc trưng
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi từ cơ thể sinh vật ra ngoài môi trường
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi từ cơ thể sinh vật ra ngoài môi trường
Vòng tuần hoàn vật chất khác với dòng năng lượng vì:
Vật chất được các thành phần hệ sinh thái tái sử dụng còn năng lượng không được sử dụng lại
Vòng tuần hoàn vật chất là vòng kín còn dòng năng lượng là vòng hở
Vòng tuần hoàn vật chất là chu trình tuần hoàn c
Chu trình nào sau đây là chu trình không tuần hoàn:
Chu trình cacbon
Chu trình nitơ
Chu trình phốt pho
Chu trình lưu huỳnh
Yếu tố sinh thái là:
Những yếu tố cấu trúc nên môi trường xung quanh sinh vật như: ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn…
Các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời sống sinh vật
Các yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động lên sinh vật
Các yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động lẫn nhau
Định luật tối thiểu (Liebig) được phát biểu:
Một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt ở mức tối thiểu để sinh vật có thể tồn tại
Một số sinh vật cần một lượng tối thiểu các nguyên tố vi lượng để tồn tại
Sinh vật nào cũng cần có các yếu tố sinh thái để tồn tại dù ở mức tối thiểu
Đối với sinh vật yếu tố sinh thái cần phải đủ ở mức tối thiểu để sinh vật tồn tại
Định luật giới hạn sinh thái (Shelford) được phát biểu:
Các loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng thì phân bố rộng và ngược lại
Mỗi sinh vật có một giới hạn sinh thái nhất định đối với từng yếu tố sinh thái
Các yếu tố sinh thái đều có một giới hạn nhất định cho từng loài sinh vật đặc trưng
Một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt với một giới hạn nhất định để sinh vật tồn tại và phát triển
Mỗi sinh vật cần có các điều kiện cơ bản để tồn tại:
Nơi ở và ổ sinh thái
Nơi ở và dinh dưỡng
Nơi ở và sinh sản
Dinh dưỡng và sinh sản
Tháp dinh dưỡng là:
Các bậc dinh dưỡng sắp xếp từ thấp đến cao
Là tháp sinh khối
Là tháp năng lượng
Là mối quan hệ giữa dinh dưỡng từ sinh vật sản xuất đến sinh vật
Tháp dinh dưỡng là:
Các bậc dinh dưỡng sắp xếp từ thấp đến cao
Là tháp sinh khối
Là tháp năng lượng
Là mối quan hệ giữa dinh dưỡng từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ
Các kiểu rừng nào là phổ biến ở Việt Nam:
Rừng là rộng thường xanh ở nhiệt đới
Rừng thưa cây họ dầu
Rừng ngập mặn
Rừng tre nứa
Rừng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, hệ sinh thái rừng của quốc gia, là khu vực nghiên cứu khoa học và du lịch là:
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Khu dự trữ sinh quyển
Rừng nhằm hạn chế thiên tai lũ lụt, gió bão, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo vệ môi trường:
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Khu dự trữ sinh quyển
Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có vai trò:
Bảo vệ đa dạng sinh học, cung cấp oxi, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực và thực phẩm
Tạo ra độ đa dạng sinh học, làm sạch bầu khí quyển, cung cấp gỗ, phòng hộ đầu nguồn, tạo cảnh quan
Là nơi ở cho các loài động vật, tiêu thụ và tích lũy CO2, bảo vệ đất, bảo vệ nước, điều hòa khí hậu
Duy trì đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu, tạo vi khí hậu và là cơ sở bảo tồn văn hóa địa phương
Khoa học khuyến cáo, mỗi quốc gia nên duy trì tỷ lệ diện tích lãnh thổ có rừng che phủ là:
40%
45%
50%
65%
Vai trò cơ bản của trồng rừng:
Bảo vệ nguồn nước
Bảo vệ đất
Chống xói mòn
Khai thác gỗ
Vai trò chính của rừng phòng hộ là:
Bảo vệ môi trường
Khai thác gỗ
Du lịch
Bảo tồn
Tỷ lệ mất rừng trên thế giới diễn ra mạnh mẽ nhất ở:
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ La Tinh
Châu Âu
Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:
Chiến tranh
Khai thác quá mức
Ô nhiễm môi trường
Cháy rừng
Hậu quả của sự mất rừng là:
Ô nhiễm môi trường
Sự giảm đa dạng sinh học
Khủng hoảng hệ sinh thái
Lũ
Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:
Chiến tranh
Khai thác quá mức
Ô nhiễm môi trường
Cháy rừng
Hậu quả của sự mất rừng là:
Ô nhiễm môi trường
Sự giảm đa dạng sinh học
Khủng hoảng hệ sinh thái
Lũ lụt và hạn hán gia tăng
Để bảo vệ rừng cần tiến hành các giải pháp nào sau đây:
Khai thác hợp lý - Hạn chế ô nhiễm môi trường - Phòng chống cháy rừng
Bảo vệ đa dạng sinh học - Giao đất, giao đất cho dân - Chống cháy rừng
Khai thác hợp lý - Bảo vệ đa dạng sinh học - Hạn chế ô nhiễm môi trường
Giao dất, giao rừng cho dân - Bảo vệ đa dạng sinh học - Hạn chế ô nhiễm môi trường
Để phát triển bền vững tài nguyên rừng cần thực hiện:
Trồng và bảo vệ rừng - Xóa đói giảm nghèo - Chống du canh du cư - Hợp tác quốc tế
Phát triển kinh tế - Phát triển cộng đồng địa phương có rừng - Hỗ trợ tài chính cho dân cư nghèo
Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm rừng - Chống du canh du cư - Phát triển kinh tế địa phương
Trồng và bảo vệ rừng - Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm - Xóa đói giảm nghèo - Hợp tác quốc tế
Nguyên nhân gây mất đất rừng ở Việt Nam:
Đốt rừng làm rẫy
Du canh du cư
Ô nhiễm môi trường
Xói lở đất
Nguyên nhân thu hẹp diện tích rừng ở Việt Nam:
Đốt nương làm rẫy - Khai thác củi gỗ - Phát triển cơ sở hạ tầng - Cháy rừng
Lấy đất làm nông nghiệp - Khai thác củi gỗ - Xây dựng, giao thông - Chiến tranh
Khai thác quá mức - Mở mang đô thị - Ô nhiễm môi trường - Cháy rừng
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp - Xây dựng cơ sở hạ tầng - Cháy rừng - Chiến tranh
Vai trò quan trọng nhất của rừng là:
Bảo vệ đất
Cung cấp vật liệu
Điều hòa khí hậu
Bảo vệ đa dạng sinh học
Diện tích rừng bình quân đầu người trên thế giới là:
0,3 ha/người
0,4 ha/người
0,5 ha/người
0,6 ha/người
Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Rừng ngập mặn
Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Rừng ngập mặn
Diện tích rừng ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:
Tây Bắc
Tây Nguyên
Tây Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Rừng ngập mặn ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:
Cần Giờ
Vũng Tàu
Cà Mau
Thái Bình
Vai trò của rừng ngập mặn:
Giữ đất
Mở rộng bờ biển
Chống xâm nhập mặn
Điều hòa khí hậu
Rừng ngập mặn là:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng nguyên sinh
Rừng thứ sinh
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam chiếm:
18% tổng diện tích rừng
12% tổng diện tích rừng
10% tổng diện tích rừng
8% tổng diện tích rừng
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam phân bố ở:
Rừng Cúc Phương
Rừng Nam Cát Tiên
Rừng Bạch Mã
Rừng U Minh
Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ưu tiên:
Trồng rừng và phủ xanh đất trống đồi trọc
Hạn chế khai hoang đất rừng, di dân tự do
Xây dựng vườn quốc gia và khu bảo tồn
Đóng cửa rừng tự nhiên
Làm thế nào để tăng độ che phủ của rừng:
Trồng cây gây rừng
Phát triển khu bảo tồn
Giao đất giao rừng cho người dân
Chống ô nhiễm môi trường
Tài nguyên khoáng sản bao gồm các loại tài nguyên nào?
Kim loại, phi kim
Kim loại, phi kim, khoáng sản cháy
Kim loại, phi kim, dầu mỏ, khí đốt
Kim loại, phi kim, than bùn, dầu mỏ, khí đốt
Dầu hỏa được hình thành từ:
Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển
Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm
Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển
Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm
Than đá được hình thành từ:
Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển
Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm
Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển
Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm
Than đá được hình thành từ:
Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển
Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm
Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển
Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm
Việc khai thác khoáng sản bất hợp lý sẽ không gây ra:
Ô nhiễm nguồn nước
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Ô nhiễm bầu không khí do bụi và CH4
Xâm nhập mặn làm ô nhiễm môi trường đất
Ở Việt Nam, dầu mỏ và khí đốt tập trung ở khu vực nào?
Trung du và miền núi
Ven biển và thềm lục địa
Đồng bằng châu thổ
Đất ngập nước
Câu nào sau đây chưa đúng: Hiện tượng khan hiếm khoáng sản xảy ra là vì?
Trữ lượng khoáng sản giới hạn
Quá trình hình thánh khoảng sản lâu dài
Khai thác không hợp lý
Các nguồn thải làm ô nhiễm khoáng sản
Câu nào sau đây chưa đúng: Nguyên nhân sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản:
Khi khai thác khoáng sản phải tích cả chi phí thiệt hại cho tương lai
Tái chế phế thải
Sự dụng năng lượng sạch/tài nguyên được tái tạo
Chuyển sang khai thác thật nhiều các tài nguyên có giá trị thấp
Câu nào sau đây chưa đúng: Các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản:
Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác khoáng sản
Chú trọng bảo tồn các khoáng sản quý
Thực hiện các công trình giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn
Các nước Trung Đông chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ của thế giới
50%
55%
60%
65%
Nước bao phủ bề mặt Trái Đất với tỷ lệ diện tích l��
51%
61%
71%
81%
Thành phần nước trên Trái Đất bao gồm:
91% nước mặn, 2% nước dạng băng, 7% nước ngọt
93% nước
Nước bao phủ bề mặt Trái Đất với tỷ lệ diện tích là?
Thành phần nước trên Trái Đất bao gồm:
91% nước mặn, 2% nước dạng băng, 7% nước ngọt
93% nước mặn, 2% nước dạng băng, 5% nước ngọt
95% nước mặn, 2% nước dạng băng, 3% nước ngọt
97% nước mặn, 2% nước dạng băng, 1% nước ngọt
Lượng nước ngọt con người có thể sử dụng chiếm:
5-7% lượng nước trên Trái Đất
3-5% lượng nước trên Trái Đất
1-3% lượng nước trên Trái Đất
<1% lượng nước trên Trái Đất
Tổng số lượng sông, kênh ở Việt Nam vào khoảng:
860
1360
1860
2360
Mật độ sông suối ở Việt Nam trung bình là:
0.6 km/km2
1.6 km/km2
2.6 km/km2
3.6 km/km2
Tỷ lệ lượng nước mà hệ thống sông ngòi ở Việt Nam nhận được từ các con song nước ngoài chảy vào:
30%
45%
60%
75%
Biển Việt Nam mang nhiều tài nguyên quý giá, với chiều dài đường bờ biển là:
1260km
2260km
3260km
4260km
Vai trò của nước là:
Điều hòa khí hậu trên hành tinh
Duy trì sự sống cho Trái Đất
Cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông…..
Ba câu A, B và C đều đúng
Thành phần nước trong cơ thể người chiếm tỷ lệ khối lượng là:
60%
70%
80%
90%
Nguyên nhân làm suy giảm nguồn nước ngầm là:
Khai thác cạn kiệt nước dưới đất
Bê tông hóa mặt đất
Tàn phá thảm thực vật
Ba câu A, B và C đều đúng
Để bảo vệ tài nguyên nước, chúng ta cần:
Giữ gìn và phát triển thảm thực vật
Sử dụng hợp lý, tránh lãng phí tài nguyên nước
Bảo vệ môi trường các thủy vực
Ba câu A, B và C đều đúng
Hiện nay lượng nước sử dụng trên đầu người cao nhất ở khu vực:
Châu Phi
Châu Âu và Mỹ
Châu Á
Châu Mỹ Latinh
Hiện nay lượng nước sử dụng trên đầu người thấp nhất ở khu vực:
Châu Phi
Châu Âu
Châu Á
Mỹ
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam là:
Phần lớn bắt nguồn từ nước ngoài
Mật độ sông suối dày đặc
Phát triển nhiều cô
lượng nước sử dụng trên đầu người thấp nhất ở khu vực:
Châu Phi
Châu Âu
Châu Á
Mỹ
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam là:
Phần lớn bắt nguồn từ nước ngoài
Mật độ sông suối dày đặc
Phát triển nhiều công trình thủy lợi, thủy điện
Ba câu A, B và C đều đúng
Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào:
Quá trình xáo trộn
Quá trình khoáng hóa
Quá trình lắng đọng
Ba câu A, B và C đều đúng
Các nhân tố vật lý gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Nhiệt độ
Dầu mỡ thải
Vi sinh vật gây bệnh
Ba câu A, B và C đều đúng
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước không bao gồm:
Kim loại nặng
Nhiệt độ
Hóa chất bảo vệ thực vật
Dầu mỡ thải
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước không bao gồm:
Kim loại nặng
Chất dinh dưỡng N, P
Vi sinh vật gây bệnh
Thuốc nhiễm màu
Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Kim loại nặng
Chất tẩy rửa
Thuốc trừ sâu
Vi khuẩn gây bệnh
Để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học nguồn nước, người ta dựa vào:
Chỉ số pH
DO, BOD, COD
Độ đục
Chỉ số Coliform
Để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ nguồn nước, người ta dựa vào:
Chỉ số pH
DO, BOD, COD
Độ đục
Chỉ số Coliform
Hiện tượng xảy ra khi các thủy vực kín tiếp nhận một lượng lớn các chất Nitơ và Phốt pho, được định nghĩa là:
Hiện tượng axit hóa
Hiện tượng kiềm hóa
Hiện tượng phú dưỡng hóa
Hiện tượng mặn hóa
Phú dưỡng là do sự gia tăng hàm lượng chất nào trong nước:
Fe, Mn
N, P
Ca, Mg
Cl, F
Thế nào là nước bị ô nhiễm
Là nước chứa nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá mức an toàn cho phép
Là nước chứa nhiều vi trùng và các tác nhân gây bệnh khác
Là nước chứa nhiều váng bọt
Là nước rất đục
Đặc tính nước thải sinh hoạt không bao gồm:
Chứa nhiều chất hữu cơ
Chứa Nitơ, Phôtpho
Các chất khó phân hủy sinh học
Mang các mầm bệnh
Đặc tính nước thải sinh hoạt không bao gồm:
Chứa nhiều chất hữu cơ
Chứa Nitơ, Phôtpho
Các chất khó phân hủy sinh học
Mang các mầm bệnh
Khi hàm lượng oxy hòa tan (DO) của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ:
Nguồn nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ
Quá trình quang hợp được tăng cường
Hệ thủy sinh sinh trưởng phát triển tốt
Quá trình phân hủy hiểu khí chiếm ưu thế
Ở giai đoạn kết thúc của quá trình phú dưỡng hóa, thủy vực có các đặc điểm sau:
Thừa oxy do quá trình phân hủy xác thực vật phù du
Tăng tính đa dạng hệ sinh thái thủy vực
Tăng cường quá trình tự làm sạch
Quá trình phân hủy kị khí chiếm ưu thế
Khí quyển gồm bao nhiêu tầng:
2
3
4
5
Khí quyển bao gồm những tầng nào?
Đối lưu, Bình lưu, Trung lưu, Nhiệt, Điện li
Đối lưu, Ozone, Trung lưu, Nhiệt, Điện li
Đối lưu, Trung lưu, Thượng lưu
Đối lưu, Trung lưu, Nhiệt, Điện li
Sắp xếp các tầng khí quyển từ thấp lên cao;
Bình lưu, Đối lưu, Trung lưu, Nhiệt, Điện li
Đối lưu, Bình lưu, Trung lưu, Nhiệt, Điện li
Nhiệt, Điện li, Bình lưu, Trung lưu, Đối lưu
Điện li, Nhiệt, Bình lưu, Trung lưu, Đối lưu
Khí quyển giúp ngăn các bức xạ có bước sóng?
<300nm
<480nm
<500nm
<600nm
Độ cao của tầng đối lưu là bao nhiêu?
0 - 10km
0 - 15km
0 - 20km
0 - 25km
Độ cao của tầng bình lưu là bao nhiêu?
10 - 50 km
15 - 35km
20 - 50km
10 - 35km
Độ cao của tầng trung lưu là bao nhiêu?
50 - 100km
50 - 90km
20 - 180km
30 - 250km
Độ cao của tầng nhiệt là bao nhiêu?
180 - 1000km
100 - 1500km
90 - 500km
250 - 1200km
Độ cao của tầng không gian là bao nhiêu?
>500km
>1000km
>1500km
>2000km
Oxy chiếm bao nhiêu % khí quyển về thể tích
20%
20,9%
30%
29,9%
Nitrogen chiếm bao nhiêu % khí quyển về thể tích
70%
70,9%
78%
79,9%
Oxy chiếm bao nhiêu % khí quyển về thể tích
20%
20,9%
30%
29,9%
Nitrogen chiếm bao nhiêu % khí quyển về thể tích
70%
70,9%
78%
79,9%
Trong tầng bình lưu, nồng độ ozone đạt tối đa ở độ cao nào?
10 - 20km
20 - 25km
30 - 35km
40 - 45km
Lỗ thủng tầng ozone được phát hiện trầm trọng nhất ở khu vực nào?
Nam Cực
Bắc Cực
Châu Mỹ
Châu Phi
Nguyên nhân chính gây ra lỗ thủng tầng ozone
CFCs
CO2
CH4
NH3
Khói, tro bụi của núi lửa là nguồn ô nhiễm nào?
Tự nhiên
Nhân tạo
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Dựa vào trạng thái vật lý, có thể phân loại chất ô nhiễm trong không khí làm bao nhiêu loại?
Khí, Hơi, Hạt
Khí, Bụi, Hơi
Hơi, Bụi, Lỏng
Khí, Hạt, Lỏng
Kích cỡ hạt bụi dao động trong khoảng nào?
0,1 đến 50 micromet
0,1 đến 100 micromet
0,1 đến 150 micromet
0,1 đến 200 micromet
NO2 là chất ô nhiễm sơ cấp hay thứ cấp?
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nguồn ô nhiễm sơ cấp chuyển thành thứ cấp là do tác động của:
Các loại côn trùng
Gió, các sinh vật, độ bền vững của khí quyển
Gió, mưa, không khí
Bản chất của các chất ô nhiễm
O2 là chất ô nhiễm sơ cấp hay thứ cấp?
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
HNO3 là chất ô nhiễm sơ cấp hay thứ cấp?
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
H2SO4 là chất ô nhiễm sơ cấp hay thứ cấp?
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Sự tồn tại của sinh vật trong không khí phụ thuộc vào
Điều kiện thời tiết
Tốc độ gió hướng gió
Môi trường đất bên dưới
Cả 3 đều đúng
Trong môi trường không khí, mật độ vi sinh vật gây bệnh tăng cao khi:
Nhiệt độ môi trường cao, ánh sáng nhiều
Gió nhiều
Mưa nhiều
Cả 3 đều sai
Tại sao vấn đề kiểm soát vi sinh vật gây bệnh trong không khí lại là một trong những vấn đề lớn?
Vật gây bệnh tăng cao khi:
Nhiệt độ môi trường cao, ánh sáng nhiều
Gió nhiều
Mưa nhiều
Cả 3 đều sai
Tại sao vấn đề kiểm soát vi sinh vật gây bệnh trong không khí lại là một trong những vấn đề khó khăn nhất của ngành vệ sinh môi trường?
Do lượng vi sinh vật nhiều nên khó kiểm soát
Do vi sinh vật tồn tại lâu trong không khí có khả năng chống chịu cao
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Xét về hàm lượng, khí nào là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính?
CH4
CO2
NH3
H2O
CO2 phát sinh từ hoạt động nào?
Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch
Từ các hoạt động sinh hoạt của con người
Từ các hoạt động nông nghiệp
A, B, C đều đúng
Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả
Làm tăng mực nước biển
Ảnh hưởng đến nông nghiệp
Làm gia tăng các cơn bão
A, B, C đều đúng
Nếu vẫn giữ lượng phát thải CO2 như hiện nay, năm 2100, mực nước biển sẽ dâng lên bao nhiêu?
1m
1,2m
1,5m
2m
Nếu vẫn giữ lượng phát thải CO2 như hiện nay, năm 2050, mực nước biển sẽ dâng lên bao nhiêu?
33cm
50cm
70cm
90cm
Khí CO2 đóng góp bao nhiêu % vào hiệu ứng nhà kính
25%
35%
50%
60%
Khí CFC đóng góp bao nhiêu % vào hiệu ứng nhà kính
20%
30%
40%
50%
Nước nào thải ra khí nhà kính nhiều nhất thế giới
Mỹ
Trung Quốc
Nga
Úc
Nồng độ ozone lớn nhất trong tầng bình lưu là
1ppm
3ppm
5ppm
7ppm
Mưa acid gây ra do nguyên nhân nào?
CO2, SO2, NO2
SO2, NO2
NH3, SO2, NO2
CO, CO2, NO, NO2, SO2
Mưa acid không gây ra các hậu quả sau:
Gây ảnh hưởng đến công trình xây dựng
Làm giảm đa dạng sinh học của rừng
Làm thay đổi môi trường không khí
Làm suy giảm số lượng gấu Bắc Cực
Tại sao mưa acid làm cây trồng không phát triển được?
Thấm vào than, lá cây, hủy hoại cây
Thấm vào đất làm đất chai cứng
Cản trở quá trình quang hợp, tan chất dinh dưỡng trong đất, ngăn cản quá trình cố định đạm c
cid làm cây trồng không phát triển được?
Thấm vào than, lá cây, hủy hoại cây
Thấm vào đất làm đất chai cứng
Cản trở quá trình quang hợp, tan chất dinh dưỡng trong đất, ngăn cản quá trình cố định đạm của vi sinh vật
Cản trở quá trình quang hợp, cây không hấp thu được án sáng mặt trời
Nhiệt độ trung bình trong tầng đối lưu là bao nhiêu?
10oC
15oC
20oC
25oC
Nhiệt độ của tầng trung lưu giảm tối đa là bao nhiêu?
-50oC
-100oC
-150oC
-200oC
CH4 có khả năng hấp thu bức xạ gấp bao nhiêu lần so với CO2?
12 lần
21 lần
24 lần
50 lần
N2O có khả năng hấp thu bức xạ gấp bao nhiêu lần so với CO2?
120 lần
206 lần
450 lần
801 lần
CFC12 có khả năng hấp thu bức xạ gấp bao nhiêu lần so với CO2?
12400 lần
17000 lần
18500 lần
20100 lần
CFC11 có khả năng hấp thu bức xạ gấp bao nhiêu lần so với CO2?
12400 lần
15800 lần
21200 lần
25300 lần
Kỷ lục thấp nhất của tầng ozone được ghi nhận vào năm 1994 là bao nhiêu?
88 DU
128 DU
258 DU
288 DU
Tia UV tác động làm bật gốc Cl của khí CFC gây ra thủng tầng ozone có bước song bao nhiêu?
<150nm
<230nm
<280nm
<330nm
Khí CH4 đóng góp bao nhiêu % vào hiệu ứng nhà kính
10%
16%
20%
25%
Khí N2O đóng góp bao nhiêu % vào hiệu ứng nhà kính
2%
4%
6%
8%
Nhiệt độ gia tăng từ 1850-1899 tới 2001-2005 là bao nhiêu?
0,52oC
0,76oC
0,87oC
1,21oC
Các khí gây hiệu ứng nhà kính bao gồm:
O2
Hơi H2O
CO2
A và C đúng
Các khí gây hiệu ứng nhà kính bao gồm:
N2O
CFCs
CH4
Ba câu A, B và C đều đúng
Các khí gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát bởi Nghị đinh thư Kyoto bao gồm:
CO2
O3
Hơi H2O
Ba câu A, B và C đều đúng
Các khí gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát bởi Nghị đinh thư Kyoto bao gồm:
CO2
PFCs
HFCs
Ba câu A, B và C đều đúng
Các khí gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát bởi Nghị đinh thư Kyoto bao gồm:
CO2
PFCs
HFCs
Ba câu A, B và C đều đúng
Các khí gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát bởi Nghị đinh thư Kyoto bao gồm:
CO2, CH4, N2O
CO2, CH4, N2O, HFCs
CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs
CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6
Sự nóng dần lên của Trái Đất dẫn đến hậu quả:
Đe dọa an ninh lương thực
Suy giảm đa dạng sinh học
Giảm khả năng cung cấp nước ngọt và nhấn chìm các vùng đất thấp
Ba câu A, B và C đều đúng
Hoạt động nào của con người góp phần làm gia tăng hiệu ứng nhà kính:
Trồng rừng
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Sử dụng năng lượng tái tạo
Sử dụng khí sinh học
Hoạt động nào của con người góp phần làm giảm lượng phát thải khí nhà kính:
Tàn phá rừng
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Sử dụng năng lượng tái tạo
Ba câu A, B và C đều đúng
Hoạt động nào của con người góp phần làm giảm lượng phát thải khí nhà kính:
Tăng cường các bể hấp thụ
Tái sử dụng, tái chế
Sử dụng năng lượng sinh khối
Ba câu A, B và C đều đúng
Vai trò của tầng ozone là:
Hấp thụ các tia tử ngoại
Hấp thụ các tia hồng ngoại
A và B đúng
A và B sai
Những hệ quả khi tầng ozone bị suy giảm:
Giảm lượng bức xạ cực tím đến Trái Đất
Tăng bệnh ung thư da, bệnh đục nhân mắt
Tăng sản lượng lương thực
Ba câu A, B và C đều đúng
Lỗ thủng của tầng ozone theo định nghĩa của Cục Môi Trường (EPA), Mỹ là khu vực có hàm lượng ozone thấp hơn:
220 đơn vị Dobson (220 DU)
320 đơn vị Dobson (320 DU)
420 đơn vị Dobson (420 DU)
520 đơn vị Dobson (520 DU)
Các khí gây suy giảm tầng ozone gồm có:
Khí CFCs
Khí NOx
A và B đều đúng
A và B đều sai
Mưa acid là mưa có pH nằm trong giới hạn:
pH < 3.6
pH <4.6
pH <5.6
pH <6.6
Nguyên nhân gây mưa acid là:
Đốt nhiên liệu hóa thạch
Phát thải khí SOx, NOx
Nước mưa
Câu 168: Mưa acid là mưa có pH nằm trong giới hạn:
pH < 3.6
pH <4.6
pH <5.6
pH <6.6
Câu 169: Nguyên nhân gây mưa acid là:
Đốt nhiên liệu hóa thạch
Phát thải khí SOx, NOx
Nước mưa có chứa acid H2SO4, HNO3
Ba câu A, B và C đều đúng
Câu 170: Các acid chủ yếu gây nên mưa acid là:
HCl, H2CO4
H2CO3, H3PO4
HCl, H2SO4
H2SO4, HNO3
Câu 171: Tác hại của mưa acid không bao gồm:
Làm tổn hại sức khỏe con người
Gây ăn mòn công trình kiến trúc
Làm tăng pH của thủy vực
Gây tác động đến quang hợp của thực vật
Câu 172: Tác hại của mưa acid không bao gồm:
Làm tăng mức độ kiềm hóa đất
Ảnh hưởng sự cố định chất dinh dưỡng trong đất
Ảnh hưởng sự sinh tồn thủy sinh
Gây phá hủy vật liệu kim loại
Câu 173: Khi mực nước biển dâng lên thì tại Việt Nam, hai khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất sẽ là:
Đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Ba câu A, B và C đều sai
Câu 174: Sự suy giảm tầng ozone xảy ra chủ yếu:
Ở hai cực Trái Đất vào mùa hè
Ở hai cực Trái Đất vào mùa đông
Ở vùng xích đạo Trái Đất và vào mùa hè
Ở vùng xích đạo Trái Đất và vào mùa đông
Câu 175: Chọn phát biểu đúng nhất:
Thủng tần ozone -> Nóng lên toàn cầu -> Biến đổi khí hậu
Hiệu ứng nhà kính -> Nóng lên toàn cầu -> Biến đổi khí hậu
Phả thải khí nhà kính -> Thủng tầng ozone -> Biến đổi khí hậu
Phát thải khí nhà kính -> Mưa acid -> Biến đổi khí hậu
Câu 176: Tai biến môi trường/Sự cố môi trường xảy ra có thể do:
Từ các hoạt động của con người
Từ các biến đổi thất thường của môi trường
Có nguồn gốc nhân tạ
