wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Về Từ

Total questions: 76

Worksheet time: 3hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Từ đơn là gì?

a)

Là từ chỉ có một tiếng có nghĩa

b)

Là từ có hai hay nhiều tiếng

c)

Là từ không có nghĩa

2.

Từ phức là gì?

a)

Là từ chỉ có một tiếng

b)

Là từ có hai hay nhiều tiếng

c)

Là từ không có nghĩa

3.

Từ láy là gì?

a)

Gồm 2, 3 hay 4 tiếng láy lại nhau

b)

Là từ có nghĩa trái ngược nhau

c)

Là từ có nghĩa giống nhau

4.

Từ đồng nghĩa là gì?

a)

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

b)

Là từ có nghĩa trái ngược nhau

c)

Là từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa

5.

Từ trái nghĩa là gì?

a)

Là từ có nghĩa giống nhau

b)

Là từ có nghĩa trái ngược nhau

c)

Là từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa

6.

Danh từ là gì?

a)

Là những từ chỉ sự vật

b)

Là những từ chỉ hoạt động

c)

Là những từ không có nghĩa

7.

Động từ là gì?

a)

Là những từ chỉ hoạt động

b)

Là những từ chỉ sự vật

c)

Là những từ không có nghĩa

8.

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: - Đi, chạy, nhảy,... (ĐT chỉ hoạt động ) - Vui, buồn, giận, ... (ĐT chỉ trạng thái )

4 lines
9.

Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,... Có 2 loại TT đáng chú ý là: - TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,... ) - TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)

4 lines
10.

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Đại từ dùng để xưng hô thể hiện ở 3 ngôi: - Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ) : tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,... - Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe ) : mày, cậu, các cậu, ... - Đại từ chỉ ngôi thứ ba ( người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới) : họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...

4 lines
11.

Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?...

4 lines
12.

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau. Các QHT thường dùng là: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...

4 lines
13.

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau : thật thà, giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.

a)

đối trá

b)

kém cỏi

c)

yếu ớt

d)

to lớn

e)

độc ác

14.

Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa : a) Già : - Quả già - Người già - Cân già b) Chạy : - Người chạy - Ôtô chạy - Đồng hồ chạy c) Chín : - Lúa chín - Thịt luộc chín - Suy nghĩ chín chắn

a)

xanh

b)

dừng

c)

non

d)

trẻ

e)

đứng

15.

Cho các từ sau: Thật thà, ngộ nghĩnh, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, khó khăn a) phân loại: từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy b) đặt với mỗi loại vừa tìm được 2 câu c) Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về một người bạn thân, trong đoạn có sử dụng một số từ đã cho.

4 lines
16.

Với mỗi nghĩa dưới đây của từ mới, hãy đặt một câu.

4 lines
17.

Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây:

4 lines
18.

Hãy viết một đoạn văn tả mùa xuân g đó có sử dụng một số từ ghép, lừ láy

4 lines
19.

Đoạn thơ trên đã giúp em hiểu được những nét đẹp gì trong cuộc sống của Bắc Hồ kính yêu?

4 lines
20.

Bạn Lan là người thế nào?

4 lines
21.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu: Trên mặt biển, các đoàn thuyền đang lướt sóng.

4 lines
22.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu: Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông.

4 lines
23.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu: Những chú dế bị sặc nước bò ra khỏi tổ.

4 lines
24.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu: Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

4 lines
25.

Sắp xếp các từ, cụm từ sau đây thành các câu khác nhau: trên cành, chim, líu lo, hót.

a)

Trên cành, chim hót líu lo

b)

Trên cành, líu lo chim hót

c)

Líu lo chim hót trên cành

d)

Chim trên cành hót líu lo

26.

Ghép các cặp câu đơn sau thành câu ghép: Trời mưa to. Nước ngập cả đường phố. Cô giáo giảng dạy tận tình. Chúng em đều hiểu bài.

4 lines
27.

Tách các câu ghép sau thành câu đơn: Mặc dù trời nắng nhưng các bắc nông dân vẫn miệt mài cày ruộng. Nếu trời nắng thì tôi sẽ đi chơi.

4 lines
28.

Trong những câu nào dưới đây, các từ đi mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

a)

Nã chảy còn tôi đi.

b)

Thông báo đã đến tuổi đi học.

c)

Cô em nắng, đã đi hôm qua rồi.

d)

Anh đi con mạ, còn tôi đi con tết.

e)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

29.

Hãy thay quan hệ từ trong từng câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng: Cây bị đè nên gãy thê thảm.

4 lines
30.

Đọc đoạn trích sau, rồi thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới đây: Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cành đòng.

4 lines
31.

Tìm động từ, tính từ trong đoạn trích trên

4 lines
32.

Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: Xinh tươi, rực rỡ

4 lines
33.

Tìm chủ ngữ, vị ngữ của hai câu sau: Cô Mía Xuân xinh tươi đang lít nhè trên cành đồng. Tay cô ngoắc một chiếc lẳng đầy màu sắc rực rỡ

4 lines
34.

Tìm các từ cùng kiểu cấu tạo với từ ấn mặc. Trả lời tìm nghĩa của các từ này nằm ở tiếng nào?

4 lines
35.

Hình ảnh "Cô Mía Xuân xinh tươi" là hình ảnh so sánh, ẩn dụ hay nhân hóa?

4 lines
36.

Viết một đoạn văn tả hoặc kể về một người, một vật, một việc mà em muốn nói. Trong đoạn văn, có sử dụng dấu phẩy. Viết xong, hãy khoanh tròn các dấu phẩy trong đoạn văn.

4 lines
37.

Lời dạy của Bác Hồ kính yêu đã giúp em hiểu được trách nhiệm của người học sinh đối với việc học tập như thế nào?

4 lines
38.

Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong mỗi câu của đoạn văn sau: Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Hòn núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm; từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng; rồi từ màu hồng dần dần đổi ra màu vàng nhạt. Cho đến lúc mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thường ngày của nó.

4 lines
39.

Biện pháp tu từ: Nhân hóa( mặt trời vốn vô tri vô giác nhưng lại có những hành động như con người " bẽn lẽn, núp, ngự trị.."

4 lines
40.

Dùng nhân hóa ở câu văn thứ nhất có tác dụng gợi ra hình ảnh mặt trời lúc sáng sớm như một cô gái hiền dị.

4 lines
41.

Chỉ ra các hình ảnh nhân hóa và nêu tác dụng

4 lines
42.

Chép lại đoạn văn sau khi sửa hết lỗi chính tả: Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông dó, biển đục ngầu dận dữ...Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc xôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, ghắt gỏng....

4 lines
43.

Đoạn văn em vừa chép sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu? từ ngữ nào giúp em nhận ra điều đó? Biện pháp tu từ đó có tác dụng gì trong việc biểu hiện nội dung?

4 lines
44.

Chép lại đoạn văn dưới đây, sau khi đã đặt dấu chấm và vào những vị trí thích hợp (như viết hoa chữ cái đầu câu): Rõng nói còn chỉm đẫm trong mà mần đêm trong bầu không khí đầy hồi êm và lạnh lẽo, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đệm bằng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gãy lạnh lẽo ở đầu bần tiếp đã, rải rác khắp thung lòng, tiếng gà gây râm ran mấy con gà rõng trên nói còng thức dậy gây te te trên mấy cành cây cao cành nhà, ve đua nhau kêu ra rả ngoài suối, tiếng chim quèo văng vào đều đều bần lòng đã thức dậy.

4 lines
45.

Em đọc bài Tình quê hương (Tiếng Việt 5 tập 2 trang 101). Dựa vào nội dung bài văn, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo nên câu ghép: Vì nơi đây là quê cha đất tổ của tôi nên …

4 lines
46.

Tìm cấp từ hợp thích hợp điền vào chỗ trống: Nã … về đến nhà, bạn nã … gọi đi ngay. Giã … to, con thuyền … lướt nhanh trên mặt biển. Tôi đi … nã còng đi theo … Tôi nãi …, nã còng nãi…

4 lines
47.

Viết đoạn văn nói về người bạn thân của em; trong đoạn văn có dùng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa để thay thế từ ngữ dùng ở câu đứng trước. (Viết xong, gạch dưới các từ ngữ dùng để thay thế đó).

4 lines
48.

Trong bài Nhí Việt Bắc (Tiếng Việt 3, tập 1), nỗi nhớ nhí của người cặn bé về xuôi được nhà thơ Tè Hữu ghi tả như sau: Ta về mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rõng xanh hoa chuối đã tươi Đèo cao nắng ánh dao gởi thật lòng.

4 lines
49.

Ng­êi c¸n bé vÒ xu«i nhí nh÷ng g× ë chiÕn khu ViÖt B¾c ? Nçi nhí Êy béc lé t×nh c¶m g× ë ng­êi c¸n bé ?

4 lines
50.

Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn, câu thơ sau: Mùa thu của em Là vàng hoa cúc Như nghìn con mắt Mở nhìn tr

4 lines
51.

Bài 1 Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn, câu thơ sau: Mùa thu của em Là vàng hoa cúc Như nghìn con mắt Mở nhìn trời êm. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào. Sông La ơi sông La Trong veo như ánh mắt Bờ tre xanh êm mát Mươn mướt đôi hàng mi. Mặt trời bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Xanh biêng biếc nước sông Hương, đỏ rực hai bên bờ màu hoa phượng vĩ.

a)

so sánh

b)

nhân hoá

c)

điệp ngữ

d)

đảo ngữ

52.

Bài tập 2: Trong bài thơ "Luỹ tre" của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết: Mỗi sớm mai thức dậy Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao. Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh thơ nào? Vì sao em thích?

a)

Ngọn tre cong gọng vó

b)

Luỹ tre xanh rì rào

c)

Mặt trời lên cao

53.

Bài tập 3: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (Mẹ - Trần Quốc Minh) Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên? Vì sao?

a)

ngọn gió

b)

ngôi sao

c)

mẹ

54.

Hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên? Vì sao?

4 lines
55.

Đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp, gây xúc động nhất đối với em? Vì sao?

4 lines
56.

Em hiểu như thế nào về nội dung 2 câu thơ cuối trong đoạn thơ trên?

4 lines
57.

Em hiểu như thế nào về nội dung 2 câu thơ cuối trong đoạn thơ trên?

4 lines
58.

Theo em, đoạn thơ trên đã bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ gì của tác giả?

4 lines
59.

Em hãy nêu suy nghĩ của mình sau khi đọc đoạn thơ trên.

4 lines
60.

Em hãy nêu suy nghĩ của mình sau khi đọc đoạn thơ trên.

4 lines
61.

Em hãy nêu cảm xúc của tác giả về "Hạt gạo làng ta" qua đoạn thơ trên.

4 lines
62.

Xác định xem đối tượng miêu tả là cảnh gì? Ở đâu? Cảnh đó có từ bao giờ?...

4 lines
63.

Chọn vị trí quan sát thuận tiện nhất để nắm bắt được những chi tiết, đặc điểm cơ bản quan trọng của cảnh.

4 lines
64.

Giới thiệu cảnh định tả (ngôi nhà, trường học, vườn hoa,...).

4 lines
65.

Tả những nét chung nổi bật của toàn cảnh: Những nét bao quát khi thoạt nhìn cảnh.

4 lines
66.

Tả từng bộ phận của cảnh ( theo trình tự hợp lí từ ngôài vào trong hoặc từ trên xuống dưới,...).

4 lines
67.

Tả người là ghi lại những riêng về hình dáng và tính tình của một người mà em đã nhìn thấy.

4 lines
68.

Tả người là ghi lại những riêng về hình dáng và tính tình của một người mà em đã nhìn thấy. Để làm tốt dạng văn tả người, em cần phải xác định rõ người sẽ tả là ai. Quan sát kĩ người sẽ tả để tìm ra những nét riêng biệt của người đó. Mỗi lứa tuổi, con người có những đặc điểm về hình dáng và tính tình khác nhau. Tất cả những thứ ấy đều có ảnh hưởng đến sinh hoạt toàn diện của họ. Lựa chọn những từ ngữ thích hợp để vừa nêu được những nét riêng biệt, nổi bật nhất của người được tả, vừa bộc lộ được thái độ, tình cảm của mình đối với người đó.

4 lines
69.

Mở bài: Giới thiệu người sẽ tả: Em được gặp người ấy ở đâu/ Trong thời gian nào? Cảm xúc ban đầu của em về người đó như thế nào?

4 lines
70.

Thân bài: Tả hình dáng: Tả bao quát về tuổi tác (già hay trẻ), tầm vóc (cao lớn hay nhỏ nhắn), dáng điệu (duyên dáng, nhanh nhẹn hay chậm chạp), nghề nghiệp (bác sĩ, công nhân,...), cách ăn mặc,...

4 lines
71.

Tả chi tiết: Những nét nổi bật nhất (khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, cái miệng, làn da, chân tay,...). Tả tính tình- hoạt động: Tính tình của người đó như thế nào? Giọng nói ra sao? Cách cư xử với người khác, việc làm bộc lộ rõ rệt đạo đức, tình cảm và tính nết của người được tả.

4 lines
72.

Hoạt động: Tả các việc làm cụ thể: người ấy đang làm gì? Cách làm như thế nào?

4 lines
73.

Kết bài: Cảm nghĩ cuối cùng của em về người được tả.

4 lines
74.

Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa. Khi viết bài văn kể chuyện, ta phải xác định được cốt chuyện, xem chúng gồm những sự việc gì, diễn biến và kết thúc ra sao. Các nhân vật trong chuyện có hành động, lời nói, ý nghĩ, tình cảm như thế nào,...

4 lines
75.

Có nhiều cách kể chuyện, song chủ yếu là 3 cách sau: Cách 1: Kể lại một câu chuyện mà em đã được đọc, được nghe hoặc trực tiếp tham gia. Cách 2: Loài vật, đồ vật, cây cối,...tự kể chuyện của mình (tự thuật). Muốn làm đúng thể loại này, chúng ta phải biến sự vật thành con người (nhân hoá) và cần vận dụng nhiều về trí tưởng tượng. Cách 3: Kể chuyện theo trí tưởng tượng.

4 lines
76.

Khi viết văn kể chuyện, cần lưu ý mấy điểm sau: Nội dung câu chuyện phải có ý nghĩa nhất định. Để xác định được ý nghĩa của câu chuyện, cần tự giải đáp các câu hỏi: Những điều ta sắp kể nhằm chứng minh hoặc khẳng định điều gì? Nó gợi cho người đọc những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?

4 lines