Font size
WorksheetsĐề Kiểm Tra Giữa Học Kì I
Total questions: 76
Worksheet time: 3hrs 5mins
Chủ đề 2: Thực hành. (3 tiết) Liệt kê và mô tả một số thí nghiệm đơn giản có thể thực hiện trong dạy học môn
Chủ đề 2: Năng lượng cơ học. (5 tiết) Nhận biết được các dạng năng lượng cơ học.
Chủ đề 3: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim. (15 tiết) Nhận biết được sự khác nhau giữa kim loại và phi kim.
Chủ đề 4: Di truyền học meldel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền (7 tiết) Nhận biết được các quy luật di truyền cơ bản.
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng.
Nêu được khái niệm hợp kim.
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon); Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than). Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim; Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…). Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị. Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản.
Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Nêu được khái niệm gene.
Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,…
Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai.
Điện kế trong thí nghiệm dùng để
Đo hiệu điện thế.
Phát hiện dòng điện.
Đo cường độ ánh sáng.
Đo nhiệt độ.
Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Tóm tắt.
Tiêu đề.
Trong thí nghiệm điện từ, cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song, ngược cực sẽ được dùng để phát hiện điều gì?
Từ trường.
Dòng điện cảm ứng.
Hiệu điện thế.
Nhiệt độ của dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
làm sạch kính hiển vi.
tăng cường khả năng phóng đại.
bảo vệ mẫu quan sát.
tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Gang và thép là hợp kim của
Aluminum và copper.
Carbon và silicon.
Iron và ca.
đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Gang và thép là hợp kim của
Aluminum và copper.
Carbon và silicon.
Iron và carbon.
Iron và aluminum.
Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxide nào sau đây?
K2O.
CaO.
Na2O.
FeO.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na.
Ag.
Fe.
Ca.
Cho 5,4 gam Aluminium tác dụng hết với khí Chlorine (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Đâu không phải là ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền?
Vật chất di truyền của bố mẹ hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con như hai chất lỏng hòa trộn vào nhau.
Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là nhân tố di truyền.
Vật chất di truyền của bố mẹ không hòa trộn với nhau trong tế bào của cơ thể con.
Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng chiếc, gọi là nhân tố di truyền.
Quan sát hình bên cho biết quá trình tái bản DNA lần lượt gồm các giai đoạn nào?
Tổng hợp mạch DNA mới -> Tháo xoắn DNA -> Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới -> Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện.
Tháo xoắn DNA -> Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện -> Tổng hợp mạch DNA mới.
Hai phân tử DNA con được tạo thành hoàn thiện -> Tháo xoắn DNA -> Tổng hợp mạch DNA mới.
Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
So sánh thế năng của các
Viết công thức tính thế năng và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó.
So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây.
Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất.
Khi vật có động năng 75J thì thế năng của vật là bao nhiêu?
Hãy cho biết các tính chất vật lí chung của kim loại.
Hãy nêu một số ứng dụng của kim loại trong đời sống.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.
Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Trình bày phương pháp hóa học để tách các kim loại sau: Cu, Fe và Ag. Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).
Trường hợp nào là di truyền? Trường hợp nào là biến dị?
Cho biết phân tử DNA có cấu trúc như thế nào?
Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA và cho biết chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 13: (0,5 đ) (NB) a) Viết công thức tính thế năng trọng trường và giải thích rõ ý nghĩa các đại lượng vật lý trong đó. Wt = P.h Trong đó: P là trọng lượng của vật (N); P = 10.m h là độ cao so với mốc tính thế năng (m). Wt là thế năng trọng trường của vật (J)
Câu 13: (0,5 đ) (NB) b) So sánh thế năng của các chậu cây trong hình dưới đây. Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, thì WtA = WtB >WtC. Vì chậu cây A và B có chiều cao bằng nhau và lớn hơn chiều cao của chậu cây C.
Câu 14: (1,0 điểm) (VDC) a) Thả cho vật rơi tự do. Tính động năng và thế năng của vật khi chạm đất. Thế năng của vật khi ở độ cao 30m là Wt1 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.30 = 150(J) Khi rơi thế năng của vật chuyển hóa thành động năng nên ta có. Động năng của vật khi chạm đất bằng thế năng của vật ở độ cao 30m Wđ2 = Wt1 = 150J Thế năng của vật khi chạm đất là Wt2 = P.h = 10.m.h= 10.0,5.0 = 0(J)
Câu 14: (1,0 điểm) (VDC) b) Vận tốc của vật khi chạm đất bằng bao nhiêu? Wđ = mv2/2 = 150 J v=2Wđm=2.1500,5=106 (ms)
Câu 15: (1,25 đ) (NB) Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau: a) - Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính kim.
Câu 15: (1,25 đ) (NB) b) - Vàng được dùng làm đồ trang sức. - Đồng được dùng làm lõi dây điện. - Nhôm được dùng làm dụng cụ nấu ăn...
Câu 16: (0,5 đ) (TH) Ta có: Phương trình hóa học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của dung dịch sau phản ứng là: ⇒ mdd = mMg + mHCl - mH2 = 9,6 + 120 = 0,8 = 128,8 (gam). Phần trăm dung dịch sau phản ứng là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của dung dịch sau phản ứng là: ⇒ mdd = mMg + mHCl - mH2 = 9,6 + 120 = 0,8 = 128,8 (gam). Phần trăm dung dịch sau phản ứng là:
Câu 17: - Sợi dây đồng tan dần. - Dung dịch chuyển dần sang màu xanh. - Xuất hiện kim loại màu tráng bạc bám vào sợi dây đồng.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 18: - Cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp các chất, lọc chất không tan ta được Cu, Ag. - Đem điện phân dung dịch ta được Fe. - Đem đốt nóng 2 kim loại còn lại trong bình đựng khí oxigen đến khối lượng không đổi, sau đó cho vào dung dịch HCl dư, lọc chất không tan ta được Ag. - Đen điện phân dụng dịch còn lại ta thu được Cu.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 19: Cả hai trường hợp đều là biến dị vì: - Người con thứ nhất có da trắng, mắt nâu xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là da đen. - Người con thứ hai có da đen, mắt xanh xuất hiện tính trạng khác bố mẹ là mắt xanh.
Câu 20: a) DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục (tưởng tượng) từ trái qua phải (xoắn kép). b) - Các đơn phân của phân tử DNA là các nucleotide gồm 4 loại: A, T, G, X. - Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia (hoặc ngược lại).
