Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế học 1
Total questions: 90
Worksheet time: 55mins
Số nhân tiền tệ được định nghĩa là?
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mặt.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi cơ số tiền thêm một đơnvị.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền tệ.
Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của ngân hàng trung ương là?
Nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất thị trường.
Tỷ lệ dự trữ, hạn chế việc chi tiêu của chính phủ, lãi suất chiết khấu.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tất cả các ý trên đều sai.
Tìm câu đúng trong các câu sau đây?
MPC = 1 + MPS.
MPS= 1 + MPC
MPC + MPS= 1
MPS = MPC - 1.
Khi lượng cung tiền giảm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất, đầu tư và việc làm?
Lãi suất giảm, đầu tư giảm, việc làm tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư tăng, việc làm tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm, việc làm giảm.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm, việc làm tăng.
Để giảm lượng cung tiền chính phủ phải?
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bán trái phiếu chính phủ.
Điều chỉnh mức lãi suất lớn hơn lãi suất thị trường.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mua trái phiếu chính phủ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bán trái phiếu chính phủ và điều chỉnh mức lãi suất lớn hơn lãi suất thị trường.
Tiêu dùng tự định là?
Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập.
Tiêu dùng tương ứng với tiết kiệm.
Tiêu dùng tối thiểu không phụ thuộc vào thu nhập khả dụng.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Một sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ mà không có sự thay đổi về thuế sẽ dẫn đến?
Thu nhập sẽ giảm
Lãi suất tăng
Giá sẽ giảm
Cung tiền giảm
Chính sách tiền tệ là chính sách liên qua
Một sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ mà không có sự thay đổi về thuế sẽ dẫn đến?
Thu nhập sẽ giảm
Lãi suất tăng
Giá sẽ giảm
Cung tiền giảm
Chính sách tiền tệ là chính sách liên quan đến?
Việc điều tiết mức cung tiền và lãi suất trong nền kinh tế.
Cầu tiền.
Thị trường tiền tệ.
Tiền lương thay đổi.
Chính sách tài khóa là chính sách liên quan đến?
Các khoản chi cho thanh toán chuyển nhượng.
Mức cung tiền và lãi suất.
Việc thu thuế và chi tiêu công của chính phủ
Các khoản chi cho thanh toán chuyển nhượng, mức cung tiền và lãi suất.
Lãi suất có mối quan hệ?
Tỷ lệ thuận với sản lượng.
Tỷ lệ nghịch với đầu tư.
Tỷ lệ thuận với đầu tư.
Cả câu B và câu C đúng
Đồ thị đường tổng cung dài hạn có dạng?
Là đường nằm ngang.
Là đường cong dốc lên từ trái qua phải.
Là đường thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nếu cán cân ngân sách của chính phủ cân bằng và tổng đầu tư bằng với tổng tiết kiệm thì ...
Cân bằng trong cán cân thương mại
Đây là nền kinh tế đóng
Có thặng dư trong cán cân thương mại
Có thâm hụt trong cán cân thương mại
Khi tính tỷ lệ thất nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu nào?
Số lao động bị thất nghiệp và nguồn lao động.
Số lao động bị thất nghiệp và toàn bộ lao động xã hội.
Số lao động bị thất nghiệp và lực lượng lao động.
Tất cả các ý trên đều sai.
Thu nhập khả dụng là 5 triệu đồng, tiết kiệm là 1,5 triệu đồng, khi đó chi tiêu là:
3,5 triệu đồng
7,5 triệu đồng
6,5 triệu đồng
3,33 triệu đồng
Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu?
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt
Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ
Tiền mua thịt của xỉ nghiệp sản xuất thịt hộp
Tiền thuê dịch v
Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu?
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt
Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ
Tiền mua thịt của xỉ nghiệp sản xuất thịt hộp
Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép
Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vi mô không nghiên cứu?
Giá bán và sản lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường.
Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp quyết định sản xuất mức sản lượng tại đó chi phí biên bằng doanh thu biên.
Cán cân ngoại thương năm 2012 của Việt Nam được tính thâm hụt trên 20%.
Để tối đa hóa doanh thu, đoanh nghiệp thường tăng sản lượng bán ra hơn là tăng giá bán hàng hóa.
Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng?
Tièn thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở.
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế.
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền cho thuê nhà.
Tiền thuê nhà quá cao.
Yếu tố nào dưới đây không bao hàm trong chi phí cơ hội để có thể được học ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội của một sinh viên?
Lương mà bạn có thể kiếm được nếu không đi học.
Tiền chi phí cho ăn uống.
Tiền chi phí cho chi mua tài liệu, giáo trình.
Tiền học phí.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần ứng với?
Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi ra ngoài.
Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lỡm vào trong.
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng dốc xuống.
Không có dạng nào trên đây.
Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vĩ mô nghiên cứu?
Lạm phát và thất nghiệp.
Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương.
Tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập ròng.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Trong nền kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết?
Trong nền kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết?
Thông qua các kế hoạch của nhà nước.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và kế hoạch của nhà nước
Không có phương án nào đúng.
Với giả định các yếu tố khác ngoài giá không đổi, luật cầu cho biết:
Giá hàng hóa tăng thì lượng câu giảm.
Giá hàng hóa tăng thì lượng cung tăng.
Giá và lượng cầu có quan hệ thuận chiều.
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng.
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu rượu vang đỏ sang phải?
Giảm giá rượu vang đỏ.
Giảm giá rượu vang chát (hàng hóa thay thế).
Tăng giá bắp rang bơ (hàng hóa bổ sung).
Thu nhập tăng.
Khi giá thịt bò tăng sẽ gây ra:
Tăng cầu thịt gà (hàng hóa thay thế).
Tăng cầu về khoai tây rán (hàng hóa bổ sung).
Giảm lượng cầu về thịt bò.
Câu a và c đúng.
Thu nhập tăng sẽ gây ra?
Tăng cầu về vải thô (hàng hóa cấp thấp).
Tăng cầu về vải thô (vải thô là hàng hóa thông thường).
Tăng cung về vải thô.
Giảm cung về vải thô.
Thiếu hụt trên thị trường có nghĩa?
Cầu tăng khi giá tăng
Lượng cầu lớn hơn lượng cung.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu.
Lượng cầu nhỏ hơn lượng cân bằng.
Nếu giá cả của hàng hóa A tăng làm cầu hàng hóa B dịch chuyển sang phải thì?
A và B là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng.
A và B là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng.
B là hàng hóa cấp thấp.
A và B là hai hàng hóa bổ sung trong sản xuất.
Với giả định các yếu tố khác không đối, luật cung cho biết?
Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu giảm.
Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu tăng.
Chi phí sản xuất dầu giảm sẽ làm cung dầu tăng.
Chi phí sản xuất dầu tăng sẽ giá dầu tăng.
luật cung cho biết?
Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu giảm.
Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu tăng.
Chi phí sản xuất dầu giảm sẽ làm cung dầu tăng.
Chi phí sản xuất dầu tăng sẽ giá dầu tăng.
Yếu tố nào gây ra sự vận động dọc theo đường cầu?
Thu nhập.
Giá hàng hóa liên quan.
Giá hàng hóa đang xem xét.
Tất cả các yếu tố trên.
Dư thừa thị trường?
Tồn tại nếu giá cao hơn giá cân bằng.
Là chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung.
Là chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cân bằng.
Sẽ làm cho giá tăng.
Đường cầu nằm ngang có độ co giãn của cầu theo giá bằng bao nhiêu?
Bằng 0.
Vô cùng.
Bằng 1.
Lớn hơn 1.
Giả sử giá bán giảm từ SUSD xuống còn 4USD, dẫn đến lượng cầu tăng từ 10 lên 12 đơn vị sản phẩm. Trong khoảng giá này của đường cầu, hệ số co giãn của câu theo giá là:
-1
-11/9
9/11
- 9/11
Chính phủ đánh thuế 1USD/sản phẩm, mức giá và mức sản lượng cân bằng là?
E (16,67; 10,33)
E (10,33; 16,67)
E (10,67; 16,33)
(16,33; 10,67)
Chính phủ đánh thuế 1USD/sản phẩm, người mua chịu khoản thuế là?
10,94 USD
5.000 USD
5,5 USD
2.000 USD
Chính phủ đánh thuế 1USD/sản phẩm, người bán chịu khoản thuế là?
1.000 USD
5,39 USD
5,5 USD
1.500 USD
Tính hệ số co giãn của cầu và cung theo giá tại điểm cân bằng thị trường?
Ed = -1; Es = 2
Ed = -2; Es = -1
Ed = 1; Es =2
Đáp án khác
Tính hệ số co giãn của cầu theo giá trong khoảng giá từ 8USD/sp đến 12USD/sp?
Ed = -12
Ed = -2/3
Ed = 12
Không câu nào đúng
Điểm nào mô tả đúng nhất mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn?
Nhằm tối đa hóa doanh thu.
Nhằm tối đa hóa lượng sản phẩm bán được.
Nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Nhằm tối tiểu hóa chi phí.
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó?
Nhằm tối đa hóa doanh thu.
Nhằm tối đa hóa doanh thu.
Nhằm tối đa hóa lượng sản phẩm bán được.
Nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Nhằm tối tiểu hóa chi phí.
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó?
Doanh nghiệp không thể thuê thêm lao động.
Sản lượng sản phẩm đầu ra là cố định.
Có sự thiếu hụt hầu hết các đầu vào.
Số lượng một vài đầu vào là cố định và các đầu vào khác có thể thay đổi.
Dài hạn là khoảng thời gian trong đó?
Doanh nghiệp có thể thuê tất cả lao động mà doanh nghiệp muốn, nhưng không có đủ thời gian để mua thêm các thiết bị.
Doanh nghiệp có thể muốn xây dựng một nhà máy lớn hơn, nhưng không thể làm thay đổi được điều đó.
Số lượng tất cả các yếu tố đầu vào có thể biến đổi.
Tất cả các phương án trên.
Chi phí biên được tính là?
Tổng chi phí chia cho sản lượng.
Thay đổi của tổng chi phí chia cho thay đổi của sản lượng.
Thay đổi của tổng chi phí chia cho thay đồi của lao động, với lượng vốn không đổi.
Tổng chi phí biến đổi trừ tổng chi phí cố định.
Nếu tổng chi phí sản xuất 10 đơn vị sản phẩm là 100US và chi phí biên để của đơn vị sản phẩm thứ 11 là 21US thì?
Tổng chi phí biển đối của 11 đơn vị là 121U$.
Tổng chi phí cố định là 70U$.
Chi phí biến đổi của sản phẩm thứ 10 lớn hơn 21US.
Chi phí bình quân của 11 sản phẩm là 11U$.
Chi phí cận biên (MC) cắt?
ATC, AVC và AFC tại điểm cực tiểu của chúng.
ATC và AFC tại điểm cực tiểu của chúng.
AVC và AFC tại điểm cực tiểu của chúng.
ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng.
Chi phí mà doanh nghiệp phải chịu ngay cả khi sản lượng bằng 0 là?
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi.
Chi phí cận biên.
Tổng chi phí.
Doanh thu cận biên (MR) là?
Thay đổi tổng sản lượng do tăng giá sản phẩm một đơn vị.
Thay đổi tổng doanh thu do bán thêm được m.
Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các quốc gia hiện nay bao gồm:
Mục tiêu sản lượng và việc làm.
Mục tiêu ổn định về giá cả.
Mục tiêu kinh tế đối ngoại và phân phối công bằng.
Tất cả các mục tiêu trên đều đúng.
Mức sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao.
Cao nhất cả một quốc gia đạt được.
Câu a & b đúng
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm không sở hữu.
Sản phẩm cuối cùng tạo ra trong năm trên một lãnh thổ.
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và địch vụ trong và ngoài nước trong một năm.
Tất cả các ý trên đều sai.
Các chính sách chủ yếu của kinh tế vĩ mô bao gồm:
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Chính sách thu nhập và kinh tế đối ngoại.
Tất cả các chính sách trên đều đúng.
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất mức sản lượng tại đó chi phí biên bằng?
Doanh thu cận biên.
Tòng chi phí bình quản.
Chi phí biến đổi bình quân.
Chi phí cố định bình quân.
Một hàm sản xuất cho phép xác định?
Chi phí để sản xuất một lượng sản phẩm nhất định.
Số lượng sản phẩm cần sản xuất để có lợi nhuận.
Sản lượng max đạt được theo số lượng yếu tố sản xuất được sử dụng.
Cần phối hợp các đầu vào theo tỷ lệ nào để sản xuất loại sản phẩm đó.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực?
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng.
Thường tính cho một năm.
Không tính gía trị của các sản phẩm trung gian.
Việc tăng thuế và cắt giảm chỉ tiêu sẽ gây bất lợi cho sự phục hồi nền kinh tế bỏi?
Giảm phúc lợi xã hội
Ngân sách bị thụ động
Tổng cầu bị suy giảm
Giảm năng lực sản xuất
Một sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ mà không có sự thay đổi về thuế sẽ dẫn đến?
Thu nhập sẽ giảm
Lãi suất tăng
Giá sẽ giảm
Cung tiền giảm
Điều nào sau đây sẽ xảy ra nếu chính phủ tiếp tục duy trì thâm hụt ngân sách?
Số nhân chi tiêu tự định sẽ tăng
Sản lượng của nền kinh tế sẽ giảm
Tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng
Quy mô nợ của quốc gia sẽ tăng
Mức cung tiền được xác định là?
Toàn bộ lượng tiền mặt nằm trong tay các chủ thể trong nền kinh tế.
Toàn bộ lượng tiền mặt lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng và toàn bộ các khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Là lượng tiền cơ sở do NHTW phát hành ban đầu.
Là bội số của tiền gửi không kỳ hạn.
Số nhân tiền tệ được định nghĩa là?
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi tRong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi sản lượng khi thay đổi một đơn vị tổng cầu.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của ngân hàng trung ương là?
Nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu.
Tỷ lệ dự trữ, hạn chế việc chi
Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của ngân hàng trung ương là?
Nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu.
Tỷ lệ dự trữ, hạn chế việc chi tiêu của chính phủ, lãi suất chiết khấu.
Các câu trên đều đúng.
Tất cả các ý trên đều sai.
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ giảm xuống sẽ làm?
Lãi suất sẽ giảm do đó đầu tư sẽ tăng thêm.
Lãi suất sẽ giảm do đó đầu tư sẽ giảm xuống.
Lãi suấy sẽ tăng đo đó đầu tư sẽ tăng thêm.
Không câu nào đúng.
Trong điêu kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng?
Một chia cho khuynh hướng tiết kiệm biên.
Một chia cho khuynh hướng tiêu dùng biên.
Một chia cho tỷ lệ cho vay.
Một chia cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất?
NHTM áp dụng đổi với người gửi tiền.
NHTW áp dụng đối với người vay tiền.
NHTW áp dụng đổi với hệ thống NHTM.
NHTW áp dụng đối với công chúng.
Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ thì?
Không ảnh hưởng đến đường IS.
Đường IS dịch chuyển sang trái.
Đường IS dịch chuyền sang phải.
Sẽ có sự di chuyển dọc trên dường IS.
Nếu có sự thay đổi về lãi suất thì?
Không ảnh hưởng đến đường IS.
Đường IS dịch chuyển sang trái.
Đường IS dịch chuyển sang phải.
Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS.
Nếu ngân hàng trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng thì?
Đường IS dịch chuyển sang phải.
Đường IS dịch chuyển sang trái.
Đường LM dịch chuyển sang trái.
Đường LM dịch chuyển sang phải.
Độ dốc của hàm tiêu dùng được quyết định bởi?
Khuynh hướng tiêu dùng trung bình.
Tổng số tiêu dùng tự định.
Khuynh hướng tiêu dùng biên.
Dương và có giá trị tuyệt đối giảm dần.
Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số thì đường tiêu dùng có dạng?
Là một đường thẳng.
Là một đường cong lồi.
Là một đường cong lõm.
Là một đường vừa cong lồi vừa cong lõm.
Tìm câu sai trong các câu sau đây?
MPC = 1 - MPS.
MPC + NPS = 1.
MPS =∆Y∆X
MPS = 1 - MPC.
Tiêu dùng tự định là?
Tiêu dùng tối thiểu khi thu nhập khả dụng bằng không.
Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập.
Tiêu dùng tương ứng với tiết kiệm.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Khuynh hướng tiết kiệm biên cho biết?
Là phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0.
Là phần tiết kiệm tăng thêm khi tăng thêm 1 đơn vị sản lượng.
Là phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng.
Là phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị.
Sự gia tăng nào sau đây sẽ làm giảm lạm phát và giảm tỷ lệ thất nghiệp?
Xuất khẩu
Tổng cầu
Năng suất lao động
Giá đồng ngoại tệ
Tại sao trong thực tế thị trường lao động không có điểm cân bằng?
Do không xác định điểm cân bằng trên thị trường lao động.
Do không xác định được đường cầu về lao động.
Do luôn tồn tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng?
Lạm phát do phát hành tiền.
Lạm phát do giá yếu tố sản xuất tăng lên.
Lạm phát do chi phí đẩy.
Lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân?
Tăng cung tiền.
Tăng chi tiêu của chính phủ.
Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Hiện tượng giảm phát xảy ra kh
Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân?
Tăng cung tiền.
Tăng chi tiêu của chính phủ.
Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Hiện tượng giảm phát xảy ra khi?
Tỷ lệ lạm phát thực nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán.
Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước.
Chỉ số giá năm nay nhỏ hơn chỉ số giá năm trước.
Chỉ số giá năm nay lớn hơn chỉ số giá năm trước.
Trong nền kinh tế, khi giá cả các yếu tố sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng?
Lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát do chi phí đẩy.
Lạm phát do phát hành tiền.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Bán chứng khoán của chính phủ
Mua vào chứng khoán của chính phủ.
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Hạ thấp lạm phát.
Tăng đầu tư cho giáo dục.
Giảm thuế.
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:
Không còn lạm phát.
Không còn thất nghiệp
Vẫn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp.
Tất cả các ý trên đều sai.
Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì:
Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên.
Lạm phát thực tế cao hơn mức lạm phát vừa phải.
Cả câu a & b đúng
Cả câu a & b sai
Chính sách ổn định hóa kinh tế nhằm:
Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái.
Giảm thất nghiệp.
Giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng.
Tất cả các ý trên đều đúng.
