wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dịch 問題 8-9

Total questions: 10

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hãy dịch câu sau:

1人の作業者が1台の機械を担当する協同作業について、その効率を高めるための分析を行うには 、連合作業分析ではなく、稼働分析の方が適している

4 lines
2.

Hãy dịch câu sau: 連合作業分析で利用されるマンマシンチャートには、作業者の単独作業や機械の自動運転を記入

するのではなく、連合作業を記入して分析する

4 lines
3.

Hãy dịch câu sau:

複数の作業者が同時並列的に協同して同一の対象物に対する作業の改善を行うには、PTS法の分 析でなく、連合作業分析の方が適している。

4 lines
4.

1人の作業者が同時に並行して担当できる機械の持ち台数を検討する場合、連合作業分析では機 械の不稼働時間を記録するのではなく、作業者による材料の取付け・取外し、検査、運搬などの作業 者の行動の時間を記録して分析する。

a)

Khi xem xét số lượng máy mà một người lao động có thể đảm nhiệm đồng thời, trong phân tích công việc liên hợp không ghi lại thời gian máy không hoạt động mà ghi lại thời gian hành động của người lao động như lắp đặt, tháo dỡ, kiểm tra và vận chuyển vật liệu để phân tích

b)

Để cải thiện công việc của nhiều người lao động phối hợp cùng lúc trên cùng một đối tượng, phân tích công việc liên hợp thích hợp hơn phương pháp PTS

5.

Hãy dịch câu sau: デジタルピッキングの導入により、作業中の部品落下を防止することができる。

4 lines
6.

Hãy dịch câu sau:

限度見本の作製により、検査基準を明確にすることができる

4 lines
7.

Hãy dịch câu sau:

ポカよけ装置の導入により、作業忘れを防止することができる。

4 lines
8.

Hãy dịch câu sau:

治具の導入により、作業精度を向上させることができる。

4 lines
9.

連合作業分析に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。

Điều nào sau đây là mô tả thích hợp nhất về phân tích công việc liên hợp?

a)

1人の作業者が1台の機械を担当する協同作業について、その効率を高めるための分析を行うには 、連合作業分析ではなく、稼働分析の方が適している。

Để phân tích nâng cao hiệu quả của công việc phối hợp mà một người lao động đảm nhiệm một máy, phân tích công việc liên hợp không thích hợp bằng phân tích hoạt động.

b)

連合作業分析で利用されるマンマシンチャートには、作業者の単独作業や機械の自動運転を記入

するのではなく、連合作業を記入して分析する。

Trong biểu đồ người-máy sử dụng trong phân tích công việc liên hợp, không ghi lại công việc độc lập của người lao động hay việc vận hành tự động của máy, mà ghi lại công việc liên hợp để phân tích.

c)

複数の作業者が同時並列的に協同して同一の対象物に対する作業の改善を行うには、PTS法の分 析でなく、連合作業分析の方が適している。

Để cải thiện công việc của nhiều người lao động phối hợp cùng lúc trên cùng một đối tượng, phân tích công việc liên hợp thích hợp hơn phương pháp PTS.

d)

1人の作業者が同時に並行して担当できる機械の持ち台数を検討する場合、連合作業分析では機 械の不稼働時間を記録するのではなく、作業者による材料の取付け・取外し、検査、運搬などの作業 者の行動の時間を記録して分析する。

Khi xem xét số lượng máy mà một người lao động có thể đảm nhiệm đồng thời, trong phân tích công việc liên hợp không ghi lại thời gian máy không hoạt động mà ghi lại thời gian hành động của người lao động như lắp đặt, tháo dỡ, kiểm tra và vận chuyển vật liệu để phân tích

10.

作業改善に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。

Điều nào sau đây là không thích hợp khi mô tả về cải tiến công việc?

a)

デジタルピッキングの導入により、作業中の部品落下を防止することができる。

Việc áp dụng hệ thống lấy hàng kỹ thuật số có thể ngăn chặn việc rơi các bộ phận trong quá trình làm việc.

b)

限度見本の作製により、検査基準を明確にすることができる。

Việc tạo ra mẫu giới hạn có thể làm rõ tiêu chuẩn kiểm tra.

c)

ポカよけ装置の導入により、作業忘れを防止することができる。

Việc áp dụng thiết bị ngăn chặn lỗi có thể ngăn chặn việc quên làm công việc.

d)

治具の導入により、作業精度を向上させることができる。

Việc áp dụng đồ gá có thể nâng cao độ chính xác của công việc.