WorksheetsBài 14,15,16 CK2
Total questions: 106
Worksheet time: 4hrs 32mins
Câu 1. Các phát biểu sau đây về đặc điểm của vi sinh vật là đúng hay sai?
a) Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ.
b) Tất cả vi sinh vật đều có cấu trúc đơn bào.
c) Vi sinh vật chỉ tồn tại được trong cơ thể sinh vật.
d) Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng.
(a)
Câu 2. Các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật là đúng hay sai?
a) Người ta biết được vi khuẩn có hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy, hình sợi,... là nhờ phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
b) Khi nuôi cấy trong môi trường đặc, các vi khuẩn hiếu khí phát triển ở đây của cột môi trường.
c) Phân lập là một khâu phụ trong quá trình nghiên cứu vi sinh vật và nó có thể không cần thực hiện trong một số trường hợp.
d) Trong việc định danh vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiêu chuẩn hóa các mô tả hình dạng, độ cao bờ và rìa của khuẩn lạc.
(a)
Câu 3. Khi nói về công nghệ tế bào, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phần có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
b) Lai 2 tế bào trần cùng loài tạo ra thể song nhị bội.
c) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.
d) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
(a)
Câu 4. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Bức xạ ion thuộc yếu tố hóa học.
b) Bức xạ ion gồm: tia gamma, tia tử ngoại.
c) Dựa vào nhu cầu oxygen trong quá trình sinh trưởng, vi sinh vật được chia thành 3 nhóm.
d) Nấm men bia, E. coli thuộc loài vì hiếu khí.
(a)
Câu 5. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Pha tiềm phát là pha lag.
b) Pha lũy thừa là pha log.
c) Trong nuôi cấy liên tục không có pha lũy thừa.
d) Trong nuôi cấy không liên tục thì không có pha tiềm phát và pha lũy thừa.
(a)
Câu 6. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về vi sinh vật
a) Một số vi sinh vật được dùng trong lên men thực phẩm.
b) Vi sinh vật có hại gây bệnh cho thực vật, vật nuôi và con người.
c) Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại cho con người.
d) Vi sinh vật và hoạt động của chúng gây ô nhiễm môi trường, vì thế không thể dùng vi sinh vật để xử lý ô nhiễm môi trường.
(a)
Câu 7. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về tỉnh toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?
a) Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau,
b) Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa.
c) Tỉnh toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.
d) Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa.
(a)
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
a) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
b) Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người, động vật và thực vật.
c) Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) nhanh chóng ở nhiều vị sinh vật gây bệnh.
d). Dung dịch cồn – iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt vi sinh vật nên được
coi là chất kháng sinh.
Các phát biểu trên là đúng hay sai ?
(a)
Câu 9: Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì
a) nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
b) nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
c) nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
d) nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
Các phát biểu trên là đúng hay sai ?
(a)
Câu 10: Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về ứng dụng từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật :
a) sản xuất sinh khối vi sinh vật (protein đơn bào)
b) làm rượu nếp, tương cả, dưa muối
c) sản xuất các chế phẩm sinh học (enzyme, kháng sinh)
d) sản xuất amino acid.
(a)
Câu 11. Các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Mọi tế bào trong cơ thể thực vật đều có khả năng phản biệt hóa nếu được nuôi cấy trong điều kiện thích hợp.
b) Việc sử dụng tế bào trần giúp vượt qua rào cản lai hữu tính giữa các loài thực vật.
c) Công nghệ tế bào có thể góp phần bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc nhân giống cây quý hiếm.
d) Vì nhân giống giúp nhân nhanh giống cây quý hiếm như sâm Ngọc Linh, lan kim tuyến.
(a)
Câu 12. Các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Kỹ thuật dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống cây lai giữa hai loài khác nhau.
b) Dưa hấu không hạt là sản phẩm của lại giữa tế bào trần đơn bội và tế bào trần lưỡng bội.
c) Việc chuyển gene vào cây trồng giúp tạo giống cây kháng sâu bệnh và thuốc diệt cỏ.
d) Tế bào trần là tế bào chưa có nhân và bào quan.
(a)
Câu 13. Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tế bào gốc:
a) Tế bào gốc là tế bào đã biệt hóa hoàn toàn.
b) Tế bào gốc có khả năng phân chia và biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
c) Tế bào gốc chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
d) Tế bào gốc không có khả năng tự tái tạo.
(a)
Câu 14. Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly:
a ) Quá trình nhân bản vô tính của Dolly bao gồm việc chuyển nhân tế bào soma từ một cửu vào một tế bào trứng đã loại bỏ nhân.
b) Quá trình nhân bản vô tính của Dolly không đụng đến các tế bào trứng, mà sử dụng tế bào tỉnh trùng để thụ tỉnh.
c) Sau khi nhân bản, phôi cứu Dolly được nuôi cấy trong môi trường phối và sau đó được chuyển vào tử cung của cưu mang thai.
d) Dolly được tạo ra từ tế bào gốc phôi, không phải từ tế bào soma trưởng thành.
(a)
Câu 15: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
a) Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và carbon từ các hợp chất vô cơ để sinh trưởng.
b) Vi khuẩn hóa dị dưỡng không thể hấp thụ các hợp chất hữu cơ để sinh trưởng.
c) Vì nấm và nguyên sinh động vật thường sinh trưởng theo kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng.
d) Vi khuẩn quang dị dưỡng không sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng mà sử dụng hóa học như nguồn năng lượng chính.
(a)
Câu 16: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật
a) Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh giúp nhận biết các chất có trong vi sinh vật thông qua các phản ứng hóa học.
b) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh không yêu cầu chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện phản ứng hóa học.
c) Các hợp chất hóa học tham gia cấu tạo và chức năng của tế bào vi sinh vật có thể được nhận biết qua các phản ứng hóa học đặc biệt.
d) Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh chủ yếu chỉ ứng dụng cho vi khuẩn, không áp dụng cho các nhóm vi sinh vật khác.
(a)
Câu 17: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm sinh lý của vi sinh vật
a) Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa vật chất rất nhanh nhờ vào cấu trúc đơn giản và kích thước nhỏ bé,
b) Vì sinh vật không có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường xung quanh.
c) Vi sinh vật có thể tồn tại trong các điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, pH cục, và môi trường thiếu dưỡng chất.
d) Vi sinh vật không thể phát triển trong môi trường nhân tạo được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
(a)
Câu 18: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật?
a) Sinh trưởng của vi sinh vật có thể bị ảnh hưởng bởi độ pH của môi trường sống.
b) Vi sinh vật chỉ có thể phát triển trong môi trường có độ ẩm trên 90%.
c) Nấm mốc chỉ Aspergillus và Penicillium sinh sản bằng bào tử đỉnh dạng hở.
d) Các vi sinh vật nhân thực luôn sinh sản bằng phân đôi hoặc nảy chồi.
(a)
Câu 19: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật?
a) Vì sinh vật có thể sinh trưởng ở các môi trường có áp suất thẩm thấu khác nhau, từ môi trường dưới đáy biển đến trên núi cao
b) Các vi sinh vật nhân sơ không thể thực hiện phân đổi mà chỉ có thể sinh sản thông qua nảy chồi.
c) Các nguyên tố vi lượng như Fe và Zn là quan trọng đối với hoạt động enzyme trong vi sinh vật.
d) Tất cả các vi sinh vật đều yêu cầu một lượng lớn nước để phát triển.
(a)
Câu 20: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật?
a) Bảo từ của nấm mốc Mucor được hình thành dưới dạng kín.
b) Sinh sản hữu tính của vi sinh vật nhân thực có thể bao gồm các hình thức như bào tử túi và bào tử tiếp hợp.
c) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
d) Các vi sinh vật ưa siêu nhiệt có thể sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 85°C đến 110°C.
(a)
Câu 21: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật?
a) Vi sinh vật có thể phát triển tốt trong môi trường acid, ví dụ như nấm mốc.
b) Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật luôn ổn định và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.
c) Sinh trưởng của nhóm vi sinh vật ưa kiềm có thể bị hạn chế bởi độ pH thấp.
d) Tất cả các vi sinh vật đều sinh sản vô tính thông qua phân đôi.
(a)
Câu 22: Nhận định sau là đúng hay sai khi nói về kháng sinh?
a) Kháng sinh có thể giúp điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra, nhưng không hiệu quả với các bệnh do virus gây ra.
b) Việc sử dụng kháng sinh không đúng liều có thể dẫn đến tình trạng vi sinh vật kháng thuốc.
c) Tất cả các vi sinh vật đều nhạy cảm với tất cả các loại kháng sinh.
d) Việc tự ý sử dụng kháng sinh mà không có chỉ định y tế có thể gây hại cho sức khỏe.
(a)
Câu 1. Trong các thành tựu sau, có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào?
(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm đồng nhất về kiểu gen.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.
(4). Tạo ra giống Táo “má hồng” tử Táo Gia Lộc.
(a)
Câu 2. Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:
(1) Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật.
(2) Phương pháp nuôi cấy để nghiên cứu khả năng hoạt động hiểu khỉ, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra.
(3) Vết cấy có bề mặt và màu sắc đa dạng, nhiều kích thước chứng tỏ giống mới phân lập được
là giống thuần khiết.
(4) Hình thái của khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng nhóm vi sinh vật.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Câu 3. Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Có bao nhiêu cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau?
(a)
Câu 4. Thời gian thế hệ của Vi khuẩn E. coli ở 37 độ C là bao nhiêu?
(a)
Câu 5. Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
(a)
Câu 6: Cho các ứng dụng sau:
(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng
(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng
(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus
(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật
Có bao nhiêu ý là ứng dụng của vi nhân giống ?
(a)
Câu 7: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo mô, cơ quan thay thế
(2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene
(3) Nhân bản vô tính ở động vật
Có bao nhiêu thành tựu của công nghệ tế bào động vật ?
(a)
Câu 8: Cho các ứng dụng công nghệ tế bào sau:
(1) Vì nhân giống
(2) Dung hợp tế bào trần
(3) Cấy truyền phôi
(4) Nhân bản vô tính
Có bao nhiêu ứng dụng tạo được giống mới ?
(a)
Câu 9: Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.
(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.
(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.
(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Số đặc điểm chung của vi sinh vật là?
(a)
Câu 10: Cho các buộc sau:
(1) Chuẩn bị mẫu vật
(2) Quan sát bằng kính hiển vi
(3) Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật
(4) Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật là
(a)
Câu 11. Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1). Vi khuẩn
(2). Động vật nguyên sinh
(3). Động vật không xương sống
(4). Vì nấm
(5). Vi tảo
(6). Rêu
Số nhóm sinh vật thuộc vi sinh vật là?
(a)
Câu 12: Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
(1) Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.
(2) Các chất độc hại tích tụ nhiều.
(3) Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn.
(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp.
(a)
Câu 13: Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Có bao nhiêu nhóm vi sinh vật trong các sinh vật trên?
(a)
Câu 14: Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi diễn ra theo mấy pha?
(a)
Câu 15. Cho các vi sinh vật sau: Vi khuẩn lam, Vi khuẩn sulfur, Tảo lục, Tảo silic, Nấm men, Vi khuẩn oxi hóa hydrogen. Có bao nhiêu vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng?
(a)
Câu 16. Cho các vi sinh vật sau: Vi khuẩn lam, Vi khuẩn nitrate hóa, Tảo lục, Nấm men, Nấm mốc, Vi khuẩn lactic, Trùng giày. Số vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng?
(a)
Câu 17: Cho các hình thức sinh sản sau:
(1) Phân đôi
(2) Nảy chồi
(3) Hình thành bảo tử vô tính
(4) Hình thành bào tử tiếp hợp
Có bao nhiêu hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực?
(a)
Câu 18 : Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là?
(a)
Câu 19 : Vi sinh vật thuộc bao nhiêu giới trong hệ thống phân loại 5 giới?
(a)
Câu 20: Cho một số đặc điểm sau:
(1) Có khả năng chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh
(2) Có khả năng tổng hợp được một số chất quý
(3) Có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa
(4) Có thể gây độc cho một số loài gây hại mùa màng
Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm có lợi của vi sinh vật được ứng dụng trong thực tiễn ?
(a)
Câu 21: Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
(1) Xử lí rác thải
(2) Tổng hợp chất kháng sinh
(3) Lên men sữa chua
(4) Tạo ra mây đo đường huyết
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
(a)
Câu 22 : Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cử 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E. coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là bao nhiêu?
(a)
Câu 23. Có báo nhiều hình thức sinh sản sau đây không xuất hiện ở vi sinh vật?
(1) Sinh sản sinh dưỡng.
(2) Phân đội.
(3). Hình thành bào tử.
(4) Nảy chồi.
(a)
Câu 24. Có bao nhiêu sản phẩm sau đây là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật: Sữa chua, vaccine, chất kháng sinh, lúa mì.
(a)
