wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỆNH HỌC BSCK1, NHUẬN C1-50

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
1. Bình thường áp lực ở mao mạch phổi và trong phế nang:
a)
A. Ở mao mạch phổi lớn hơn trong phế nang.
b)
B. Tương đương nhau.
c)
C. Ở trong phế nang lớn hơn ở mao mạch phổi.
d)
D. Lúc tăng lúc giảm.
2.
2. Phù phổi cấp tính do tim thường gặp trong:
a)
A. Hở lỗ van 2 lá.
b)
B. Hẹp lỗ van 3 lá.
c)
C. Hẹp lỗ van 2 lá.
d)
D. Tất cả các trường hợp trên.
3.
3. Phù phổi cấp tính do suy tim thường gặp là:
a)
A. Suy tim trái.
b)
B. Suy tim phải.
c)
C. Suy tim toàn bộ.
d)
D. Tất cả các trường hợp trên.
4.
4. Cơn khó thở do phù phổi cấp tính là:
a)
A. Khó thở đột ngột, khó thở nhanh, khó thở cả 2 thì.
b)
B. Khó thở tăng dần, khó thở chậm.
c)
C. Khó thở đột ngột, khó thở ra.
d)
D. Khó thở đột ngột, khó thở chậm, khó thở ra.
5.
5. Nghe phổi trong cơn phù phổi cấp tính thấy:
a)
A. Ran ẩm ở đáy phổi sau tăng dần lên đỉnh phổi.
b)
B. Ran nổ.
c)
C. Ran rít và ran ngáy.
d)
D. Không nghe thấy gì
6.
6. Xử trí phù phổi cấp tính do tim chủ yếu tiến hành:
a)
A. Thở Oxy, lợi tiểu, giãn mạch, trợ tim, ga rô 2 gốc
b)
B. Ga rô 2 gộc chi, morphin, giãn phế quản.
c)
C. Truyền dịch, trợ tim, lợi tiểu
d)
D. Giãn mạch, truyền dịch, thở Oxy.
7.
7. Cơn hen phế quản ác tính chủ yếu do:
a)
A. Co thắt và tắc nghẽn phế quản nhỏ.
b)
B. Co thắt ở phế quản vừa.
c)
C. Co thắt ở phế quản lớn.
d)
D. Co thắt và tắc nghẽn ở tất cả các phế quản.
8.
8. Yếu tố thường gặp làm xuất hiện cơn hen phế quản ác tính là:
a)
A. Ngưng corticoid.
b)
B. Bội nhiễm phế quản.
c)
C. Sử dụng thuốc an thần và kháng histamin.
d)
D. Chấn thương tâm lý.
9.
9. Biểu hiện sớm của cơn hen phế quản thường chuyển sang cơn hen phế quản ác tỉnh là:
a)
A. Khó thở liên tục.
b)
B. Họ nhiều.
c)
C. Khó thở nhanh, nông.
d)
D. Vã mồ hôi.
10.
10. Điều trị cơn hen phế quản ác tính chủ yếu là:
a)
A. Thở oxy + thuốc giãn phế quản + corticoid + bù dịch.
b)
B. Thuốc giãn phế quản + kháng sinh + chống toan máu.
c)
C. Bù dịch + thuốc giãn phế quản + làm loãng đờm + thở oxy.
11.
11. Dung dịch để pha loãng Diaphylline tốt hơn cả là:
a)
B. NaCl 0,9%.
b)
C. Glucose 5%.
c)
D. Glucose 10%.
d)
E. Ringer lactat.
12.
12. Bệnh lý nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa ?
a)
A. Loét dạ dày-tá tràng.
b)
B. Suy chức năng gan.
c)
C. Suy nhược thần kinh.
d)
D. Chảy máu đường mật.
13.
13. Khi chảy máu đường tiêu hóa, xét nghiệm máu có thể thấy:
a)
A. Hồng cầu giảm.
b)
B. Huyết cầu tố giảm.
c)
C. Hematocrit giảm.
d)
D. Tất cả đều đúng.
14.
14. Trong xử trí chảy máu đường tiêu hóa không nên:
a)
A. Dùng thuốc cầm máu.
b)
B. Cho uống sữa trong 24 giờ đầu.
c)
C. Truyền dịch và máu.
d)
D. Thở oxy.
15.
15. Trong chảy máu đường tiêu hóa mức độ nặng, chỉ số hematocrit là bao nhiêu?
a)
A. <0.20.
b)
B. 0,20 - 0,30.
c)
C. > 0.30.
d)
D. Tất cả đều sai.
16.
16. Quan niệm sốc phản vệ là:
a)
A. Biểu hiện của phản ứng dị ứng nặng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân
b)
B. Biểu hiện của sự nhiễm khuẩn nặng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
c)
C. Biểu hiện của sự nhiễm toan nặng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
d)
D. Biểu hiện của chấn thương nặng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
17.
17. Thuốc hàng đầu được lựa chọn và chỉ định dùng khẩn cấp trong sốc phản vệ
a)
A. Quabain.
b)
B. Corticoid.
c)
C. Adrenalin.
d)
D. Spartein.
18.
18. Bệnh nhân bị sốc phản vệ có thể do phản ứng dị ứng nặng khi:
a)
A. Bệnh nhân đang tiêm hoặc uống thuốc, nhất là kháng sinh.
b)
B. Bệnh nhân bị các động vật có nọc độc cấn, đốt.
c)
C. Bệnh nhân ăn phải một số thực phẩm: sò, ốc, cá, trứng. ....
d)
D. A, B và C đều đúng.
19.
19. Thuốc nào dưới đây có thể ức chế giải phóng histamin và có tác dụng đến với histamin:
a)
A. Adrenalin.
b)
B. Corticoid.
c)
C. Ouabain.
d)
D. Spartein.
20.
20. Cơ chế bệnh sinh trong sốc phản vệ (được thống nhất) là do:
a)
A. Histamin được giải phóng ồ ạt gây rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
b)
B. Độc tố của vi khuẩn gây rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
c)
C. A và B đều đúng.
d)
C. A và B đều sai.
21.
21. Triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình là:
a)
A. Đau đột ngột ở trên xương ức hoặc vùng trước tim.
b)
B. Đau lan ra cánh tay trái hoặc cả hai tay.
c)
C. Đau như thất tim làm bệnh nhân lo lắng, vã mồ hôi.
d)
D. Tất cả các ý trên.
22.
22. Thuốc cấp cứu hàng đầu được ưa chuộng trong điều trị cơn đau thắt ngực là:
a)
A. Thuốc dẫn mạch vành.
b)
B. Thuốc an thần.
c)
C. Thuốc giảm đau.
d)
D. Thuốc ngủ.
23.
23. Nitroglycerin không được chỉ định trong trường hợp cơn đau thắt ngực có kèm theo:
a)
A. Huyết áp tâm thu <100 mmHg.
b)
B. Tăng nhãn áp.
c)
C. Cả A và B.
d)
D. Chỉ định trong mọi trường hợp có cơn đau thắt ngực.
24.
24. Những việc cần tiến hành khi bệnh nhân có cơn đau thắt ngực:
a)
A. Để bệnh nhân nghỉ ngơi, ngừng vận động.
b)
B. Cho ngậm nitroglycerin.
c)
C. Cho thuốc bảo vệ tế bào cơ tim và an thần.
d)
D. Tất cả các ý trên.
25.
25. Dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán cơn tăng huyết áp kịch phát là:
a)
A. Mặt đỏ bừng.
b)
B. Nhức đầu, chóng mặt.
c)
C. Huyết áp tăng cao ≥ 200/≥ 120 mmHg.
d)
D. Nôn, buồn nôn.
26.
26. Thuốc cần dùng ngay khi bệnh nhân cao huyết áp kịch phát là:
a)
A. Phối hợp thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp.
b)
B. Phối hợp thuốc lợi tiểu và thuốc an thần.
c)
C. Phối hợp thuốc lợi tiểu và ăn nhạt.
27.
27. Bệnh nhân trong cơn cao huyết áp kịch phát cần được xử trí ngay:
a)
A. Tiêm thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch.
b)
B. Nhỏ dưới lưỡi III giọt của viên nang Adalate.
c)
C. Cho thuốc an thần.
d)
D. Tất cả các ý trên.
28.
28. Bệnh nhân tăng huyết áp, ngoài việc dùng thuốc hạ áp, cần phải:
a)
A. Có chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng.
b)
B. Có chế độ ăn uống giảm muối.
c)
C. Có chế độ ăn uống như người bình thường.
d)
E. Tất cả các ý trên.
29.
29. Nguyên nhân gây say nắng - say nóng là:
a)
A. Nắng chiếu trực tiếp và lâu vào đầu, gáy.
b)
B. Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao thiếu dụng cụ bảo hộ.
c)
C. Mặc quần áo đặc chủng không thông thoáng.
d)
D. Tất cả đều đúng
30.
30. Triệu chứng thường có trong say nắng-say nóng là:
a)
A. Thân nhiệt tăng cao.
b)
B. Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
c)
C. Li bì hoặc kích thích vật vã.
d)
D. Tất cả đều đúng.
31.
31. Trong xử trí say nắng-say nóng không nên:
a)
A. Ủ ấm bệnh nhân.
b)
B. Đưa ngay bệnh nhân ra nơi thoáng mát.
c)
C. Đắp khăn mát lên người.
d)
D. Cho bệnh nhân uống nước chè pha ít muối.
32.
32. Bệnh nhân say nắng-say nóng có biểu hiện huyết áp thấp, cần xử trí:
a)
A. Truyền dịch bổ sung khoảng 4-5 lít.
b)
B. Pha vào dịch truyền noradrenalin hoặc dopamin.
c)
C. Truyền tĩnh mạch dung dịch natri bicacbonat 8,4%.
d)
E. Tất cả các ý trên.
33.
33. Khi bị điện giật, bệnh nhân có thể:
a)
A. Co giật.
b)
B. Ngừng tuần hoàn.
c)
C. Ngừng hô hấp.
d)
D. Tất cả các ý trên.
34.
34. Cách Điều quan trọng cần làm ngay khi bệnh nhân bị điện giật là:
a)
A. Cách ly nguồn điện ra khỏi bệnh nhân.
b)
B. Hô cấp cứu.
c)
C. Gọi điện thoại cấp cứu.
d)
D. Chạy đi tìm người cấp cứu.
35.
35. Dự phòng tốt tai nạn điện giật cần phải:
a)
A. Thực hiện tốt qui tắc sử dụng điện.
b)
B. Củng cố, sửa chữa đường dây và trạm điện.
c)
C. Tránh xa dòng điện bị đứt.
d)
D. Tất cả các ý trên.
36.
36. Nguyên nhân gây sốc bỏng:
a)
A. Do đau.
b)
B. Do giảm thể tích tuần hoàn.
c)
C. Do tan huyết.
d)
D. A và B đúng.
37.
37. Mục tiêu của xử trí cấp cứu ngạt nước là:
a)
A. Làm tăng sức đề kháng của bệnh nhân.
b)
B. Làm thông đường hô hấp đem lại oxy cho bệnh nhân.
c)
C. Làm cho bệnh nhân nôn ra nước.
d)
D. Tất cả đều đúng.
38.
38. Kết hợp làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực cho bệnh nhân nước có biểu hiện:
a)
A. Còn thở, tim còn đập.
b)
B. Còn thở, tim ngừng đập.
c)
C. Ngừng thở, tim ngừng đập.
d)
D. Tất cả các trường hợp trên.
39.
39. Tại bệnh viện, xử trí bệnh nhân ngạt nước cần tiến hành:
a)
A. Cho thở oxy và sưởi ấm.
b)
B. Truyền dung dịch chống nhiễm toan.
c)
C. Cho kháng sinh chống bội nhiễm.
d)
C. Tất cả các ý trên.
40.
40. Loại độc tố ra khỏi ống tiêu hóa chủ yếu là:
a)
A. Rửa dạ dày.
b)
B. Gây nôn ói.
c)
C. Tẩy số bằng thuốc nhuận tràng.
d)
D. Truyền dịch.
41.
41. Rửa dạ dày cần tiến hành:
a)
A. Trong vòng 6 giờ đầu sau khi ngộ độc.
b)
B. Trong vòng 12 giờ đầu sau khi ngộ độc.
c)
C. Trong vòng 18 giờ đầu sau khi ngộ độc.
d)
D. Trong vòng 24 giờ đầu sau khi ngộ độc.
42.
42. Ngộ độc thuốc diệt sâu rầy loại phốt pho hữu cơ chủ yếu là qua đường:
a)
A. Hô hấp.
b)
B. Tiêu hóa.
c)
C. Da và niêm mạc.
d)
D. Tất cả các đường trên.
43.
43. Chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt sâu rầy loại phốt pho hữu cơ chủ yếu là dựa vào:
a)
A. Xét nghiệm máu.
b)
B. Xét nghiệm dịch dạ dày.
c)
C. Triệu chứng lâm sàng.
d)
D. Làm test atropin.
44.
44. Xử trí ngộ độc thuốc diệt sâu rầy loại phốt pho hữu cơ chủ yếu là:
a)
A. Rửa dạ dày, atropin hoặc PAM, thở oxy, truyền dịch, chống co giật,
b)
B. Gây nôn ói, truyền dịch, thở oxy.
c)
C. Atropin, truyền dịch.
d)
D. Rửa dạ dày, truyền dịch, nâng huyết áp.
45.
45. Các biện pháp xử trí ngộ độc thuốc diệt sâu rầy loại clo hữu cơ chủ yếu là:
a)
A. Rửa dạ dày, thở oxy, truyền dịch, chống co giật, lợi tiểu.
b)
B. Rửa dạ dày, atropin, truyền dịch.
c)
C. Rửa dạ dày, lợi tiểu, thở o xy.
d)
D. Thở oxy, lợi tiểu, chống co giật.
46.
46. Triệu chứng đồng tử co nhỏ gặp trong:
a)
A. Ngộ độc thuốc an thần.
b)
B. Ngộ độc thuốc diệt sâu rầy loại clo hữu cơ.
c)
C. Ngộ độc barbituric.
d)
D. Ngộ độc barbituric và thuốc diệt sâu rầy loại phốt pho hữu cơ.
47.
47. Xử trí ngộ độc barbituric và an thần chủ yếu là:
a)
A. Dùng thuốc đối kháng, rửa dạ dày.
b)
B. Rửa dạ dày, lợi tiểu, thở oxy.
c)
C. Rửa dạ dày, thở oxy, truyền dịch, kiểm hóa nước tiểu, lợi tiểu.
d)
D. Uống than hoạt, nhuận tràng, truyền dịch, lợi tiểu.
48.
48. Ngừng tuần hoàn có biểu hiện:
a)
A. Hôn mê đột ngột, có khi co giật.
b)
B. Xanh tái toàn thân, da lạnh.
c)
C. Mạch cổ, mạch bẹn không có.
d)
D. Không lấy được huyết áp.
e)
E. Tất cả các ý trên.
49.
49. Khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực, bệnh nhân cần được đặt nằm trên nệm.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
50.
50. Các biểu hiện nào cho thấy bệnh nhân đã chết hoàn toàn, không cần tiếp tục hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực?
a)
A. Tim vẫn không đập lại.
b)
B. Mạch bẹn, mạch cổ không bắt được.
c)
C. Đồng tử hai bên giãn hoàn toàn.
d)
D. Tất cả các ý trên.