Font size
WorksheetsÔN THI VĂN HỌC NGUYỄN DU
Total questions: 92
Worksheet time: 56mins
Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?
Tố Như
Thanh Hiên.
Ức Trai.
Nguyễn Trãi.
Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?
Thanh Hiên
Tố Như.
Lệ Thanh.
Ức Trai.
Đáp án nào sau đây đúng về quê hương của Nguyễn Du?
Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân (nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).
Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự (nay là xã Kim Liên), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan, có truyền thống văn chương.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.
Đáp án nào sau đây đúng về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
Nguyễn Du là một tác giả có sự nghiệp văn học không quá đồ sộ, ông sáng tác ít nhưng những kịch bản văn học mà ông để lại có giá trị rất lớn với kho tàng văn học trung đại Việt Nam.
Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, bao gồm các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
Nguyễn Du để lại một kho tàng văn chương đồ sộ, bao gồm các sáng tác viết bằng nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới, trong đó nổi bật là các sáng tác bằng tiếng Pháp.
Nguyễn Du được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ mới với những sáng tác thể hiện sự cách tân táo bạo.
Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
Thanh Hiên thi tập.
Nam trung tạp ngâm.
Bắc hành tạp lục.
Truyện Kiều
Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?
Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở Nn tại Côn Sơn.
Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn.
Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.
Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.
Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?
Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
Văn tế thập loại chúng sinh.
Thanh Hiên thi tập.
Truyện Kiều.
Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Văn tế thập loại chúng sinh.
Văn chiêu hồn.
Đoạn trường tân thanh.
Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Truyện Kiều được viết theo hình thức truyện thơ Nôm.
Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ.
Truyện Kiều được viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật.
Truyện Kiều được viết bằng thể thơ lục bát.
Truyện Kiều (Nguyễn Du) đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ tác phẩm nào của nền văn học Trung Quốc
Câu 11: Truyện Kiều (Nguyễn Du) đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ tác phẩm nào của nền văn học Trung Quốc?
Thuỷ Hử (Thi Nại Am).
Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân).
Tây du ký (Ngô Thừa Ân).
Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung).
Câu 12: Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.
Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.
Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.
Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.
Câu 13: Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ.
Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.
Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết luận.
Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn – Cao trào – Hạ màn.
Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?
Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.
Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.
Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.
Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh.
Đáp án nào sau đây đúng về bối cảnh thời đại Nguyễn Du sống?
Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động của những ngày đầu thực dân Pháp tấn công xâm lược Việt Nam.
Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy huy hoàng của triều đại nhà Trần.
Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động do sự chuyển giao quyền lực của các triều đại phong kiến.
Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy vẻ vang sau chiến thắng vang dội của quân ta trước sự xâm lược của quân Minh.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du?
Lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn.
Khái quát hiện thực chân thực và mang giá trị nhân văn sâu sắc.
Là tiếng lòng của một phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc bình dị đời thường.
Phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động trong tư tưởng của tác giả.
Câu nào đúng khi nói về việc Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa trên việc tiếp thu cốt truyện của một tác phẩm văn học nước ngoài?
Nguyễn Du đã lựa chọn cho Truyện Kiều một thể loại hoàn toàn khác và tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trật tự của nhiều chi tiết, sự kiện; sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâm và miêu tả thiên nhiên đặc sắc.
Nguyễn Du đã giữ nguyên thể loại nhưng giảm bớt dung lượng cho Truyện Kiều đồng thời thay đổi hoàn toàn tuyến nhân vật chính, hướng sự tập trung vào những nhân vật vốn ít được quan tâm ở bản gốc.
Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn tên gọi của các nhân vật, chỉ giữ lại trật tự của các chi tiết, sự kiện.
Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn mọi yếu tố từ thời gian, không gian nghệ thuật, tên gọi và tính cách của nhân vật được hoán đổi cho nhau tạo nên sự mới lạ hấp dẫn cho bạn đọc.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.
Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.
Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình trung lưu, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao
Điền từ vào chỗ trống trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ ... .tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại”.
Hiện thực phê phán
Nhân đạo chủ nghĩa
Lãng mạn
Siêu thực
Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?
Thanh Hiên thi tập, Văn chiêu hồn
Văn chiêu hồn, Nam trung tạp ngâm
Văn chiêu hồn, Truyện Kiều
Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc
Nguyễn Du là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới
Nguyễn Du là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
Nguyễn Du là ông hoàng thơ Nôm
Nguyễn Du được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa nhân loại vào thời gian nào?
5/2013
10/2021
10/2013
7/2017
Đoạn trích Trao duyên thuộc phần nào của tác phẩm Truyện Kiều?
Gặp gỡ
Chia li
Sum vầy
Không thuộc phần nào trong đáp án
Truyện Kiều gồm bao nhiêu câu thơ?
3524
3542
3254
2345
Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?
Hai người hết yêu nhau
Có người thứ ba
Gia đình cấm cản
Gia đình Kiều gặp biến cố
Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân trong trích đoạn Trao duyên?
Lấy cái chết để ép buộc em
Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng
Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em
Em yêu Kim Trọng
Qua những lí lẽ thuyết phục Thuý Vân trong trích đoạn Trao duyên, ta thấy Kiều là người như thế nào?
Sắc sảo, thủy chung
Ý tứ, hiền thục, nhu mì
Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo
Báng bổ, vô duyên
Trong trích đoạn Trao duyên, Thuý Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Thuý Vân?
Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu
Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn
Chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi
Chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn
Câu nào sau đây nói đúng và nội dung của trích đoạn Trao duyên?
Câu nào sau đây nói đúng và nội dung của trích đoạn Trao duyên?
Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh
Bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều và số phận bất hạnh
Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tài sắc vẹn toàn
Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều
Trong đoạn trích Trao duyên, khi kể về mối tình với chàng Kim, Thúy Kiều đã nhắc đến điển tích điển cố, thành ngữ nào?
Đứt gánh tương tư, chắp nối, quạt ước chén thề
Mối tơ thừa, chắp mối, quạt ước chén thề
Đứt gánh tương tư, mối tơ thừa, chắp mối, quạt ước chén thề
Đứt gánh tương tư, quạt ước chén thề
Trong đoạn trích Trao duyên những hình ảnh: “lò hương”, “ngọn cỏ lá cây”, “hiu hiu gió”, “hồn”, “thân bồ liễu” gợi đến điều gì?
Cái chết
Sự không trọn vẹn trong tình yêu
Tình yêu trong sáng
Tình cảm chị em gắn bó
Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?
Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phNm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.
Trích từ câu 711 đến câu 758 trong tác phNm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
Trích từ câu 724 đến câu 757 trong tác phNm Truyện Kiều, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.
Trích từ câu 725 đến 758 trong tác phNm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
húy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?
Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.
Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.
Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.
Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.
Câu 37: Thể loại của tác phNm Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?
Tiểu thuyết chương hồi
Truyện thơ Nôm
Kí
Truyện truyền kì
Câu 38: Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?
Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.
Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.
Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.
Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.
Câu 39: Chọn từ “cậy” (không dùng từ nhờ) trong câu “Cậy em em có chịu lời”, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
Câu 40: Hình ảnh Nn dụ “trâm gãy gương tan” mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ngụ ý gì?
Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.
Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.
Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.
Câu 41: Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là gì?
Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là gì?
Hy Văn
Quế Sơn
Uy Viễn
Mẫn Hiên
Hiệu của Nguyễn Công Trứ là gì?
Ngộ Trai
Hy Văn
Uy Viễn
Tồn Chất
Quê của Nguyễn Công Trứ ở đâu?
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Thanh Hóa
Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?
Bằng phẳng, thuận lợi
Thẳng tiến nhanh chóng
Ông không làm quan
Trải nhiều lần thăng giáng
Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ quốc ngữ latin
Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin
Nguyễn Công Trứ có đóng góp đặc biệt quan trọng cho sự định hình và phát triển của thể thơ nào?
Hát nói
Câu đối
Phú
Thơ Đường luật
Bài ca ngất ngưởng được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?
Khi ông đã cáo quan về quê
Khi ông đang làm quan trong triều
Khi ông đang trên đường đánh trận
Khi ông đang trên đường đi sứ
Nhận xét nào chính xác về Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?
Là tác phNm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát
Là tác phNm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do
Là tác phNm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói
Là tác phNm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật
Thơ hát nói là một thể thơ kết hợp các thể ..., ... với kiểu lối nói trong một số làn điệu ...
ca trù - tự do – song thất lục bát – ca dao
dân ca - tự do – song thất lục bát – ca dao
ca trù – song thất lục bát - lục bát – dân ca
ca trù – song thất lục bát - lục bát – ca dao
Trong câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng" (trích Bài ca ngất ngưởng), Nguyễn Công Trứ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Điệp và liệt kê
Ẩn dụ và so sánh
Liệt kê và nhân hóa
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Hãy xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau: "Được mất dương dương người tái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong" (trích Bài ca ngất ngưởng, Nguyễn Công Trứ)
Nhân hóa
Điệp
Đối
Lặp
Từ "ngọn đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ có ý nghĩa là gì?
Gió mùa xuân
Gió mùa đông
Gió mùa thu
Gió mùa hạ
Câu thơ nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của ông?
“Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông/Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.”
“Lúc bình Tây, cờ đại tướng/Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”
“Đô môn giải tổ chi niên/Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng.”
“Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,/Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.”
Câu thơ “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nhân hóa.
Liệt kê.
Nói tránh.
Ẩn dụ.
Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?
Hiệu của Nguyễn Công Trứ.
Hiệu của một vị quan.
Tên một vị tướng.
Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.
miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.
miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.
tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.
Ý nào sau đây nhận định đúng về nhà thơ Nguyễn Công Trứ?
Được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá của nhân loại vào năm 2013
Là một tài năng lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam thế kỉ XIX
Có thái độ ngông nghênh, xem thường người khác
Là một tài năng lỗi lạc trong việc dụng binh như thần
Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là gì?
Dùng để chỉ một tư thế ngả nghiêng, không vững chắc
Tư thế không ngay ngắn, nghiêm chỉnh; lộn xộn
Dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh
Thái độ sống nghĩ mình luôn hơn người
Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là gì?
Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất
Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước
Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước
Tuyên bố xa lánh danh lợi
Bài thơ Bài ca ngất ngưởng được ra đời trong hoàn cảnh nào?
Sáng tác sau 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.
Sáng tác trước 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.
Sáng tác trước năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.
Sáng tác sau năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.
Tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai?
Nguyễn Đình Chiểu
Chu Mạnh Trinh
Trần Tú Xương
Nguyễn Khuyến
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) thuộc thể loại gì?
Truyện
Văn tế
Hát nói
Cáo
Nguyễn Đình Chiểu sống ở thế kỉ bao nhiêu?
XVII
XVIII
XIX
XX
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) viết về gì?
Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp
Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp
Nguyễn Đình Chiểu đã mắc phải căn bệnh nào?
Khuyết tật
Khiếm thị
Khiếm thính
Tai biến
Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?
Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết
Đề, lung khởi, ai vãn, kết
Đề, thích thực, ai vãn, kết
Lung khởi, thích thực, luận, kết
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời vào khoảng thời gian nào?
Cuối năm 1859
Cuối năm 1860
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa về sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ
Vì sự bền vững của triều đình
Giữ gìn từng miếng cơm manh áo
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại
Nội dung câu: “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ” (Trích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ nào?
“Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”
“Chết thằng gian, chẳng chết người ngay”
“Người chết, nết còn”
“Chết vinh còn hơn sống nhục”
Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nghệ thuật đối.
Đảo ngữ.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc vào đêm ngày 16/12/1861.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc vào đêm ngày 16/12/1861.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc vào đêm ngày 10/12/1861.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc vào đêm ngày 16/12/1961.
Nguyễn Đình Chiểu tên hiệu là gì?
Tố Như
Mạnh Trạch
Thanh Hiên
Trọng Phủ
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Có linh xin hưởng” có nghĩa là gì?
Linh thiêng.
Linh nghiệm.
Linh tính.
Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).
Thể loại nào sau đây không được Nguyễn Đình Chiểu sử dụng trong sự nghiệp thơ văn của mình?
Kịch
Truyện thơ Nôm
Văn tế
Thơ Đường luật
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là áng văn bi tráng khắc tạc bức tượng đài bất tử về người nghĩa sĩ nông dân đã hi sinh vì Tổ quốc, trong một giai đoạn lịch sử đau thương của dân tộc.”
áng văn bi tráng – bất tử – công nhân – đau thương
bài tế – bất tử – công nhân – đau khổ
bài tế bi luỵ – bất tử – nông dân – đau khổ
áng văn bi tráng – bất tử – nông dân – đau thương
Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?
Vũ Như Tô.
Bắc Sơn.
Những người ở lại.
Sống mãi với thủ đô.
Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?
Đầu thế kỉ XX.
Đầu thế kỉ XVI.
Thế kỉ XIV.
Thế kỉ XIX.
o xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?
Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.
Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.
Làm lăng tNm của các vị vua tiên triều.
Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?
Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.
Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.
Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.
Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?
Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.
Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.
Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.
Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.
Nguyễn Huy Tưởng sinh ra ở đâu?
Hưng Yên
Hà Nam
Bắc Ninh
Nam Định
Nguyễn Huy Tưởng xuất thân trong một gia đình như thế nào?
Gia đình quan lại
Gia đình nhà nho
Gia đình nông dân
Gia đình có truyền thống yêu nước
Nguyễn Huy Tưởng có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại nào?
Tiểu thuyết
Kịch
Hồi kí
A và B đúng
Tác phNm nào dưới đây không phải là kịch của Nguyễn Huy Tưởng?
Vũ Như Tô
Con nai den
Bắc Sơn
Những người ở lại
Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu trùng đài được trích từ hồi thứ bao nhiêu của vở kịch Vũ Như Tô?
Chương IV
Chương V
Chương VII
Chương VIII
Vở kịch Vũ Như Tô có mấy hồi?
2
3
4
5
Những mâu thuẫn cơ bản trong tác phNm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là?
Mâu thuẫn giữa cuộc sống xa hoa, trụy lạc của Lê Tương Dực với cuộc sống khốn khổ của người nông dân
Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật thuần túy của Vũ Như Tô và lợi ích thiết thực của nhân dân
Mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo
Đáp án A và B
Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?
Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.
Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.
Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân,
Đáp án nào sau đây không đúng về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Tác phNm của Hoàng Phủ Ngọc Tường có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa khả năng nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều nhờ vốn kiến thức tổng hợp, sâu rộng.
Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.
Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là tiểu thuyết và thơ.
Với những thành tựu và cống hiến của mình cho văn nghệ nước nhà, ông đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về “gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”, tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?
Với “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.
Với “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
Với “nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả”.
Với “người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu”.
