NEW
Font size
WorksheetsBT KHTN 7-Bài 4,5 (LVD)
Total questions: 70
Worksheet time: 48mins
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
tính kim loại tăng dần.
nguyên tử khối tăng dần.
chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.
tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số thứ tự nguyên tố.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
số thứ tự nguyên tố.
Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì?
7
6
5
4
Bảng tuần hoàn gồm tất cả bao nhiêu nhóm?
5
6
7
8
Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm A và bao nhiêu nhóm B?
7 nhóm A và 7 nhóm B.
8 nhóm A và 8 nhóm B.
7 nhóm A và 8 nhóm B.
8 nhóm A và 7 nhóm B.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine thuộc
chu kỳ 7, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 7, nhóm VIA.
Dãy gồm các nguyên tố đều là kim loại là
K, Na, Mg, Al.
O, Cl, Br, H.
H, N, O, K.
F, O, Na, N.
Dãy gồm các nguyên tố đều là phi kim là
F, O, Na, N.
H, N, O, K.
O, Cl, Br, F.
K, Na, Mg, Al.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
Mg, Ca, Sr, Ba.
F, Cl, Br, I.
Li, Na, K, Rb.
He, Ne, Ar, Kr.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm?
Mg, Ca, Sr, Ba.
Li, Na, K, Rb.
He, Ne, Ar, Kr.
F, Cl, Br, I.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm thổ?
F, Cl, Br, I.
He, Ne, Ar, Kr.
Mg, Ca, Sr, Ba.
Li, Na, K, Rb.
Nguyên tắc nào sau đây không đúng khi sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố có khối lượng gần bằng nhau được xếp trong cùng một hàng.
Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau.
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 27 trong bảng tuần hoàn thuộc:
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB
Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng...
số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
số electron lớp ngoài cùng và xếp thành hàng theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.
số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.
số electron lớp ngoài cùng và xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Số thứ tự của chu kì bằng...
Số electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
Số proton trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
Số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
Số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
Ca, N, Br, H.
O, N, C, Br.
F, O, Ca, C.
K, F, Ca, Mg.
Nguyên tố hóa học có kí hiệu hóa học Na là
nitrogen.
neon.
calcium.
sodium.
Nguyên tố hóa học có kí hiệu hóa học Cl là
chlorine.
carbon.
copper.
calcium.
Silicon có kí hiệu hóa học là
S.
Si.
Sn.
Sb.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine
Photphorus
Nitrogen
Sulfur
Tính chất của nguyên tố bromine gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine
Photphorus
Nitrogen
Sulfur
Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3 và các nhóm IIA, IIIA.
Chu kì 2 và các nhóm IIA, IIIA.
Chu kì 3 và các nhóm IA, IIA.
Chu kì 2 và các nhóm IA, IIA.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn: a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng; c) Các nguyên tố có cùng số electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào một cột; d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó. Số nguyên tắc đúng là:
1
2
3
4
Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
6
5
4
3
Dãy 4 nguyên tố thuộc nhóm khí trơ là
Ne, K, Xe, Ar.
Ne, Kr, Sn, Ar.
Ne, Ar, Kr, Xe.
Ne, Kr, Xe, Ag.
Các chu kì có 8 nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 1, 3.
Chu kì 2, 3.
Chu kì 3, 4.
Chu kì 1, 4.
Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
Nitrogen.
Calcium.
Selenium.
Potassium.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là
chu kỳ 2, nhóm IIIA.
chu kỳ 2, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm IIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
Cu, Ag, Au.
Cl, Br, At.
S, Se, Te.
F, C
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
Cu, Ag, Au.
Cl, Br, At.
S, Se, Te.
Fe, Cu, Zn.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn thì có số hiệu nguyên tử là:
14.
16.
33.
35.
Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 33 trong bảng tuần hoàn. X thuộc:
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Chu kì 4, nhóm VB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm VA.
Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó ở chu kì
1
2
3
4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
IIB.
IA.
IIA.
IB.
Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố oxygen lần lượt là
6 và 2.
2 và 6.
2 và 8.
2 và 4.
Một kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường được ứng dụng chế tạo nhiệt kế là:
Mercury.
Sodium.
Calcium.
Aluminium.
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
từ một nguyên tố.
từ hai nguyên tố trở lên.
từ ba nguyên tố.
từ bốn nguyên tố.
Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo ra bao nhiêu đơn chất?
chỉ một đơn chất.
chỉ hai đơn chất.
chỉ ba đơn chất.
tuỳ thuộc vào tính chất của nguyên tố hoá học đó.
Phân tử là
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hoá học.
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học.
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hoá học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Hợp chất là ...
chất được tạo từ 2 nguyên tố hoá học.
chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
chất được tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
chất được tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.
Dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt được phân tử đơn chất với phân tử của hợp chất?
Kích thước của phân tử.
Màu sắc của phân tử.
Số lượng nguyên tử có trong phân tử.
Số lượng nguyên tử của cùng một nguyên tố hay khác nguyên tố
Lõi dây điện bằng copper (Cu) chứa
Các phân tử Cu2.
Hai nguyên tử copper riêng rẽ liên kết với nhau.
Một nguyên tử copper.
Rất nhiều nguyên tử copper liên kết với nhau.
Khối lượng phân tử của một chất được tính bằng đơn vị nào?
Gam.
Kilogam.
Đơn vị cacbon.
Amu.
Đơn chất nào sau đây được tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh và có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người
carbon dioxide.
oxygen.
hydrogen.
chlorine.
Một bình khí oxygen chứa
Các phân tử O2.
Các nguyên tử oxygen riêng rẽ liên kết với nhau.
Một phân tử O2.
Một lượng phân tử chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
Cho mô hình phân tử carbon dioxide. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Carbon dioxide là hợp chất.
Phân tử carbon dioxide gồm 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
Khối lượng phân tử carbon dioxide là 44 amu.
Phân tử carbon dioxide được tạo thành từ 3 nguyên tố hoá học.
Chất nào sau đây là hợp chất?
khí Nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
kim loại copper do nguyên tố Cu tạo nên.
ethanol do 3 nguyên tố C, H và O tạo nên.
khí Fluorine do nguyên tố F tạo nên.
Chất nào dưới đây là đơn chất
phosphoric acid được tạo nên từ nguyên tố H, P và O.
bột sulfur được tạo nên từ nguyên tố S.
hydrogen chloride được tạo nên từ nguyên tố H và Cl.
magnesium oxide được tạo nên từ nguyên tố Mg và O.
Calcium carbonat được tạo nên từ những nguyên tố nào?
Ca và O.
C và O.
Ca và C.
Ca, C và O.
Khối lượng của phân tử Phosphoric acid (H3PO4) là:
48 amu.
86 amu.
96 amu.
98 amu.
Khối lượng phân tử methane (CH4) là:
14 amu.
16 amu.
18 amu.
20 amu.
Khối lượng của phân tử sulfuric acid (H2SO4) là:
68 amu.
78 amu.
88 amu.
98 amu.
Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là
64 amu và 80 amu.
16 amu và 32 amu.
32 amu và 16 amu.
80 amu và 64 amu.
Dãy nào gồm các đơn chất kim loại?
Al, Fe, C, P.
Mg, Na, H2, O2.
Al, Fe, Mg, Na.
Al, Mg, C, H2.
Dãy nào gồm các đơn chất phi kim?
C, P, Mg, Na.
S, Cl2, Ba, Ca.
Ba, Mg, C, N2.
C, P, S, Cl2, N2.
Cho biết mỗi phân tử Copper (II) chloride được tạo bởi 1 nguyên tử Cu, 2 nguyên tử Cl. Khối lượng của 4 phân tử Copper (II) chloride là
540 amu
542 amu
544 amu
548 amu
Khối lượng phân tử của hợp chất Aluminium sulfate được tạo bởi 2 nguyên tử Al và 3 nhóm nguyên tử (SO4) là
124 amu
234 amu
342 amu
324 amu
Mỗi phân tử đường gồm: 12 nguyên tử carbon C, 22 nguyên tử hydrogen H và 11 nguyên tử oxygen O. Khối lượng của phân tử đường là:
160 amu
240 amu
342 amu
360 amu
Hợp chất Ba(NO3)y có khối lượng phân tử là 261 amu. Giá trị của y là:
4
3
2
1
Hợp chất NaxSO4 có khối lượng phân tử là 142 amu. Giá trị của x là:
1
2
3
4
Hợp chất Alx(NO3)3 có khối lượng phân tử là 213 amu. Giá trị x là:
1
2
3
4
Cho kim loại M tạo ra hợp chất MSO4. Biết khối lượng phân tử là 120 amu. Xác định kim loại M
Mg
Cu
Fe
Ag
Hợp chất Fe2(SO4)y có khối lượng phân tử là 400 amu. Giá trị y là
2
4
3
1
Hợp chất CuxSO4 có khối lượng phân tử gấp hai lần khối lượng phân tử của sulfur trioxide (SO3). Giá trị x là:
2
4
3
1
Hợp chất Fe2Oy có khối lượng phân tử gấp hai lần khối lượng phân tử của copper (II) oxide (CuO). Giá trị của y là:
2
3
4
1
Hợp chất (X) có công thức hoá học là Na2RO3 có khối lượng phân tử là 126 amu. Biết khối lượng nguyên tử sodium Na là 23 amu và oxygen O là 16 amu. R là nguyên tố hoá học:
C
P
S
Cl
Sodium tetraborate (hàn the) thường được trộn vào trong quá trình sản xuất giò chả để làm cho giò chả có độ dẻo dai, giòn, tạo cảm giác ngon hơn cho món ăn. Tuy nhiên, nếu bạn ăn phải giò chả có hàn the trong thời gian dài sẽ gặp rất nhiều nguy cơ với sức khỏe. Phân tử Sodium tetraborate gồm 2 nguyên tử Na, 2 nguyên tử B và 7 nguyên tử O. Tính khối lượng phân tử Sodium tetraborate ?
112 amu
134 amu
158 amu
180 amu
