WorksheetsĐề Cương Hóa Học Khối 10
Total questions: 87
Worksheet time: 46mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử gồm
electron, nơtron và proton.
electron, proton.
nơtron, electron.
proton, nơtron.
Lớp vỏ của hầu hết các nguyên tử được tạo nên từ các hạt
proton và electron.
electron và nơtron.
proton và nơtron.
electron.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
proton và nơtron.
electron và proton.
nơtron và electron.
electron, nơtron và proton.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
nguyên tử khối.
điện tích hạt nhân.
số nơtron.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZ X, trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số
electron.
nơtron.
proton.
lớp electron.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số
electron.
nơtron.
proton.
lớp electron.
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X, Y.
Y, Z.
X, Z.
X, Y, Z.
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412mg,2512mg,2612mg . Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số electron của các nguyên tử lần lượt là 12, 13, 14.
Đây là 3 đồng vị.
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
Hạt nhân mỗi nguyên tử có 12 proton
Orbital nguyên tử là:
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Nguyên tử của một nguyên tố có 3 lớp electron. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng cao nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s1, p3, d7, f12.
s2, p6, d10, f14.
s2, d5, d9, f13.
s2, p4, d10, f10.
Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại ?
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p1.
Ion X2- có cấu hình electron của khí hiếm Ar (Z=18). Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
20.
8.
16.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Số electron lớp ngoài cùng
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Số electron lớp ngoài cùng của X là
4.
7.
5.
6.
Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron nguyên tử của X là
[Ar]3s23p3.
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d104s24p3.
[Ne]3s2p5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số khối là tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử.
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
và là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Bán kính hạt nhân rất nhỏ so với bán kính của nguyên tử.
Có các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Tổng số hạt proton, electron, nơtron của nguyên tử nguyên tố X là 46. Biết số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton 1 hạt. Nguyên tố X thuộc khối nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%), 38Ar (0,063%), 36Ar (0,337%). Nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì nguyên tử khối trung bình của Ar là
38,89.
39,99.
38,52.
39,89.
Trong tự nhiên, brom có hai đồng vị là là và , nguyên tử khối trung bình của brom là 79,986. Nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì phần trăm số nguyên tử đồng vị là
50,7%.
46%.
49,3%.
54%.
X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hoá của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
13
11
14
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hoá học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hoá học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp không theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.
Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kỳ
1
2
3
4
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hoá trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Be, F, O, C, Mg.
Mg, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Mg.
F, Be, C, Mg, O.
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al.
P.
S.
K.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Li, F, N, Na, C.
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F.
N, F, Li, C, Na.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B.
N.
O.
Mg.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hydroxide.
Barium hydroxide.
Strontium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hydroxide.
Barium hydroxide.
Strontium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
ns1.
ns2.
ns2np2.
ns2np1.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
K2O, Al2O3, MgO, CaO.
Al2O3, MgO, CaO, K2O.
MgO, CaO, Al2O3, K2O.
CaO, Al2O3, K2O, MgO.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s2.
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1), Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Khí hiếm.
Lưỡng tính.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z = 12).
(Z=9).
(Z=11).
(Z = 10).
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu hình electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bến của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon.
Helium và xenon.
Helium và radon.
Helium và krypton.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + le -> Na+.
Cl2 ->2Cl- + 2e.
O2 + 2e-> 2O2-.
Al-> Al3+ + 3e
Tính chất nào sau đây là của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung.
sự cho - nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
LiCl.
CF2Cl2.
CHCl3.
N2.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
H2.
Cl2.
CH4.
N2.
Liên kết ơ là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
cặp electron dung chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết # là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2.
Cl2.
NH3.
O2.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π
2 liên kết ơ
1 liên kết ơ , 1 liên kết π
1 liên kết ơ
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2
Cl2
NH3
O2
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π
2 liên kết ơ
1 liên kết π , 1 liên kết ơ
1 liên kết ơ
Số liên kết và có trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
3 và 1
2 và 2
3 và 2
Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z=17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY; liên kết cộng hoá trị
X2Y3; liên kết cộng hoá trị
X2Y; liên kết ion
XY2; liên kết ion
Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen
F, O, N,... có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử
tương tác tĩnh diện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3
CH4
CH3OH
H2S
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O
CH4
CH3OH
NH3
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion
hạt proton
hạt neutron
phân tử
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O) ở phân tử này với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác
Là lực hút giữa các phân tử khác nhau
là lực hút tĩn điện giữa các ion trái dấu
là lự hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất hóa trị
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với các electron ở nguyên tử khác.
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Là lực hút giữa các ion trái dấu.
Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen.
