wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm Sóc Giảm Đau

Total questions: 98

Worksheet time: 4hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng tới đau

4 lines
2.

Sử dụng được công cụ lượng giá đau để lượng giá người bệnh.

4 lines
3.

Thực hiện được các phương pháp kiểm soát đau khi chăm sóc người bệnh và hướng dẫn NB/gia đình NB tham gia kiểm soát đau.

4 lines
4.

Đau là một dấu hiệu thường gặp trong rất nhiều bệnh và là một trong các lý do khiến người bệnh phải đi khám bệnh và điều trị.

4 lines
5.

Có tới 5% - 15% trẻ em và tuổi vị thành niên phàn nàn về đau; ở người già gặp nhiều hơn, gần 30%; và tỷ lệ người bệnh đau mạn tính phải dùng thuốc giảm đau họ morpin khoảng 20% - 30%.

4 lines
6.

Giảm đau là giúp cho người bệnh có được cuộc sống tốt hơn, chất lượng hơn, đây cũng là trách nhiệm của cán bộ y tế, trong đó có đội ngũ điều dưỡng viên.

4 lines
7.

Ngưỡng đau phụ thuộc vào mỗi người bệnh, chỉ có người bệnh mới có thể xác định chính xác mức độ đau của họ.

4 lines
8.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới ngưỡng đau như tuổi, nghề nghiệp, nhận thức, kinh nghiệm cá nhân; những yếu tố: văn hóa, tính cách, sắc tộc, cảm xúc, thể trạng, tình trạng sức khỏe... cũng ảnh hưởng tới mức độ đau.

4 lines
9.

Để kiểm soát đau, điều dưỡng cần phối hợp với người bệnh và gia đình người bệnh để xác định nguyên nhân, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng tới đau.

4 lines
10.

Đau là một cảm giác khó chịu mang tính chủ quan, xuất hiện cùng lúc với tổn thương thực thể hoặc tiềm tàng của mô tế bào, hoặc được mô tả giống như có tổn thương thực thể. (Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (1980 - viết tắt là IASP). Như vậy, đau vừa có tính thực thể, là một cảm giác báo hiệu một tổn thương thực thể. Đau cũng mang tính chủ quan tâm lý, gồm cả những chứng đau tưởng tượng, đau không có căn nguyên.

4 lines
11.

Đau cảm thụ thần kinh (nociceptive pain): là đau do kích thích các đầu mút thụ cảm của các dây thần kinh còn nguyên vẹn chưa bị tổn thương, nhạy cảm với các thuốc giảm đau ngoại vi hay trung ương và các phương pháp phong bế vô cảm. Đây là cơ chế thường gặp trong các trường hợp đau cấp tính (chấn thương, nhiễm trùng, thoái hóa...) hoặc trong những bệnh lý có tổn thương dai dẳng (ung thư, bệnh lý khớp...).

4 lines
12.

Đau do bệnh lý thần kinh (neuropathic pain): là đau gây ra do tổn thương các dây thần kinh ngoại vi hoặc trung ương. Đau thường có cảm giác bỏng rát, như điện giật, tê bì hay tăng cảm giác tại những vùng bị chi phối bởi các dây thần kinh bị tổn thương.

4 lines
13.

Đau do căn nguyên tâm lý: là những cảm giác ám ảnh nhiều hơn là đau thực thể, được người bệnh mô tả không rõ ràng hoặc luôn thay đổi, triệu chứng không điển hình. Đau chỉ mất khi người bệnh tập trung chú ý một vấn đề gì đó.

4 lines
14.

Đau cấp tính là gì và có những đặc điểm nào?

a)

Đau mới xuất hiện, cường độ mạnh

b)

Đau dai dẳng, tái đi tái lại

c)

Đau do ung thư

d)

Đau không có nguồn gốc thực thể

15.

Đau mạn tính có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống?

a)

Làm cho người bệnh lo lắng

b)

Không ảnh hưởng gì

c)

Chỉ ảnh hưởng về thể lực

d)

Chỉ ảnh hưởng về tâm lý

16.

Nguyên nhân nào có thể gây ra đau thực thể?

a)

Tổn thương mô thực thể

b)

Tổn thương mô tiềm tàng

c)

Yếu tố tâm lý - xã hội

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

17.

Đau ung thư có thể là đau mạn tính hoặc cấp tính do nguyên nhân gì?

4 lines
18.

Cảm giác đau có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Theo một điều tra về tỷ lệ đau mạn tính tại Đan Mạch: tỷ lệ đau mạn tính tăng theo chiều tăng của tuổi - xấp xỉ 10% ở lứa tuổi 16 - 24, trên 10% ở lứa tuổi 25- 44, trên 20% ở lứa tuổi 45 - 66 và cao vọt lên gần 30% ở lứa tuổi từ 67 trở lên. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm giác đau theo độ tuổi?

a)

Tuổi tác

b)

Giới tính

c)

Thể trạng

d)

Yếu tố xã hội

19.

Theo Dawn M. (2005), khi giảm cân (xấp xỉ 12% trọng lượng cơ thể) ở người bệnh béo phì bị đau khớp gối thì tỷ lệ đau giảm được 30%. Yếu tố nào có thể làm giảm cảm giác đau ở người béo phì?

a)

Giảm cân

b)

Tăng cường tập thể dục

c)

Sử dụng thuốc giảm đau

d)

Thay đổi chế độ ăn uống

20.

Roger B. F. (2000) nhận thấy nữ giới thường gặp rối loạn đau mạn tính trầm trọng hơn nam giới. Một vài lý do được đưa ra để giải thích cho sự khác nhau này là gì?

a)

Yếu tố tâm lý xã hội

b)

Hormon giới tính

c)

Di truyền

d)

Tất cả các yếu tố trên

21.

Cảm giác đau sẽ tăng khi người bệnh quá chú ý tới nó, và sẽ giảm khi ít chú ý tới nó. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm giác đau theo sự chú ý?

4 lines
22.

Sự chú ý: Cảm giác đau sẽ tăng khi người bệnh quá chú ý tới nó, và sẽ giảm khi ít chú ý tới nó. Do vậy khi chăm sóc đau, điều dưỡng cần thay đổi sự chú ý của người bệnh bằng cách: hướng dẫn cách thư giãn, xoa bóp bấm huyệt...

4 lines
23.

Kinh nghiệm của người bệnh: Mỗi người bệnh sẽ có kinh nghiệm cá nhân từ những cảm giác đau. Ví dụ: nếu người bệnh bị đau mạn tính, lặp lại nhiều lần sẽ có kinh nghiệm phòng ngừa đau cho bản thân một cách hiệu quả.

4 lines
24.

Sự hỗ trợ của gia đình và những người xung quanh: sự hiện diện của người thân bên cạnh sẽ làm cho người bệnh cảm thấy đỡ đau và đỡ lo lắng hơn, đặc biệt là đối với trẻ em.

4 lines
25.

Sự lo lắng: Lo lắng thường gây tăng cảm giác đau và đau cũng là nguyên nhân gây nên sự lo lắng. Do vậy cần phối hợp kiểm soát đau với trấn an tinh thần cho người bệnh bằng thuốc hoặc liệu pháp tâm lý.

4 lines
26.

Cách đối phó của người bệnh: những người có tính cách nhạy cảm thường cảm nhận các sự kiện trong đời sống vượt quá so với mức bình thường, nên ngưỡng đau của họ cũng thường thấp. Điều dưỡng cần phải có kinh nghiệm về cách đối phó của người bệnh để đưa ra kế hoạch can thiệp cho phù hợp: hỗ trợ gia đình người bệnh, tập luyện hoặc cầu nguyện để giúp cho người bệnh giảm đau.

4 lines
27.

Hỏi người bệnh về đau: Nội dung hỏi và lượng giá Tuổi, giới, thể trạng Các nguyên nhân thúc đẩy đau hoặc có liên quan đến đau Vị trí đau và vị trí đặc biệt của đau, thời gian đau.

4 lines
28.

Lan tỏa đau: đau khu trú hay lan tỏa? lan tỏa đi đâu?

4 lines
29.

Tính chất đau: đau âm ỉ, đau nhức, dao đâm, nẩy mạch, đau như xé, ...

4 lines
30.

Kiểu đau và thời gian cơn đau: đau liên tục âm ỉ hay thành cơn, đau tăng khi nào, nghỉ ngơi có hết đau không? Có rối loạn giấc ngủ không?

4 lines
31.

Cường độ đau Các triệu chứng kèm theo: tê bì, yếu, dị cảm, hạn chế vận động,...

4 lines
32.

Tiến triển của đau: đau tăng, giảm, không giảm không tăng.

4 lines
33.

Các điều trị đã qua: thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật; Hiệu quả điều trị thế nào?

4 lines
34.

Một phương pháp dơn giản nhằm tránh bỏ sót thông tin là sử dụng mẹo giúp trí nhớ gồm các chữ cái OPQRST như sau: O1: Onset. (Khởi phát và tiến triển theo thời gian). Đau bao lâu rồi? Bắt đầu như thế nào? Từ từ hay đột ngột? Thời gian diễn tiến và thay đổi trong ngày.

4 lines
35.

O2: Origin. (Nguồn gốc). Đau do bệnh lý hoặc chấn thương? Nếu do chấn thương cẩn khai thác cơ chế gây chấn thương.

4 lines
36.

P1: Position (Vị trí). Đau một chỗ hay nhiều chỗ. Đau tại chỗ hay từ nơi khác lan chiếu đến. Nông hay sâu.

4 lines
37.

P2 Pattern. (Kiểu đau). Đau liên tục hay có tính chu kỳ? Đau khi hoạt động hay khi nghỉ ngơi? Đau di chuyển? Các họat động làm tăng hoặc giảm đau? Đau có thay đổi? Nặng lên, như cũ hoặc giảm dần?

4 lines
38.

Q1 Quality. (Tính chất). Các đặc trưng cùa đau. Đau như đè ép, rát bỏng, tê rần, nhịp dập, dao cắt?

4 lines
39.

Q2: Quantity. (Cường độ đau).

4 lines
40.

R Radiation (Đường lan). Lan đi đâu. Điều gì gây đau lan?...

4 lines
41.

Signs & Symptoms (Các triệu chứng và dấu hiệu kèm theo) Cứng khớp buổi sáng, tiếng lạo xạo trong khớp, hạn chế vận động?

4 lines
42.

Điều gì gây đau lan?

4 lines
43.

Cứng khớp buổi sáng, tiếng lạo xạo trong khớp, hạn chế vận động?

4 lines
44.

Thang điểm Lời (Verbal Rating Scale: VRS) là gì?

a)

Cách đo đơn giản nhất, chứa ít thông tin nhất

b)

Thang điểm số

c)

Thang điểm nhìn

d)

Thang điểm hình

45.

Thang điểm Số (Numeric Rating Scale: NRS) là gì?

a)

Thang điểm này đơn giản khi sử dụng trên lâm sàng

b)

Thang điểm này phức tạp và khó sử dụng

c)

Thang điểm này không có giá trị

d)

Thang điểm này chỉ dùng cho trẻ em

46.

Thang điểm nào nhạy hơn so với Thang điểm Lời?

a)

Thang điểm Lời

b)

Thang điểm Số

c)

Thang điểm Nhìn

d)

Thang điểm Hình

47.

Thang diểm Nhìn (Visual Analog Scale: VAS) là một thang điểm giá trị khác đo cường độ đau và tương đối giống Thang điểm số. Nó gồm một đường thẳng dài 100 mm với hai đầu: một đầu là không đau và đầu kia là đau không chịu đựng nổi. Người bệnh đánh dấu lên đường thẳng ở điểm mô tả đúng nhất cường độ đau của họ. Độ dài của đường thẳng đến điểm đánh dấu của BN được đo và ghi lại bằng.

4 lines
48.

Thang điểm Hình (Thang điểm Khuôn mặt): biểu diễn các khuôn mặt khác nhau do đau. Thang điểm này đôi khi được sử dụng với NB là trẻ em, những người kém nhận thức hoặc bất đồng ngôn ngữ.

4 lines
49.

Bảng câu hỏi Đau McGill (The McGill Pain Questionnaire = MPQ) được Melzack phát triển từ đánh giá 3 thành phần riêng biệt của cảm nghiệm đau của người bệnh (cảm giác; cảm xúc - tình cảm; và lượng giá-nhận thức). Đây là một trong những công cụ đo lường đau được thử nghiệm rộng rãi nhất và đã trở thành một “tiêu chuẩn vàng” cho các công cụ khác. NB được giới thiệu 80 tính từ theo nhóm, và NB phải chọn một từ trong mỗi nhóm phù hợp nhất với đau của họ.

4 lines
50.

MPQ mất khoảng 15-20 phút để hoàn thành, và do đó gây phiền hà cho BN nhiều hơn Thang điểm Nhìn và Số. Vì sự phức tạp này mà tác giả sau này đã phát triển công cụ dưới dạng rút gọn (MPQ-Short Form), bao gồm 15 tính từ được chọn mà NB ghi điểm lên một thang điểm 4 mức (điểm).

4 lines
51.

Thẻ Ghi nhớ Lượng giá Đau (The Memorial Pain Assessement Card) là một công cụ được phát triển để lượng glá tổng hợp đau nhanh ở những NB ung thư, sử dụng 3 thang điểm nhìn để lượng giá đau, sự giảm đau và tâm trạng và bao gồm một tập hợp các tính từ cường độ đau.

4 lines
52.

Bảng kiểm Đau rút gọn (The Brief Pain Inventory (BPI) là một công cụ lượng giá đau tổng hợp mà giá trị và độ tin cậy của nó đã được chứng minh ở NB ung thư, AIDS và viêm khớp.

4 lines
53.

Tái đánh giá đau sau khi điều trị có thể cho thấy cải thiện ở thang điểm cảm giác hoặc tâm trạng nhưng NB có thể vẫn báo cáo không có cải thiện trong họat động thể chất.

4 lines
54.

Một thang điểm đồng thời đánh giá cả chức năng thì đầy đủ hơn trong việc đánh giá hiệu quả điều trị đau mạn tính.

4 lines
55.

Thước VAS (Visual Analog Scale) là phương tiện đánh giá đau bằng thị giác (VAS), nhiều cơ sở y.

4 lines
56.

Thang điểm nhìn VAS (Visual Analog Scale) là phương tiện đánh giá đau bằng thị giác, nhiều cơ sở y tế sử dụng vì đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng. Thước có 2 mặt: Một mặt có các hình mặt người, đầu bên trái có hình người cười là không đau, đầu bên phải có hình người khóc là đau chưa từng có. Một mặt gồm các chữ số từ 0 đến 10. Thanh trượt có thể di chuyển để chọn mức độ đau. Các mức đau từ 0 đến 10 trên thanh trượt được mô tả như sau: Không đau. Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ. Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh. Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung mặt người trong công việc, có thể thích ứng với nó. Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc. Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc. Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung. Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân; Ảnh hưởng đến giấc ngủ. Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều. Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được. Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng.

a)

Đau nhẹ

b)

Đau làm người bệnh chú ý

c)

Đau vừa phải

d)

Đau rất là nhẹ

e)

Không đau

57.

Áp dụng với người bệnh tỉnh táo, có nhận thức để hiểu và nghe hướng dẫn cách sử dụng thước VAS; thường áp dụng cho lứa tuổi từ 15 tuổi trở lên, tinh thần tỉnh táo, tự tay kéo thanh trượt của thước (một số trường hợp người bệnh hiểu được cách sử dụng thước để nhận định cường độ đau, có thể nhờ người khác kéo thanh trượt hộ - khi các ngón tay họ bị tổn thương).

4 lines
58.

Các bước thực hiện lượng giá đau cho người bệnh bằng thước VAS

4 lines
59.

Kết quả đánh giá cường độ đau

a)

Không đau

b)

Đau nhẹ

c)

Đau vừa

d)

Đau nặng

60.

Vai trò của điều dưỡng trong kiểm soát đau

4 lines
61.

Áp dụng kiểm soát đau trên lâm sàng

4 lines
62.

Không được áp dụng phương pháp kiểm soát đau trong các trường hợp nào?

a)

Đau chưa xác định được nguyên nhân

b)

Đau ngoại khoa

c)

Đau do bệnh lý mãn tính

d)

Đau tâm lý

63.

Nguyên tắc kiểm soát đau là gì?

a)

Làm giảm cường độ đau

b)

Ngăn chặn đau tái phát

c)

Cả hai đều đúng

d)

Không có phương pháp nào

64.

Kiểm soát đau có thể được tiến hành ở đâu?

a)

Tại các cơ sở y tế

b)

Tại nhà

c)

Cộng đồng

d)

Tất cả các đáp án trên

65.

Các biện pháp giảm đau và liều lượng thuốc sử dụng tùy thuộc vào điều gì?

a)

Từng người bệnh

b)

Tình trạng bệnh

c)

Thời gian điều trị

d)

Tất cả các yếu tố trên

66.

Mục tiêu của kiểm soát đau là gì?

a)

Giảm đau

b)

Thoải mái

c)

Hợp tác

d)

Tất cả các đáp án trên

67.

Các phương pháp làm giảm các yếu tố gây đau là gì?

a)

Giữ ấm

b)

Giảm tiếng ồn

c)

Lăn trở thường xuyên

d)

Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái

e)

Hướng dẫn người bệnh thư giãn

68.

Các loại thuốc thường sử dụng trong kiểm soát đau là gì?

a)

Thuốc giảm đau chống viêm non-steroid (NSAIDs)

b)

Steroid

c)

Thuốc giảm đau trung ương (họ morphin)

d)

Thuốc tê

69.

Một số tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc NSAIDs là gì?

a)

Kích thích đường tiêu hóa

b)

Giảm kết dính tiểu cầu

c)

Giảm tưới máu thận

d)

Làm nặng thêm bệnh thận

70.

Các thuốc giảm đau họ morphin có tác dụng gì?

a)

Tác dụng ngoại biên

b)

Tác dụng trung ương

c)

Gây nghiện

d)

Buồn nôn

71.

Tiêu chuẩn đạt là gì sau khi dùng thuốc giảm đau?

a)

Mức độ đau giảm quá 3 điểm

b)

Mức độ đau 4/10

c)

Không có tác dụng phụ

d)

Người bệnh cảm thấy thoải mái

72.

Các thuốc tê có tác dụng phong bế dẫn truyền thần kinh, làm mất cảm giác của một vùng cơ thể, nên có tác dụng giảm đau. Một số thuốc tê như lidocain, bupivacain... được dùng kết hợp trong các phương pháp tê tại chỗ, tê thân thần kinh, tê đám rối...

4 lines
73.

Dùng thuốc các đường: uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch - thường áp dụng với các thuốc NSAIDs, thuốc giảm đau họ morphin.

4 lines
74.

Kỹ thuật kiểm soát đau bằng phương pháp tự điều khiển cho phép người bệnh tự kiểm soát đau thông qua tự quản lý liều thuốc giảm đau.

4 lines
75.

Ưu điểm của phương pháp là đạt được mức giảm đau mong muốn với liều thuốc giảm đau tối thiểu, tùy thuộc ngưỡng đau của từng người bệnh mà không gây ra hiện tượng quá liều hoặc không đủ liều thuốc giảm đau.

4 lines
76.

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm PCA: người bệnh nhấn sai nút, hỏng bơm, chuông báo hoặc hết pin.

4 lines
77.

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm PCA là gì?

a)

Người bệnh nhấn sai nút

b)

Hỏng bơm

c)

Chuông báo hoặc hết pin

d)

Khóa ngắt quãng bị hỏng

e)

Lắp bơm thuốc không đúng

78.

Các phương pháp gây tê là gì?

a)

Tiêm thuốc tê liên tục cạnh vết mổ

b)

Gây tê thân thần kinh

c)

Gây tê ngoài màng cứng

79.

Biện pháp nào không áp dụng đối với những trường hợp muốn hết đau ngay trong thời gian ngắn?

a)

Sự giáo dục

b)

Hướng dẫn hình ảnh

c)

Sự giải trí

d)

Sử dụng nhiệt

80.

Hướng dẫn hình ảnh là gì?

4 lines
81.

Sử dụng nhiệt (nóng/lạnh): Có một số vị trí đau khi thực hiện kỹ thuật sử dụng nhiệt cần có chỉ định của bác sĩ. Không được sử dụng phương pháp này ở những vùng nhạy cảm. Sử dụng nhiệt dù nóng hay lạnh không được kéo dài lâu hơn 20 phút 1 lần. Điều dưỡng cần quan sát, theo dõi người bệnh trong suốt quá trình chăm sóc.

4 lines
82.

Chườm nóng, chườm lạnh (Học viên tự học bài chườm nóng, chườm lạnh)

4 lines
83.

Nhiệt bức xạ hồng ngoại: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có nhiệt lượng cao nên còn gọi là bức xạ nhiệt, tác dụng của hồng ngoại chủ yếu gây giãn mạch, đỏ da tại dùng điều trị, nên có tác dụng giảm đau chống viêm mạn tính, thư giãn cơ. Độ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể khoảng 1- 3 mm.

4 lines
84.

Sóng ngắn: có tác dụng sinh nhiệt ở lớp tổ chức sâu (2 - 3 cm), do vậy thường áp dụng trong các trường hợp đau mạn tính, đau cơ, đau thần kinh.

4 lines
85.

Siêu âm: có thể làm tăng nhiệt độ ở mô sâu hơn (có thể tới 8cm) và phạm vi chống chỉ định hẹp hơn.

4 lines
86.

Điện xung: tùy theo tần số và dạng xung mà điện xung kích thích lên da một tác dụng hưng phấn hoặc ức chế để giảm đau và thường có tác dụng kéo dài từ 4 - 6 giờ sau điều trị.

4 lines
87.

Sử dụng điện chiếu qua da để kích thích thần kinh (TENS): Đây là phương pháp dùng điện chiếu qua da để kích thích dây thần kinh V dưới da. Người bệnh cảm nhận được sự thoải mái nhờ cảm giác rung động. TENS được kéo dài trong thời gian 15 đến 30 phút hoặc lâu hơn nếu người bệnh cần. Phương pháp này sử dụng cho người bệnh đau mạn tính, phẫu thuật thẩm mỹ.

4 lines
88.

Xoa bóp (Massage): dùng đôi tay tác động trực tiếp lên cơ thể sẽ giúp làm giảm nhẹ dần các đau nhức. Mát-xa giúp thư giãn cơ, bài tiết các chất bị ứ đọng trong cơ; tăng cường oxy, máu được lưu thông, từ đó sẽ kích thích sự nghỉ ngơi của hệ thần kinh, làm giảm các căng thẳng thần kinh và giúp giảm các.

4 lines
89.

Mát-xa giúp thư giãn cơ, bài tiết các chất bị ứ đọng trong cơ; tăng cường oxy, máu được lưu thông, từ đó sẽ kích thích sự nghỉ ngơi của hệ thần kinh, làm giảm các căng thẳng thần kinh và giúp giảm các cơn đau cơ. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?

a)

Mát-xa

b)

Châm cứu

c)

Thôi miên

d)

Điều trị tâm lý

90.

Châm cứu và bấm huyệt: Phương pháp này kích thích cơ thể sản sinh ra endorphin; độ xoắn, độ rung của kim châm cứu và áp lực từ da đã kích thích làm giảm đau. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?

a)

Mát-xa

b)

Châm cứu

c)

Thôi miên

d)

Điều trị tâm lý

91.

Thôi miên: là một phương pháp chữa bệnh bằng cách đưa một người đi vào trạng thái bất thần, làm thay đổi tri giác và trí nhớ. Trong suốt lúc thôi miên sự ám thị làm cho cảm giác đau của người bệnh biến mất, hoặc người bệnh sẽ cảm nhận được cảm giác của mình một cách thoải mái. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?

a)

Mát-xa

b)

Châm cứu

c)

Thôi miên

d)

Điều trị tâm lý

92.

Điều trị tâm lý: đây là phương pháp an toàn, có thể làm giảm đau bằng cách giảm mức độ căng thẳng sinh lý. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?

a)

Mát-xa

b)

Châm cứu

c)

Thôi miên

d)

Điều trị tâm lý

93.

Tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của quá trình điều trị, chăm sóc. Người bệnh có tâm lý thoải mái bao giờ cũng tiếp nhận phương pháp điều trị nhanh hơn và mau chóng bình phục hơn. Để được thoải mái người bệnh cần phải được loại bỏ hết các tác nhân, triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh trong đó điển hình nhất là triệu chứng đau. Việc quản lý kiểm soát đau cần được duy trì thực hiện trong suốt quá trình người bệnh nằm bệnh viện, kéo dài đến giai đoạn cuối cuộc đời. Người điều dưỡng đóng vai trò như người đồng hành cùng người bệnh, cung cấp cho người bệnh sự thoải mái nhất có thể. Phương pháp nào sau đây giúp người bệnh thoải mái hơn?

a)

Quản lý đau

b)

Chăm sóc tâm lý

c)

Thôi miên

d)

Châm cứu

94.

Hỏi người bệnh triệu chứng đau, mức độ, đặc điểm đau; các yếu tố liên quan.

4 lines
95.

Khám và lượng giá đau (sử dụng công cụ lượng giá đau - Thang điểm nhìn VAS,...).

4 lines
96.

Chẩn đoán điều dưỡng: Đau liên quan đến tổn thương các cơ quan (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu....).

4 lines
97.

Thực hiện đánh giá đau cho người bệnh.

4 lines
98.

Lấy dấu hiệu sinh tồn.

4 lines