Font size
WorksheetsChăm Sóc Giảm Đau
Total questions: 98
Worksheet time: 4hrs 42mins
Nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng tới đau
Sử dụng được công cụ lượng giá đau để lượng giá người bệnh.
Thực hiện được các phương pháp kiểm soát đau khi chăm sóc người bệnh và hướng dẫn NB/gia đình NB tham gia kiểm soát đau.
Đau là một dấu hiệu thường gặp trong rất nhiều bệnh và là một trong các lý do khiến người bệnh phải đi khám bệnh và điều trị.
Có tới 5% - 15% trẻ em và tuổi vị thành niên phàn nàn về đau; ở người già gặp nhiều hơn, gần 30%; và tỷ lệ người bệnh đau mạn tính phải dùng thuốc giảm đau họ morpin khoảng 20% - 30%.
Giảm đau là giúp cho người bệnh có được cuộc sống tốt hơn, chất lượng hơn, đây cũng là trách nhiệm của cán bộ y tế, trong đó có đội ngũ điều dưỡng viên.
Ngưỡng đau phụ thuộc vào mỗi người bệnh, chỉ có người bệnh mới có thể xác định chính xác mức độ đau của họ.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới ngưỡng đau như tuổi, nghề nghiệp, nhận thức, kinh nghiệm cá nhân; những yếu tố: văn hóa, tính cách, sắc tộc, cảm xúc, thể trạng, tình trạng sức khỏe... cũng ảnh hưởng tới mức độ đau.
Để kiểm soát đau, điều dưỡng cần phối hợp với người bệnh và gia đình người bệnh để xác định nguyên nhân, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng tới đau.
Đau là một cảm giác khó chịu mang tính chủ quan, xuất hiện cùng lúc với tổn thương thực thể hoặc tiềm tàng của mô tế bào, hoặc được mô tả giống như có tổn thương thực thể. (Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (1980 - viết tắt là IASP). Như vậy, đau vừa có tính thực thể, là một cảm giác báo hiệu một tổn thương thực thể. Đau cũng mang tính chủ quan tâm lý, gồm cả những chứng đau tưởng tượng, đau không có căn nguyên.
Đau cảm thụ thần kinh (nociceptive pain): là đau do kích thích các đầu mút thụ cảm của các dây thần kinh còn nguyên vẹn chưa bị tổn thương, nhạy cảm với các thuốc giảm đau ngoại vi hay trung ương và các phương pháp phong bế vô cảm. Đây là cơ chế thường gặp trong các trường hợp đau cấp tính (chấn thương, nhiễm trùng, thoái hóa...) hoặc trong những bệnh lý có tổn thương dai dẳng (ung thư, bệnh lý khớp...).
Đau do bệnh lý thần kinh (neuropathic pain): là đau gây ra do tổn thương các dây thần kinh ngoại vi hoặc trung ương. Đau thường có cảm giác bỏng rát, như điện giật, tê bì hay tăng cảm giác tại những vùng bị chi phối bởi các dây thần kinh bị tổn thương.
Đau do căn nguyên tâm lý: là những cảm giác ám ảnh nhiều hơn là đau thực thể, được người bệnh mô tả không rõ ràng hoặc luôn thay đổi, triệu chứng không điển hình. Đau chỉ mất khi người bệnh tập trung chú ý một vấn đề gì đó.
Đau cấp tính là gì và có những đặc điểm nào?
Đau mới xuất hiện, cường độ mạnh
Đau dai dẳng, tái đi tái lại
Đau do ung thư
Đau không có nguồn gốc thực thể
Đau mạn tính có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống?
Làm cho người bệnh lo lắng
Không ảnh hưởng gì
Chỉ ảnh hưởng về thể lực
Chỉ ảnh hưởng về tâm lý
Nguyên nhân nào có thể gây ra đau thực thể?
Tổn thương mô thực thể
Tổn thương mô tiềm tàng
Yếu tố tâm lý - xã hội
Tất cả các nguyên nhân trên
Đau ung thư có thể là đau mạn tính hoặc cấp tính do nguyên nhân gì?
Cảm giác đau có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Theo một điều tra về tỷ lệ đau mạn tính tại Đan Mạch: tỷ lệ đau mạn tính tăng theo chiều tăng của tuổi - xấp xỉ 10% ở lứa tuổi 16 - 24, trên 10% ở lứa tuổi 25- 44, trên 20% ở lứa tuổi 45 - 66 và cao vọt lên gần 30% ở lứa tuổi từ 67 trở lên. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm giác đau theo độ tuổi?
Tuổi tác
Giới tính
Thể trạng
Yếu tố xã hội
Theo Dawn M. (2005), khi giảm cân (xấp xỉ 12% trọng lượng cơ thể) ở người bệnh béo phì bị đau khớp gối thì tỷ lệ đau giảm được 30%. Yếu tố nào có thể làm giảm cảm giác đau ở người béo phì?
Giảm cân
Tăng cường tập thể dục
Sử dụng thuốc giảm đau
Thay đổi chế độ ăn uống
Roger B. F. (2000) nhận thấy nữ giới thường gặp rối loạn đau mạn tính trầm trọng hơn nam giới. Một vài lý do được đưa ra để giải thích cho sự khác nhau này là gì?
Yếu tố tâm lý xã hội
Hormon giới tính
Di truyền
Tất cả các yếu tố trên
Cảm giác đau sẽ tăng khi người bệnh quá chú ý tới nó, và sẽ giảm khi ít chú ý tới nó. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm giác đau theo sự chú ý?
Sự chú ý: Cảm giác đau sẽ tăng khi người bệnh quá chú ý tới nó, và sẽ giảm khi ít chú ý tới nó. Do vậy khi chăm sóc đau, điều dưỡng cần thay đổi sự chú ý của người bệnh bằng cách: hướng dẫn cách thư giãn, xoa bóp bấm huyệt...
Kinh nghiệm của người bệnh: Mỗi người bệnh sẽ có kinh nghiệm cá nhân từ những cảm giác đau. Ví dụ: nếu người bệnh bị đau mạn tính, lặp lại nhiều lần sẽ có kinh nghiệm phòng ngừa đau cho bản thân một cách hiệu quả.
Sự hỗ trợ của gia đình và những người xung quanh: sự hiện diện của người thân bên cạnh sẽ làm cho người bệnh cảm thấy đỡ đau và đỡ lo lắng hơn, đặc biệt là đối với trẻ em.
Sự lo lắng: Lo lắng thường gây tăng cảm giác đau và đau cũng là nguyên nhân gây nên sự lo lắng. Do vậy cần phối hợp kiểm soát đau với trấn an tinh thần cho người bệnh bằng thuốc hoặc liệu pháp tâm lý.
Cách đối phó của người bệnh: những người có tính cách nhạy cảm thường cảm nhận các sự kiện trong đời sống vượt quá so với mức bình thường, nên ngưỡng đau của họ cũng thường thấp. Điều dưỡng cần phải có kinh nghiệm về cách đối phó của người bệnh để đưa ra kế hoạch can thiệp cho phù hợp: hỗ trợ gia đình người bệnh, tập luyện hoặc cầu nguyện để giúp cho người bệnh giảm đau.
Hỏi người bệnh về đau: Nội dung hỏi và lượng giá Tuổi, giới, thể trạng Các nguyên nhân thúc đẩy đau hoặc có liên quan đến đau Vị trí đau và vị trí đặc biệt của đau, thời gian đau.
Lan tỏa đau: đau khu trú hay lan tỏa? lan tỏa đi đâu?
Tính chất đau: đau âm ỉ, đau nhức, dao đâm, nẩy mạch, đau như xé, ...
Kiểu đau và thời gian cơn đau: đau liên tục âm ỉ hay thành cơn, đau tăng khi nào, nghỉ ngơi có hết đau không? Có rối loạn giấc ngủ không?
Cường độ đau Các triệu chứng kèm theo: tê bì, yếu, dị cảm, hạn chế vận động,...
Tiến triển của đau: đau tăng, giảm, không giảm không tăng.
Các điều trị đã qua: thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật; Hiệu quả điều trị thế nào?
Một phương pháp dơn giản nhằm tránh bỏ sót thông tin là sử dụng mẹo giúp trí nhớ gồm các chữ cái OPQRST như sau: O1: Onset. (Khởi phát và tiến triển theo thời gian). Đau bao lâu rồi? Bắt đầu như thế nào? Từ từ hay đột ngột? Thời gian diễn tiến và thay đổi trong ngày.
O2: Origin. (Nguồn gốc). Đau do bệnh lý hoặc chấn thương? Nếu do chấn thương cẩn khai thác cơ chế gây chấn thương.
P1: Position (Vị trí). Đau một chỗ hay nhiều chỗ. Đau tại chỗ hay từ nơi khác lan chiếu đến. Nông hay sâu.
P2 Pattern. (Kiểu đau). Đau liên tục hay có tính chu kỳ? Đau khi hoạt động hay khi nghỉ ngơi? Đau di chuyển? Các họat động làm tăng hoặc giảm đau? Đau có thay đổi? Nặng lên, như cũ hoặc giảm dần?
Q1 Quality. (Tính chất). Các đặc trưng cùa đau. Đau như đè ép, rát bỏng, tê rần, nhịp dập, dao cắt?
Q2: Quantity. (Cường độ đau).
R Radiation (Đường lan). Lan đi đâu. Điều gì gây đau lan?...
Signs & Symptoms (Các triệu chứng và dấu hiệu kèm theo) Cứng khớp buổi sáng, tiếng lạo xạo trong khớp, hạn chế vận động?
Điều gì gây đau lan?
Cứng khớp buổi sáng, tiếng lạo xạo trong khớp, hạn chế vận động?
Thang điểm Lời (Verbal Rating Scale: VRS) là gì?
Cách đo đơn giản nhất, chứa ít thông tin nhất
Thang điểm số
Thang điểm nhìn
Thang điểm hình
Thang điểm Số (Numeric Rating Scale: NRS) là gì?
Thang điểm này đơn giản khi sử dụng trên lâm sàng
Thang điểm này phức tạp và khó sử dụng
Thang điểm này không có giá trị
Thang điểm này chỉ dùng cho trẻ em
Thang điểm nào nhạy hơn so với Thang điểm Lời?
Thang điểm Lời
Thang điểm Số
Thang điểm Nhìn
Thang điểm Hình
Thang diểm Nhìn (Visual Analog Scale: VAS) là một thang điểm giá trị khác đo cường độ đau và tương đối giống Thang điểm số. Nó gồm một đường thẳng dài 100 mm với hai đầu: một đầu là không đau và đầu kia là đau không chịu đựng nổi. Người bệnh đánh dấu lên đường thẳng ở điểm mô tả đúng nhất cường độ đau của họ. Độ dài của đường thẳng đến điểm đánh dấu của BN được đo và ghi lại bằng.
Thang điểm Hình (Thang điểm Khuôn mặt): biểu diễn các khuôn mặt khác nhau do đau. Thang điểm này đôi khi được sử dụng với NB là trẻ em, những người kém nhận thức hoặc bất đồng ngôn ngữ.
Bảng câu hỏi Đau McGill (The McGill Pain Questionnaire = MPQ) được Melzack phát triển từ đánh giá 3 thành phần riêng biệt của cảm nghiệm đau của người bệnh (cảm giác; cảm xúc - tình cảm; và lượng giá-nhận thức). Đây là một trong những công cụ đo lường đau được thử nghiệm rộng rãi nhất và đã trở thành một “tiêu chuẩn vàng” cho các công cụ khác. NB được giới thiệu 80 tính từ theo nhóm, và NB phải chọn một từ trong mỗi nhóm phù hợp nhất với đau của họ.
MPQ mất khoảng 15-20 phút để hoàn thành, và do đó gây phiền hà cho BN nhiều hơn Thang điểm Nhìn và Số. Vì sự phức tạp này mà tác giả sau này đã phát triển công cụ dưới dạng rút gọn (MPQ-Short Form), bao gồm 15 tính từ được chọn mà NB ghi điểm lên một thang điểm 4 mức (điểm).
Thẻ Ghi nhớ Lượng giá Đau (The Memorial Pain Assessement Card) là một công cụ được phát triển để lượng glá tổng hợp đau nhanh ở những NB ung thư, sử dụng 3 thang điểm nhìn để lượng giá đau, sự giảm đau và tâm trạng và bao gồm một tập hợp các tính từ cường độ đau.
Bảng kiểm Đau rút gọn (The Brief Pain Inventory (BPI) là một công cụ lượng giá đau tổng hợp mà giá trị và độ tin cậy của nó đã được chứng minh ở NB ung thư, AIDS và viêm khớp.
Tái đánh giá đau sau khi điều trị có thể cho thấy cải thiện ở thang điểm cảm giác hoặc tâm trạng nhưng NB có thể vẫn báo cáo không có cải thiện trong họat động thể chất.
Một thang điểm đồng thời đánh giá cả chức năng thì đầy đủ hơn trong việc đánh giá hiệu quả điều trị đau mạn tính.
Thước VAS (Visual Analog Scale) là phương tiện đánh giá đau bằng thị giác (VAS), nhiều cơ sở y.
Thang điểm nhìn VAS (Visual Analog Scale) là phương tiện đánh giá đau bằng thị giác, nhiều cơ sở y tế sử dụng vì đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng. Thước có 2 mặt: Một mặt có các hình mặt người, đầu bên trái có hình người cười là không đau, đầu bên phải có hình người khóc là đau chưa từng có. Một mặt gồm các chữ số từ 0 đến 10. Thanh trượt có thể di chuyển để chọn mức độ đau. Các mức đau từ 0 đến 10 trên thanh trượt được mô tả như sau: Không đau. Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ. Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh. Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung mặt người trong công việc, có thể thích ứng với nó. Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc. Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc. Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung. Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân; Ảnh hưởng đến giấc ngủ. Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều. Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được. Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng.
Đau nhẹ
Đau làm người bệnh chú ý
Đau vừa phải
Đau rất là nhẹ
Không đau
Áp dụng với người bệnh tỉnh táo, có nhận thức để hiểu và nghe hướng dẫn cách sử dụng thước VAS; thường áp dụng cho lứa tuổi từ 15 tuổi trở lên, tinh thần tỉnh táo, tự tay kéo thanh trượt của thước (một số trường hợp người bệnh hiểu được cách sử dụng thước để nhận định cường độ đau, có thể nhờ người khác kéo thanh trượt hộ - khi các ngón tay họ bị tổn thương).
Các bước thực hiện lượng giá đau cho người bệnh bằng thước VAS
Kết quả đánh giá cường độ đau
Không đau
Đau nhẹ
Đau vừa
Đau nặng
Vai trò của điều dưỡng trong kiểm soát đau
Áp dụng kiểm soát đau trên lâm sàng
Không được áp dụng phương pháp kiểm soát đau trong các trường hợp nào?
Đau chưa xác định được nguyên nhân
Đau ngoại khoa
Đau do bệnh lý mãn tính
Đau tâm lý
Nguyên tắc kiểm soát đau là gì?
Làm giảm cường độ đau
Ngăn chặn đau tái phát
Cả hai đều đúng
Không có phương pháp nào
Kiểm soát đau có thể được tiến hành ở đâu?
Tại các cơ sở y tế
Tại nhà
Cộng đồng
Tất cả các đáp án trên
Các biện pháp giảm đau và liều lượng thuốc sử dụng tùy thuộc vào điều gì?
Từng người bệnh
Tình trạng bệnh
Thời gian điều trị
Tất cả các yếu tố trên
Mục tiêu của kiểm soát đau là gì?
Giảm đau
Thoải mái
Hợp tác
Tất cả các đáp án trên
Các phương pháp làm giảm các yếu tố gây đau là gì?
Giữ ấm
Giảm tiếng ồn
Lăn trở thường xuyên
Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái
Hướng dẫn người bệnh thư giãn
Các loại thuốc thường sử dụng trong kiểm soát đau là gì?
Thuốc giảm đau chống viêm non-steroid (NSAIDs)
Steroid
Thuốc giảm đau trung ương (họ morphin)
Thuốc tê
Một số tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc NSAIDs là gì?
Kích thích đường tiêu hóa
Giảm kết dính tiểu cầu
Giảm tưới máu thận
Làm nặng thêm bệnh thận
Các thuốc giảm đau họ morphin có tác dụng gì?
Tác dụng ngoại biên
Tác dụng trung ương
Gây nghiện
Buồn nôn
Tiêu chuẩn đạt là gì sau khi dùng thuốc giảm đau?
Mức độ đau giảm quá 3 điểm
Mức độ đau 4/10
Không có tác dụng phụ
Người bệnh cảm thấy thoải mái
Các thuốc tê có tác dụng phong bế dẫn truyền thần kinh, làm mất cảm giác của một vùng cơ thể, nên có tác dụng giảm đau. Một số thuốc tê như lidocain, bupivacain... được dùng kết hợp trong các phương pháp tê tại chỗ, tê thân thần kinh, tê đám rối...
Dùng thuốc các đường: uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch - thường áp dụng với các thuốc NSAIDs, thuốc giảm đau họ morphin.
Kỹ thuật kiểm soát đau bằng phương pháp tự điều khiển cho phép người bệnh tự kiểm soát đau thông qua tự quản lý liều thuốc giảm đau.
Ưu điểm của phương pháp là đạt được mức giảm đau mong muốn với liều thuốc giảm đau tối thiểu, tùy thuộc ngưỡng đau của từng người bệnh mà không gây ra hiện tượng quá liều hoặc không đủ liều thuốc giảm đau.
Một số lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm PCA: người bệnh nhấn sai nút, hỏng bơm, chuông báo hoặc hết pin.
Một số lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm PCA là gì?
Người bệnh nhấn sai nút
Hỏng bơm
Chuông báo hoặc hết pin
Khóa ngắt quãng bị hỏng
Lắp bơm thuốc không đúng
Các phương pháp gây tê là gì?
Tiêm thuốc tê liên tục cạnh vết mổ
Gây tê thân thần kinh
Gây tê ngoài màng cứng
Biện pháp nào không áp dụng đối với những trường hợp muốn hết đau ngay trong thời gian ngắn?
Sự giáo dục
Hướng dẫn hình ảnh
Sự giải trí
Sử dụng nhiệt
Hướng dẫn hình ảnh là gì?
Sử dụng nhiệt (nóng/lạnh): Có một số vị trí đau khi thực hiện kỹ thuật sử dụng nhiệt cần có chỉ định của bác sĩ. Không được sử dụng phương pháp này ở những vùng nhạy cảm. Sử dụng nhiệt dù nóng hay lạnh không được kéo dài lâu hơn 20 phút 1 lần. Điều dưỡng cần quan sát, theo dõi người bệnh trong suốt quá trình chăm sóc.
Chườm nóng, chườm lạnh (Học viên tự học bài chườm nóng, chườm lạnh)
Nhiệt bức xạ hồng ngoại: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có nhiệt lượng cao nên còn gọi là bức xạ nhiệt, tác dụng của hồng ngoại chủ yếu gây giãn mạch, đỏ da tại dùng điều trị, nên có tác dụng giảm đau chống viêm mạn tính, thư giãn cơ. Độ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể khoảng 1- 3 mm.
Sóng ngắn: có tác dụng sinh nhiệt ở lớp tổ chức sâu (2 - 3 cm), do vậy thường áp dụng trong các trường hợp đau mạn tính, đau cơ, đau thần kinh.
Siêu âm: có thể làm tăng nhiệt độ ở mô sâu hơn (có thể tới 8cm) và phạm vi chống chỉ định hẹp hơn.
Điện xung: tùy theo tần số và dạng xung mà điện xung kích thích lên da một tác dụng hưng phấn hoặc ức chế để giảm đau và thường có tác dụng kéo dài từ 4 - 6 giờ sau điều trị.
Sử dụng điện chiếu qua da để kích thích thần kinh (TENS): Đây là phương pháp dùng điện chiếu qua da để kích thích dây thần kinh V dưới da. Người bệnh cảm nhận được sự thoải mái nhờ cảm giác rung động. TENS được kéo dài trong thời gian 15 đến 30 phút hoặc lâu hơn nếu người bệnh cần. Phương pháp này sử dụng cho người bệnh đau mạn tính, phẫu thuật thẩm mỹ.
Xoa bóp (Massage): dùng đôi tay tác động trực tiếp lên cơ thể sẽ giúp làm giảm nhẹ dần các đau nhức. Mát-xa giúp thư giãn cơ, bài tiết các chất bị ứ đọng trong cơ; tăng cường oxy, máu được lưu thông, từ đó sẽ kích thích sự nghỉ ngơi của hệ thần kinh, làm giảm các căng thẳng thần kinh và giúp giảm các.
Mát-xa giúp thư giãn cơ, bài tiết các chất bị ứ đọng trong cơ; tăng cường oxy, máu được lưu thông, từ đó sẽ kích thích sự nghỉ ngơi của hệ thần kinh, làm giảm các căng thẳng thần kinh và giúp giảm các cơn đau cơ. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?
Mát-xa
Châm cứu
Thôi miên
Điều trị tâm lý
Châm cứu và bấm huyệt: Phương pháp này kích thích cơ thể sản sinh ra endorphin; độ xoắn, độ rung của kim châm cứu và áp lực từ da đã kích thích làm giảm đau. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?
Mát-xa
Châm cứu
Thôi miên
Điều trị tâm lý
Thôi miên: là một phương pháp chữa bệnh bằng cách đưa một người đi vào trạng thái bất thần, làm thay đổi tri giác và trí nhớ. Trong suốt lúc thôi miên sự ám thị làm cho cảm giác đau của người bệnh biến mất, hoặc người bệnh sẽ cảm nhận được cảm giác của mình một cách thoải mái. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?
Mát-xa
Châm cứu
Thôi miên
Điều trị tâm lý
Điều trị tâm lý: đây là phương pháp an toàn, có thể làm giảm đau bằng cách giảm mức độ căng thẳng sinh lý. Phương pháp nào sau đây giúp giảm đau?
Mát-xa
Châm cứu
Thôi miên
Điều trị tâm lý
Tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của quá trình điều trị, chăm sóc. Người bệnh có tâm lý thoải mái bao giờ cũng tiếp nhận phương pháp điều trị nhanh hơn và mau chóng bình phục hơn. Để được thoải mái người bệnh cần phải được loại bỏ hết các tác nhân, triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh trong đó điển hình nhất là triệu chứng đau. Việc quản lý kiểm soát đau cần được duy trì thực hiện trong suốt quá trình người bệnh nằm bệnh viện, kéo dài đến giai đoạn cuối cuộc đời. Người điều dưỡng đóng vai trò như người đồng hành cùng người bệnh, cung cấp cho người bệnh sự thoải mái nhất có thể. Phương pháp nào sau đây giúp người bệnh thoải mái hơn?
Quản lý đau
Chăm sóc tâm lý
Thôi miên
Châm cứu
Hỏi người bệnh triệu chứng đau, mức độ, đặc điểm đau; các yếu tố liên quan.
Khám và lượng giá đau (sử dụng công cụ lượng giá đau - Thang điểm nhìn VAS,...).
Chẩn đoán điều dưỡng: Đau liên quan đến tổn thương các cơ quan (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu....).
Thực hiện đánh giá đau cho người bệnh.
Lấy dấu hiệu sinh tồn.
