wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giải Phẫu Bệnh Thải Ghép

Total questions: 97

Worksheet time: 4hrs 49mins

Name
Class
Date
1.

Thải ghép là hiện tượng cơ thể bệnh nhân từ chối tiếp nhận cơ quan ghép, do hệ miễn dịch nhận diện cơ quan mới là "dị vật" và tấn công nó. Bạn có thể trình bày khái niệm, cơ chế, yếu tố nguy cơ của thải ghép dịch thể cấp và mạn tính trong ghép thận không?

4 lines
2.

Bạn có thể trình bày các tổn thương mô bệnh học của thải ghép dịch thể cấp và mạn tính bằng các phương pháp nhuộm HE, nhuộm hóa mô miễn dịch và miễn dịch huỳnh quang không?

4 lines
3.

Bạn có thể trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán thải ghép dịch thể cấp và mạn tính trong ghép thận theo phân loại Banff 2018 không?

4 lines
4.

Có khả năng thực hiện và phân tích kết quả các xét nghiệm mô bệnh học để nhận diện tổn thương và chẩn đoán thải ghép dịch thể cấp và mạn tính trong ghép thận không?

4 lines
5.

Thể hiện thái độ nghiêm túc, có trách nhiệm, rèn luyện tính cẩn trọng trong thực hành đánh giá giải phẫu bệnh thải ghép dịch thể trong ghép thận là gì?

4 lines
6.

Khái niệm về thải ghép dịch thể là gì?

4 lines
7.

Các yếu tố nguy cơ nào có thể dẫn đến thải ghép dịch thể?

4 lines
8.

Biểu hiện lâm sàng của thải ghép dịch thể cấp tính là gì?

4 lines
9.

Thải ghép dịch thể cấp tính xảy ra phổ biến nhất trong khoảng thời gian nào sau khi ghép tạng?

a)

1 tuần

b)

2 tuần

c)

3 tuần

d)

4 tuần

10.

Tần suất chung của AAMR sau ghép là bao nhiêu phần trăm?

a)

4%

b)

6%

c)

8%

d)

10%

11.

hiện tình trạng lâm sàng bệnh nhân bị suy thận thiểu niệu cấp tính, thường phải chạy thận nhân tạo.

4 lines
12.

Các tần suất chung của AAMR sau ghép là 6%, nhưng nó dao động từ 8 đến 43% ở những bệnh nhân mẫn cảm.

4 lines
13.

Thải ghép dịch thể cấp tính thường liên quan đến các tổn thương vi mô ở mức độ mao mạch, bao gồm tổn thương vi mao mạch và viêm nội mạc mao mạch.

4 lines
14.

Các biểu hiện hình thái của AAMR bao gồm: (1) Tổn thương ống thận cấp (acute tubular injury – ATI): không có nguyên nhân rõ ràng khác (2) viêm mao mạch (viêm mao mạch quanh ống thận, viêm cầu thận) (3) huyết khối cấp tính vi mạch (thrombotic microangiopathy - TMA) (4) viêm nội mạc động mạch hoặc xuyên thành.

4 lines
15.

Banff 2018 là hệ thống phân loại quốc tế được sử dụng để đánh giá và chẩn đoán các tổn thương liên quan đến thải ghép dịch thể.

4 lines
16.

Bằng chứng hình thái của tổn thương mô cấp tính, gồm một hoặc nhiều đặc điểm sau: Viêm vi mạch g >0 và/ hoặc ptc >0.

4 lines
17.

Việc phân loại Banff (điểm ptc) phụ thuộc vào số lượng bạch cầu trung bình trong lòng ống và dao động từ ptc0 đến ptc3.

4 lines
18.

Viêm cầu thận Banff được ghi điểm dựa trên tỷ lệ phần trăm số cầu thận tham gia từ g0 đến g3.

4 lines
19.

Sự hiện diện của bạch cầu trung tính trong mô kẽ là đặc điểm chung của thải AAMR. Tuy nhiên, việc chẩn đoán phân biệt cần luôn bao gồm viêm bể thận, đặc biệt khi liên quan đến trụ bạch cầu trung tính (dấu hoa thị).

4 lines
20.

Sự tắc nghẽn có thể giống sự đào thải tế bào cấp tính.

4 lines
21.

Bằng chứng về tương tác khàng thể hiện tại/ gần đây với nội mô mạch máu, bao gồm ít nhất một trong những đặc điểm sau đây: Sự hiện diện của C4d qua phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch hoặc miễn dịch huỳnh quang để xác định sự hiện diện của C4d trong mao mạch.

4 lines
22.

Nhuộm C4d tuyến tính trong mao mạch quanh ống được coi là dương tính khi (C4d2 hoặc C4d3 bởi IF trên các mẫu mô đông lạnh, hoặc C4d > 0 bởi hóa mô miễn dịch trên các mẫu khối nến).

4 lines
23.

C4d 1: 1-10% mao mạch quanh ống thận dương tính

4 lines
24.

C4d 2: 10-50% mao mạch quanh ống thận dương tính

4 lines
25.

C4d 3: > 50% mao mạch quanh ống thận dương tính

4 lines
26.

Ít nhất là vi mach vừa bị tổn thương (g + ptc >2)

4 lines
27.

Bằng chứng huyết thanh học về kháng thể đặc hiệu với người hiến tặng (HLA hoặc các kháng nguyên khác)

4 lines
28.

Chẩn đoán đòi hỏi phải đáp ứng cả ba tiêu chí. Việc đáp ứng hai tiêu chí được coi là đáng ngờ đối với AAMR

4 lines
29.

Bằng chứng mô học của tổn thương mô cấp tính (ít nhất 1 hoặc nhiều tiêu chỉ)

a)

Viêm vi mạch (ptc > 0 và / hoặc g > 0)

b)

Viêm nội mạc động mạch hoặc xuyên thành (v >0)

c)

TMA cấp tính

d)

Chấn thương ống thận cấp tính

30.

Bằng chứng về hiện tại hoặc tương tác kháng thể gần đây với nội mac mạch máu (ít nhất một hoặc nhiều tiêu chí)

a)

Nhuộm ptc C4d (C4d2, C4d3 trên IF hoặc C4d >0 trên IHC)

b)

Ít nhất là vi mach vừa bị tổn thương (g + ptc >2)

c)

Tăng biểu hiện của ENDAT hoặc các dấu hiệu biểu hiện gen khác của tổn thương nội mô trong mô sinh thiết

31.

Bằng chứng huyết thanh học của DSA HLA, ABO hoặc các kháng nguyên khác

4 lines
32.

Thải ghép dịch thể tối cấp tính (Hyperacute AMR) là một biến thể hiếm gặp của AAMR (0,1% cấy ghép) do sự hiện diện của kháng DSA được hình thành trước dẫn đến sự đào thải ngay lập tức khi cấy ghép.

4 lines
33.

Các đặc điểm vi mô là những đặc điểm của thải ghép tối cấp tính trong ghép thận bao gồm phù nề và xuất huyết kẽ, đông máu nội mạch và hoại tử vỏ thận.

4 lines
34.

cAMR là một dạng thải ghép đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể chống lại kháng nguyên của thận ghép, dẫn đến tổn thương mạch máu và mô kẽ.

4 lines
35.

Quá trình sinh miễn dịch làm hình thành kháng thể kháng HLA.

4 lines
36.

Tiêu chuẩn Banff 2018 cho chẩn đoán thải ghép dịch thể mạn tính.

4 lines
37.

Mức độ xơ hóa cầu thận (cg score): cg0 đến cg3.

4 lines
38.

Xơ hóa lớp đáy của mao mạch cầu thận (GBM double contour): cg0 đến cg3.

4 lines
39.

Tổn thương ống thận kẽ (ci score): ci0 đến ci3.

4 lines
40.

Mức độ xơ hóa cầu thận (cg score): cg0 đến cg3

4 lines
41.

Xơ hóa lớp đáy của mao mạch cầu thận (GBM double contour): cg0 đến cg3

4 lines
42.

Tổn thương ống thận kẽ (ci score): ci0 đến ci3

4 lines
43.

Các kháng thể kháng HLA đặc hiệu với người cho (DSA).

4 lines
44.

Phân tích về ý nghĩa của DSA trong cAMR.

4 lines
45.

Bằng chứng về viêm mao mạch cầu thận hoặc viêm lớp dưới nội mạc mạch máu (Tổn thương vi tuần hoàn - Microvascular inflammation - MVI):

4 lines
46.

Tiêu chí viêm: Viêm mao mạch cầu thận (g score): g0 đến g3

4 lines
47.

Viêm lớp dưới nội mạc mạch máu (ptc score): ptc0 đến ptc3

4 lines
48.

Tiêu chuẩn lâm sàng: Giảm chức năng thận không rõ nguyên nhân, thường là tăng creatinine huyết thanh, protein niệu.

4 lines
49.

Tổng điểm thấp: Tổn thương nhẹ, có thể đáp ứng tốt với điều trị.

4 lines
50.

Tổng điểm trung bình: Tổn thương vừa, cần điều trị tích cực.

4 lines
51.

Tổng điểm cao: Tổn thương nặng, tiên lượng kém, có thể cần thay ghép thận lại.

4 lines
52.

Tên buổi thực hành: Đánh giá và nhận xét đại thể mảnh sinh thiết thận ghép

4 lines
53.

Thực hành nhận xét vi thể mô thận ghép

4 lines
54.

Giáo trình biên soạn Giải phẫu bệnh ghép thận của Bệnh viện Trung ương Quân

4 lines
55.

Đánh giá và nhận xét đại thể mảnh sinh thiết thận ghép

4 lines
56.

Thực hành nhận xét vi thể mô thận ghép

4 lines
57.

Phần dạy-học đánh giá đại thể mô thận ghép người nhận

a)

Kiến tập: 1 lần

b)

Thực hành: 1 lần nhận xét đánh giá đại thể mô thận sinh thiết

c)

Yêu cầu: Nhận xét được đặc điểm đại thể tổn thương

58.

Phần dạy-học thực hành chẩn đoán tiêu bản tại labo

a)

Kiến tập: 1 lần, 2 lần có phân tích, giám sát của giảng viên

b)

Thực hành: ít nhất 5 lần 5 tiêu bản khác nhau

c)

Yêu cầu: Nhận xét được đặc điểm và chẩn đoán vi thể được tổn thương mạch máu, cầu thận, ống thận.

d)

Thảo luận, giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hành và đánh giá nhận xét buổi thực hành.

59.

Thải ghép dịch thể gây ra bởi các cơ chế miễn dịch chính của tổn thương liên quan đến thành phần nào dưới đây?

a)

Tế bào T

b)

Kháng thể của người nhậnTế bào B

c)

Tế bào B

d)

Đại thực bào

60.

Những yếu tố nguy cơ nào làm tăng khả năng xảy ra thải ghép dịch thể?

a)

Tiền sử thải ghép trước đây

b)

Có sẵn kháng thể chống HLA trước ghép

c)

Sự không tương thích HLA cao giữa người cho và người nhận

d)

Tất cả các ý trên

61.

Có bao nhiêu tiêu chí chính theo Banff 2018 trong chẩn đoán thải ghép dịch thể cấp tính của ghép thận?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Những tiêu chí nào sau đây là bằng chứng mô học của tổn thương mô cấp tính theo Banff 2018?

a)

Viêm vi mạch

b)

Viêm nội mạc động mạch hoặc xuyên thành

c)

TMA cấp tính

d)

Tất cả các đáp án trên

63.

Những tiêu chí nào sau đây không thuộc bằng chứng về tương tác kháng thể hiện tại hoặc gần đây với nội mạc mạch máu theo Banff 2018?

a)

Tổn thương ống thận cấp tính

b)

Tăng biểu hiện của ENDAT hoặc các dấu hiệu gen khác của tổn thương nội mô sinh thiết

c)

Nhuộm ptc C4d (C4d 2, C4d 3 trên IF hoặc C4d >0 trên IHC)

d)

Cả 3 đáp án A, B và C

64.

Bằng chứng huyết thanh học theo Banff 2018 của các thành phần nào sau đây?

a)

DSA

b)

HLA

c)

ABO

d)

Tất cả các ý trên

65.

Chọn đáp án đúng nhất về bằng chứng mô học của tổn thương mô cấp tính theo Banff 2018

a)

g >1 và/ hoặc ptc >0, v >0

b)

g>0, ptc>2, v>0

c)

g>0 và/ hoặc ptc>0, v>0

d)

g>3, và / hoặc ptc>3, v >0

66.

Các đặc điểm của C4d nào sau đây không đúng?

a)

C4d là một sản phẩm không hoạt động do sự giáng hóa của C4 được kích hoạt bởi con đường bổ thể.

b)

C4d được biểu hiện trong miễn dịch huỳnh quang trên sinh thiết lạnh.

c)

C4d được biểu hiện bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch mẫu sinh thiết lạnh.

d)

C4d được biểu hiện bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch mẫu khố

67.

Những tiêu chí nào sau đây không thuộc bằng chứng mô học về tổn thương thận mạn tính theo Banff 2018?

a)

Mức độ xơ hóa cầu thận (cg score): cg0 đến cg3

b)

Tăng biểu hiện của ENDAT hoặc các dấu hiệu gen khác của tổn thương nội mô sinh thiết

c)

Xơ hóa lớp đáy của mao mạch cầu thận (GBM double contour): cg0 - cg3

d)

Tổn thương ống thận kẽ (ci score): ci0 đến ci3

68.

Những tổn thương nào sau đây thuộc tổn thương ống thận kẽ:

a)

ci1: <25% mô kẽ bị xơ hóa.

b)

ci2: 25-50% mô kẽ bị xơ hóa.

c)

ci3: >50% mô kẽ bị xơ hóa.

d)

Tất cả các ý trên

69.

Tổn thương nào sau đây không thuộc nhóm tổn thương cầu thận?

a)

< 25% mao mạch cầu thận bị tổn thương.

b)

25 – 50% mao mạch cầu thận bị tổn thương

c)

> 50% mô kẽ bị xơ hóa

d)

> 50% mao mạch cầu thận bị tổn thương

70.

Các đặc điểm của C4d nào sau đây không đúng?

a)

Nhóm yếu tố 1: Bằng chứng mô học về tổn thương thận mạn tính

b)

Nhóm yếu tố 2: Sự hiện diện của các kháng thể kháng HLA (DSA)

c)

Nhóm yếu tố 3: Bằng chứng về viêm mao mạch cầu thận hoặc viêm lớp dưới nội mạc mạch máu

d)

Tất cả các ý trên

71.

Nhuộm C4d dương tính trong mau mạch quanh khi (C4d 2 hoặc C4d 3 bởi IF trên các mẫu mô đông lạnh, hoặc C4d>0 bởi hóa mô miễn dịch trên các mẫu khối nến. Đúng hay sai?

4 lines
72.

C4d 1 khi từ 1-10% mao mạch quanh ông thận dương tính. Đúng hay sai?

4 lines
73.

C4d 3 khi >40% mao mạch quanh ống thận dương tính. Đúng hay sai?

4 lines
74.

Thải ghép dịch thể cấp tính (AAMR) xảy ra phổ biến nhất trong vòng 10 tuần sau khi ghép. Đúng hay sai?

4 lines
75.

Để chẩn đoán xác định tình trạng thải ghép dịch thể trong ghép thận chỉ dựa vào đặc điểm mô bệnh học mẫu sinh thiết thận ghép. Đúng hay sai?

4 lines
76.

Đánh giá điểm ptc theo Banff 2018 dựa vào tình trạng viêm mao mạch quanh ống thận, với các tế bào viêm trong mao mạch quanh ống thận. Đúng

4 lines
77.

học mẫu sinh thiết thận ghép. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đánh giá điểm ptc theo Banff 2018 dựa vào tình trạng viêm mao mạch quanh ống thận, với các tế bào viêm trong mao mạch quanh ống thận. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Thải ghép dịch thể cấp tính không liên quan đến các tổn thương vi mô ở mức độ mao mạch, bao gồm tổn thương vi mao mạch và viêm nội mạc mao mạch. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Nhuộm hóa mô miễn dịch mẫu sinh thiết thận ghép để xác định sự hiện diện của các protein bổ thể như C4d trong các mao mạch, đánh dấu sự hoạt hóa bổ thể. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đánh giá điểm viêm lớp dưới nội mạc mạch máu theo Banff 2018 có 5 mức độ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Thải ghép dịch thể mạn tính liên quan đến các tổn thương vi mô ở mức độ mao mạch, bao gồm tổn thương vi mao mạch và viêm nội mạc mao mạch. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

83.

cAMR là một dạng thải ghép đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể chống lại kháng nguyên của thận ghép, dẫn đến tổn thương mạch máu và mô kẽ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Bằng chứng mô học của tổn thương mô cấp tính trong AAMR gồm những yếu tố nào?

4 lines
85.

Bằng chứng về hiện tại hoặc tương tác kháng thể gần đây với nội mac mạch máu theo Banff 2018 gồm những đặc điểm nào?

4 lines
86.

Nêu khái niệm về thải ghép tối cấp tính trong ghép thận?

4 lines
87.

Nêu khái niệm về thải ghép tối cấp tính trong ghép thận?

4 lines
88.

Nêu Các đặc điểm vi mô là những đặc điểm của thải ghép tối cấp tính trong ghép thận

4 lines
89.

Nêu ý nghĩa tổng điểm mức độ thấp theo Banff 2018 trong thải ghép dịch thể mạn tính

4 lines
90.

Nêu ý nghĩa tổng điểm mức độ trung bình theo Banff 2018 trong thải ghép dịch thể mạn tính

4 lines
91.

Nêu ý nghĩa tổng điểm mức độ cao theo Banff 2018 trong thải ghép

4 lines
92.

Nêu ý nghĩa tổng điểm mức độ cao theo Banff 2018 trong thải ghép dịch thể mạn tính.

4 lines
93.

Thải ghép tối cấp tính là một biến thể hiếm gặp của AAMR (0,1% cấy ghép) do sự hiện diện của kháng DSA được hình thành trước dẫn đến sự đào thải ngay lập tức khi cấy ghép.

4 lines
94.

Phù nề và xuất huyết kẽ, đông máu nội mạch và hoại tử vỏ thận; động mạch có bạch cầu trung tính thâm nhiễm, huyết khối fibrin và hoại tử dạng tơ huyết.

4 lines
95.

Tổn thương nhẹ, có thể đáp ứng tốt với điều trị.

4 lines
96.

Tổn thương vừa, cần điều trị tích cực.

4 lines
97.

Tổn thương nặng, tiên lượng kém, có thể cần thay ghép thận lại.

4 lines