Font size
WorksheetsQuiz về Nhà nước Việt Nam
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hãy cho biết trong lịch sử loài người đã tồn tại mấy kiểu Nhà nước?
6
5
4
3
Nhà nước xuất hiện đầu tiên trong tiến trình phát triển của xã hội loài người là:
Nhà nước Tư sản
Nhà nước phong kiến
Nhà nước Chủ nô
Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Mục đích tồn tại của nhà nước là
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Duy trì trật tự và quản lý xã hội
Bảo đảm sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
Cả A, B và C đều đúng
Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy
Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước nào?
Nhà nước liên bang
Nhà nước liên minh
Nhà nước tự trị
Nhà nước đơn nhất
Bản chất của Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành là:
Nhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân và vì dân
Nhà nước "kiểu mới"
Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước "kiểu mới" vì:
Khác với các Nhà nước trước đây
Là nhà nước "của dân, do dân, vì dân"
Là nhà nước không có quan hệ bóc lột
3 câu trên đều đúng
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1975
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là:
Nhà nước của giai cấp công nhân
Nhà nước của nhân dân lao động
Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân
Cả A, B, C đều đúng
Bộ máy Nhà nước Cộng hoà XHCXN Việt Nam theo Hiến pháp 2013 gồm có mấy hệ thống cơ quan?
2
3
4
5
Bộ máy Nhà nước Việt Nam bao gồm:
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
Hệ thống cơ quan xét xử và kiểm sát
Hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước
Cả A, B, và C
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam thì:
Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Theo Hiến pháp Việt Nam, Chủ tịch nước có quyền:
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh
Thẩm quyền cho phép gia nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam:
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Chánh án Toà án nhân dân tối cao
Từ "các cấp" trong khái niệm Hội đồng Nhân dân các cấp là gồm:
1 câp
3 cấp
4 cấp
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hội đồng nhân cấp huyện do ai lập ra
Nhân dân trong huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước:
Hội đồng nhân dân
Hội đồng phong tặng chức danh giáo sư, phó giáo sư
Hội đồng quốc phòng và an ninh
Cả A, B, C đều đúng
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam:
Chủ tịch nước
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam thì cấp cơ sở gồm:
Xã, phường, thị trân
Cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Chính quyền địa phương
Buôn, thôn, phum, sóc, bản, mường, ấp
"Chính phủ, Ủy ban nhân dân, bộ, sở" là cơ quan nhà nước thuộc nhóm:
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Từ "các cấp" trong khái niệm "Ủy ban Nhân dân các cấp" là gồm:
1 câp
2 cấp
3 cấp
4 cấp
Tên gọi nào sau đây không phải là tên gọi của Cơ quan hành chính Nhà nước của nước cộng hòa XHCN Việt Nam hiện nay:
Bộ Pháp luật
Bộ Nông nghiệp
Bộ Công an
Cả A và B đều sai
Quốc hội là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp vì:
Quốc hội là cơ quan quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nhà nước
Quốc hội là cơ quan giám sát tối cao
Cả A, B, C đều đúng
Theo quy định của pháp luật, nhiệm kỳ của Quốc hội Việt Nam là:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Theo Hiến pháp Việt Nam, Quốc hội là:
Cơ quan duy nhất trong máy nhà nước trực tiếp nhận và thực hiện quyền lực nhà nước do nhân dân cả nước trao cho thông qua chế độ bầu cử theo nguyên tắc phổ thông, bình đăng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước về đối nội và đối ngoại
Cơ quan có vị trí pháp lý cao nhất trong quan hệ
Tất cả đều đúng
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì Chính phủ là:
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất cả nước
A và B đều đúng
Cơ quan hành pháp cao nhất của nước ta
Theo Hiến pháp Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ nước CH XHCN Việt Nam:
Do nhân dân bầu
Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
Do Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm
Do Chính phủ bầu
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính nhà nước:
Quốc hội
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Cả B và C đều đúng
Bộ và Cơ quan ngang Bộ là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Tòa án Nhân dân các cấp là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chức năng của Viện kiểm sát nhân dân là:
Công tố, luận tội
Công tổ, kiểm sát chung
Công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Công tố, giám sát, kiểm tra
Pháp luật là:
Những quy định mang tính bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội
Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội
Những quy định do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
Những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện
Chức năng của pháp luật:
Chức năng lập hiến và lập pháp
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Chức năng giám sát tối cao
Cả A và C đều đúng
Chức năng nào không phải là chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Chức năng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội
Chức năng giáo dục
Hãy cho biết trong lịch sử loài người đã tồn tại mấy kiểu Pháp luật?
6
5
4
3
Trong Tuyên ngôn Đảng Cộng sản của C.Mác và Ph. Ăngghen viết: "Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp các ông được đề lên thành luật, cải ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ông quyết định". Đại từ nhân xưng "các ông" trong câu nói trên muốn chỉ ai?
Các nhà làm luật
Quốc hội, nghị viện
Nhà nước, giai cấp thống trị
Chính phủ
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:
Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.
Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người
Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi
Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại với xã hội loài người
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội không có tư hữu
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật có chức năng:
Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội quan trọng
Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật điều chỉnh tất cả mọi quan hệ xã hội
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội
Pháp luật sinh ra là nhằm cưỡng chế đối với con người
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính chất quan trọng phổ biến
Vai trò của pháp luật nước ta là:
Công cụ thực hiện đường lối chính sách của Đảng
Công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân
Công cụ quản lý của nhà nước
A, B và C đều đúng
Pháp luật là phương tiện để:
Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Nhà nước sử dụng làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Hoàn thiện bộ máy nhà nước và tạo lập mối quan hệ ngoại giao
Cả A, B, C đều đúng
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Xuất phát từ , cho nên bất cứ nhà nước nào cũng dùng pháp luật làm phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
Tỉnh cưỡng chế của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
Những thuộc tính cơ bản của pháp luật
Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:
Giáo dục tuyên truyền phổ biến pháp luật
Cưỡng chê nhà nước
Hệ thống các cơ quan bảo vệ pháp luật của Nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Thông thường pháp luật được hình thành bằng cách thức nào?
Nhà nước lựa chọn và thừa nhận những tập quán đã lưu truyền trong xã hội và nâng chúng lên thành pháp luật
Nhà nước sáng tạo ra pháp luật
A và B đều sai
A và B đều đúng
Các con đường hình thành nên pháp luật:
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp (án lệ)
Văn bản Quy phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Trong các loại nguồn của pháp luật sau, loại nguồn nào được xem là hình thức pháp luật bất thành văn?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Nguyên tắc pháp luật
Tập quản pháp và tiền lệ pháp không được xem là nguồn của pháp luật Việt Nam do chúng có nhược điểm nào sau đây:
Các tập quán thường có tính địa phương nên khi nâng chúng lên thành tập quán pháp thì khó có thể được chấp nhận ở địa phương khác
Nếu thừa nhận tiền lệ pháp là nguồn của pháp luật mà không có sự thận trọng thì rất có thể thừa nhận khả năng làm luật của các cán bộ hành pháp và tư pháp, gây thiệt hại cho người dân nếu những cán bộ này thiếu tài, thiếu đức
A và B đều đúng
A và B đều sai
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất vì:
Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
Luôn có tính rõ ràng, cụ thể, điều chỉnh được nhiêu quan hệ xã hội trên các lĩnh vực khác nhau
Ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới
Cả A, B, C đều đúng
Các hình thức pháp luật bao gồm:
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống cấu trúc bên trong của pháp luật có ba thành tố ở ba cấp độ khác nhau. Hãy cho biết các thành tố đó là gì?
Quy phạm pháp luật, giả định, chế tài
Quy phạm pháp luật, chế định luật, ngành luật
Ngành luật, quy định, chế tài
Chế định pháp luật, giả định, quy định
Căn cứ để phân định các ngành luật là:
Những nguyên tắc phổ biến của ngành luật đó.
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.
Nguồn của pháp luật.
Các văn bản quy phạm pháp luật của ngành luật đó
Trường hợp nào không phải là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Ngành luật tài chính
Ngành luật dân sự
Ngành luật đất đai
Ngành luật doanh nghiệp
Đâu là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Ngành luật Hôn nhân và gia đình
Ngành luật Xây dựng
Ngành luật tài chính
Cả A và C đều đúng
Tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật là:
Tính toàn diện; tính đồng bộ; tính phù hợp
Tính toàn diện; tính đồng bộ; trình độ kỹ thuật pháp lý
Tính đồng bộ; tính phù hợp; trình độ kỹ thuật pháp lý
Tính toàn diện; tính đồng bộ; tính phù hợp; trình độ kỹ thuật pháp lý
Để xác định tính đồng bộ của hệ thống pháp luật đòi hỏi các yếu tố tạo thành hệ thống pháp luật phải có sự thống nhất với nhau. Điều này được biểu hiện ở yêu cầu nào?
Đông bộ giữa các ngành luật
Đồng bộ giữa các văn bản
Đồng bộ trong bản thân các ngành luật
Cả A, B và C đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Điều luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
Cả điều luật và quy phạm pháp luật là phần
Câu 59. Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống:......... là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Hệ thống pháp luật
Ngành luật
Chế định pháp luật
Pháp luật
Câu 60. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ............ là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Quan hệ pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Ngành luật
Câu 61. Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Bao gồm cả A, B, C
Câu 62 . Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật được cấu thành từ
Các quy phạm pháp luật
Các loại văn bản pháp luật thành từ:
Các văn bản quy phạm pháp luật
Các ngành luật
Câu 63 . Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống:.......... là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật.
Ngành luật
Văn bản pháp luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Câu 64. Chế định pháp luật được hiểu là:
Tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại
Tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng tỉnh chất
Tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại, cùng tính chất
Cả A, B, C đều sai
Trong nội dung của quy phạm pháp luật: "Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" thì phần "thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" là bộ phận:
Giả định
Quy định
Chế tài
Cả A, B, C đều sai
Tỉnh quy phạm phổ biến là thuộc tính (đặc trưng) của:
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm tập quán
Quy phạm nào có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Quy phạm đạo đức
Quy phạm pháp luật
Quy phạm của tôn giáo
Cả A, B và C đều đúng
Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?
Quy phạm tập quán
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
Bộ phận giả định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Thứ tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật là:
Giả định - Quy định - Chế tài
Quy định - Chế tài - Giả định
Giả định - Chế tài - Quy định
Không nhất thiết phải như A, B, C
Văn bản Quy phạm pháp luật nào sau đây do Thủ tướng Chính phủ ban hành?
Quyết định
Thông tư
Luật
Nghị quyết
Ủy ban Nhân dân có quyền ban hành những loại văn bản quy phạm pháp luật nào:
Nghị định, nghị quyết
Quyết định, chỉ thị
Quyết định, chỉ thị, thông tư
Nghị định, nghị quyết, quyết định
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản có hiệu lực cao nhất trong số các văn bản sau là
Pháp lệnh
Thông tư
Nghị định
Chỉ thị
Văn bản Quy phạm pháp luật có tên gọi nào sau đây không do Quốc hội ban hành?
Nghị quyết
Thông tư
Luật
Bộ luật
Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Bộ luật; đạo luật; nghị quyết
Hiến pháp; lệnh; chỉ thị
Hiến pháp; nghị quyết; nghị định
Hiến pháp; đạo luật; lệnh
Chính phủ có quyên ban hành những loại văn bản pháp luật nào:
Luật, pháp lệnh
Pháp lệnh, nghị quyết
Nghị định
Nghị quyết, nghị định, quyết định
Văn bản Quy phạm pháp luật nào sau đây do Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành?
Thông tư
Pháp lệnh
Luật
Nghị quyết
Văn bản Quy phạm pháp luật nào sau đây do Bộ trưởng ban hành?
Nghị quyế
Thông tư
Nghị định
Pháp lệnh
Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện là:
Lời tuyên bố
Văn bản Quy phạm pháp luật
Lời hiệu triệu
Thông báo
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay của Nhà nước ta bao gồm:
Nhóm văn bản do Quốc hội ban hành
Nhóm văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành
Nhóm văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành
Cả ba nhóm trên
Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào:
Nghị quyết
Quyết định, chỉ thị
Nghị quyết, nghị định
Nghị quyết, nghị định, quyết định
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian
Hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ............ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Án lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do:
Quốc hội ban hành
Chủ tịch nước ban hành
Chính phủ ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Quốc hội
Văn bản Quy phạm pháp luật nào sau đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước:
Bộ luật Dân sự
Bộ luật Hình sự.
Hiến pháp
Cả A, B, C
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: pháp luật do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành.
Pháp lệnh
Quyết định
Văn bản dưới luật
Văn bản luật
Đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật là:
Được áp dụng nhiều lần
Được đảm bảo thực hiện
Được mọi người tôn trọng và thực hiện
Cả A, B, C đều đúng
Theo PL Việt Nam hiện hành, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành những loại văn bản quy phạm pháp luật nào:
Luật, bộ luật, nghị quyết
Nghị quyết, nghị định, pháp lệnh
Nghị quyết, pháp lệnh
Pháp lệnh, chỉ thị
Các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây có thứ tự hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp:
Thông tư, pháp lệnh, nghị địn
Pháp lệnh, thông tư, nghị định
Thông tư, lệnh, bộ luật
Pháp lệnh, nghị định, thông tư
Các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây có thứ tự hiệu lực pháp lý từ thấp đến cao:
Lệnh, bộ luật, thông tư
Bộ luật, thông tư, lệnh
Nghị định, pháp lệnh, thông tư
Thông tư, bộ luật, lệnh
Nhận định nào sau đây là đúng?
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội và ngược lại
Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật thể hiện ý chí của các bên tham gia và ý chí của Nhà nước
Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của Nhà nước
Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí vì
Nó là một loại quan hệ tư tưởng
Nó được hình thành, thay đổi, chấm dứt do ý chí của Nhà nước
Nó được tác động bởi ít nhất một quy phạm pháp luật
Cả A,B,C đều đúng
Một trong các đặc điểm của quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí, đó là ý chí của chủ thể nào?
ý chí của nhà nước
ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật
ý chí của các bên tham gia quan hệ nhưng phải phù hợp với ý chí nhà nước
A và C đúng
Quan hệ pháp luật XHCN được cấu thành bởi:
Mặt chủ quan, mặt khách quan, chủ thể, khách thể
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể
Chủ thể, khách thể, nội dung
Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, các cá nhân, tổ chức phải có:
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
A và B đều đúng
A và B đều sai
Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật là:
Khả năng có quyền và có nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các chủ thể nhất định.
Các quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận cho chủ thể trong một quan hệ pháp luật nhất định.
A và B đúng.
Khả năng mà nhà nước thừa nhận cho chủ thể bằng chính hành vi của mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý đã được pháp luật quy định.
"Lợi ích mà các bên chủ thể đều mong muốn đạt được khi tham gia vào một quan hệ pháp luật cụ thể" được pháp luật gọi là cái gì?
Đối tượng tác động
Động cơ
Mục đích
Khách thể
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật là gì?
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh và có chủ thể tham gia.
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh, có chủ thể tham gia và có sự kiện pháp lý xảy ra.
Có chủ thể tham gia và sự kiện pháp lý xảy ra.
Có quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý xảy ra.
Trong mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật thì sự kiện pháp lý đóng vai trò:
Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật
Căn cứ làm thay đổi quan hệ pháp luật
Căn cứ làm chấm dứt quan hệ pháp luật
Cầu nối giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
