Font size
WorksheetsQuiz về Pháp Luật
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của
Phải đạt độ tuổi nhất định
Không mắc bệnh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cầu nối giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân sinh ra
Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Hộ gia đình
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi xử sự cụ thể và thực tế của cá nhân hay tổ chức nhằm thực hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật.
Quá trình đưa pháp luật đi vào thực tiễn thông qua những hành vi của những đối tượng mà pháp luật điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật
A, B và C đều đúng.
Thực hiện pháp luật có tất cả mấy hình thức?
2
3
4
5
Điều 132 Hiến pháp 1992: "Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm. Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình". Nếu một bị cáo nào đó tự bào chữa cho mình trong phiên toà hoặc nhờ luật sư bào chữa cho mình là bị cáo đó đã:
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật
Sử dụng pháp luật.
Trong các hình thức thực hiện pháp luật, hình thức nào luôn luôn có sự tham gia của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là:
Không làm những điều mà pháp luật cấm bằng hành vi thụ động
Phải làm những điều mà pháp luật bắt buộc bằng hành vi tích cực
Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
Cả A, B và C đều sai
Vi phạm pháp luật được tạo thành bởi mấy yếu tố?
2
3
4
5
Vì phạm pháp luật là:
Hành vi trái quy định của pháp luật, có lỗi
Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Cả A, B, C
Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có:
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực chủ thể
Năng lực trách nhiệm pháp lý
Cả A, B và C đều đúng
Lỗi là yếu tố bắt buộc của yếu tố nào trong các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?
Chủ thể
Khách thể
Mặt chủ quan
Khách thể
Khi cơ quan điều tra tiến hành xem xét các phương tiện, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội là họ đã xác định yếu tố cấu thành nào của vi phạm pháp luật?
Chủ thể
Mặt chủ quan
Mặt khách quan
Mặt khách quan
"Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vì" trong mặt khách quan để cấu thành nên vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
Hành vi phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian.
Hành vi phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả.
Hậu quả đã xảy ra phải là sự hiện thực hoá khả năng th
a,b,c đều đúng
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm hình sự; vi phạm dân sự; vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Khẳng định nào là đúng:
Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật
Hành vi trái pháp luật có thể là vi phạm pháp luật, có thể không phải là vi phạm pháp luật
Cả B và C đều đúng
Nguyên nhân của vi phạm pháp luật:
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
Tàn dư, tập tục đã lỗi thời của xã hội cũ còn rơi rớt lại
Trình độ dân trí và ý thức pháp luật thấp của nhiều tầng lớp dân cư
Cả A, B và C
Chủ thể có hành vi trái pháp luật thì:
Phải chịu trách nhiệm pháp lý
Không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý hoặc không, tùy theo từng trường hợp cụ thể
Cả A, B và C đều sai
Loại vi phạm pháp luật nào gây hậu quả lớn nhất cho xã hội:
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Hành vi vi phạm pháp luật
Không bao giờ vi phạm đạo đức
Có thể bao gồm cả vi phạm đạo đức
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Hành vi vi phạm đạo đức:
Không bao giờ vi phạm pháp luật
Có thể bao gồm cả vi phạm pháp luật
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Câu 122. Hành vi vi phạm đạo đức:
Không bao giờ vi phạm pháp luật
Có thể bao gồm cả vi phạm pháp luật
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Câu 123. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:
Hành vi xác định của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Câu 124. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Lỗi cố ý và lỗi vô ý
Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý vì quá tự tin và vô ý vì quá cẩu thả
Lỗi; động cơ, mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Câu 125. Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Người thực hiện hành vi trái pháp luật đều đều bị Nhà nước xử lÝ
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Câu 126. Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Xây dựng nhà trái phép
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Cướp giật tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Câu 127. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
Là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật
Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Câu 128. Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định:
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Hậu quả gây thiệt hại cho x
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cho một chủ thể phải:
Xác định được đủ các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật.
Xác định được chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
A và B đều sai.
A và B đều đúng
Áp dụng trách nhiệm kỷ luật thuộc thẩm quyền của:
Toà án nhân dân
Cơ quan hành chính nhà nước
Thủ trưởng cơ quan đơn vị có người vi phạm kỷ luật áp dụng
Bên bị vi phạm kỷ luật áp dụng
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
Hành vi, lỗi, động cơ, mục đích
Hành vi, hậu quả. lỗi, mặt khách quan, mặt chủ quan
Mặt khách quan. khách thế, nội dung, chủ thê
Mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan, khách thể
Hành vi cố ý gây thương tích có thể là:
Vi phạm hành chính
Vi phạm hình sự
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật (YTPL) với pháp luật được thể hiện ở điểm nào sau đây:
YTPL là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
YTPL là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội
YTPL là cơ sở bảo đảm cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Giáo dục pháp luật thể hiện ở mục đích cụ thể nào:
Mục đích nhận thức: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành làm sâu sắc và mở rộng hệ thống tri thức pháp luật của công dân.
Mục đích cảm xúc: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành tình cảm và lòng tin đối với pháp luật.
Mục đích hành vi: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành động cơ, hành vi và thói quen xử sự hợp
Cả 3 mục đích trên
Ở nước ta, pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động hay xử sự của:
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể quần chúng
Mọi công dân
Tất cả A, B, C đều đúng
Nguyên tắc pháp chế XHCN có nội dung cơ bản là:
Tôn trọng pháp luật XHCN
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật XHCN
Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp Việt Nam quy định: "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa". Vậy pháp chế là gì
Pháp chế là hình thức quản lý xã hội bằng pháp luật
Pháp chế là sự tuân thủ triệt để pháp luật do nhà nước ban hành
Pháp chế đòi hỏi tất cả các cơ quan nhà nước, nhân viên NN, tổ chức xã hội, công dân đều nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
Cả A, B và C đều đúng
Các biện pháp tăng cường pháp chế:
Đây mạnh công tác xây dựng pháp luật
Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật
Tiến hành thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật
Cả A, B và C đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng:
Pháp chế tồn tại trong mọi chế độ xã hội có nhà nước và pháp luật
Ở đâu có pháp luật thì ở đó có pháp chế
Ở đâu có sự tuân thủ pháp luật thì ở đó có pháp chế
Cả A, B và C đều sai
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến nay, nước ta đã có mấy bản Hiến pháp?
2
3
4
5
Theo quy định của pháp luật, số lượng đại biểu Quốc hội ở nước ta tối đa là:
400
492
493
500
Nếu không có kỳ họp bất thường, theo quy định của pháp luật Việt Nam, mỗi năm Quốc hội triệu tập mấy kỳ họp?
1 kỳ
2 kỳ
3 kỳ
Không có quy định phải triệu tập mấy kỳ họp
Hiến pháp xuất hiện:
Từ nhà nước chủ nô
Từ nhà nước phong kiến
Từ nhà nước tư sản
Từ nhà nước XHCN
Chế định "Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ" thuộc ngành luật nào:
Ngành luật hành chính
Ngành luật dân sự
Ngành luật quốc tế
Ngành luật hiến pháp
Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản:
Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ
Liên quan đến tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:
Do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất bạn hành
Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước
Có giá trị pháp lý cao nhất
Bao gồm cả A, B, C
Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1954 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1945 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1959 - Hiến Hiến pháp 1980 - Hiến Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992- Hiến pháp 2013.
Chế định "Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân" thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào sau đây:
Luật Hành Chính
Luật Hình sự
Luật Tố tụng dân dụ
Luật Hiến pháp
Các hình thức xử phạt bổ sung trong luật hành chính:
Cảnh cáo, phạt tiền
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
Độ tuổi tối thiểu mà cá nhân có thể phải chịu trách nhiệm hành chính là:
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 21 tuổi trở lên
Đâu là hình thức xử phạt chính trong xử phạt vi phạm hành chính:
Cảnh cáo và phạt tiền
Tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật phương tiện vi phạm
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành luật hành chính là:
Bình đăng
Mệnh lệnh đơn phương
Phối hợp
Chế ước
Theo Luật Hình sự Việt Nam, hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt bổ sung:
Tước 1 số quyền công dân
Quản chế
Cảnh cáo
Tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản
Hình phạt "Tử hình" không áp dụng đối với:
Người chưa thành niên
Phụ nữ đang có thai
Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Cả A, B, C đều đúng
Khăng định nào sau đây là đúng:
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với cá nhân phạm tội
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với tổ chức phạm tội
Trách nhiệm hình sự áp dụng đối với cá nhân, tổ chức phạm tội
Cả A, B, C đều sai
Ông A phạm 2 tội: Tội thứ nhất bị tòa án tuyên phạt 20 năm tù, tội thứ hai bị tòa án tuyên phạt 15 năm tù. Vậy tổng hợp hình phạt đối với ông A là:
35 năm tù
30 năm tù
25 năm tù
20 năm tù
Theo Luật Hình sự Việt Nam, hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt chính:
Tù có thời hạn
Cảnh cáo
Cải tạo không giam giữ
Quản chế
Hình phạt "Trục xuất" không áp đối với:
Công dân Việt Nam
Người nước ngoài
Người không quốc tịch
Cả A, B, C đều sai
Khẳng định nào là đúng:
Mọi hành vi trái pháp luật hình sự được coi là tội phạm
Mọi tội phạm đều có tính trái pháp luật hình sự
Trái pháp luật hình sự có thể bị coi là tội phạm, có thể không bị coi là tội phạm
Cà B và C
Hình thức trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất là:
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm kỳ luật
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam, độ tuổi nhỏ nhất có thể chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 6 tuổi
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Bản án sơ thẩm của tòa án nhân dân có hiệu lực thi hành khi:
Ngay sau khi tòa tuyên án.
Sau 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án nếu người bị kết án, các đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không cáo, viện kiểm sát và tòa án có thẩm quyền không kháng nghị.
Sau 30 ngày kể từ ngày tòa tuyên án.
Sau 1 năm kể từ ngày tòa tuyên án.
Tội phạm được chia thành các loại:
Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Bản án phúc thẩm của tòa án nhân dân có hiệu lực thi hành khi:
Ngay sau khi tòa tuyên án
Sau 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án
Sau 30 ngày kể từ ngày tòa tuyên án
Sau một năm kể từ ngày tòa tuyên án
Hình phạt tịch thu tài sản:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Cả A, B và C đều sai
Hình phạt cấm đâm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Cả A, B và C đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng
Chỉ có ngành luật hình sự mới quy định tội phạm và hình phạt
Chỉ có ngành luật tố tụng hình sự mới quy định tội phạm và hình phạt
Ngành luật hình sự và ngành luật tố tụng hình sự đều quy định tội phạm và hình phạt
Cả A, B và C đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Quốc hội có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt trong Bộ luật Hình sự
Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt
Chính phủ có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt
Cả A, B và C đều đúng
Trong trách nhiệm hình sự, xét về độ tuổi
Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tất cả các tội phạm
Một người bị coi là có tội khi:
Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát
Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật
Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai
Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật
Không thi hành án tử hình đối với phụ nữ:
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 48 tháng tuổi
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Chỉ có tòa án mới có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội
Ngoài tòa án thì Chính phủ cũng có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội
Ngoài tòa án, Chính phủ thì viện kiểm sát cũng có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội
Ngoài tòa án, Chính phủ, viện kiểm sát thì Quốc hội cũng có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội
Khi tham gia tố tụng, bị can, bị cáo có quyên:
Nhận quyết định đưa ra xét xử chậm nhất là mười ngày trước khi xét xử
Tham gia phiên tòa
Nói lời sau cùng tại phiên tòa và kháng cáo đối với bản án sơ thẩm của tòa án
Cả A, B và C đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Tất cả các vụ án hình sự đều phải trải qua hai phiên tòa là sơ thẩm và phúc thẩm
Tất cả các vụ án hình sự chỉ phải trải qua phiên tòa sơ thẩm
Vụ án hình sự có thể chỉ trải qua phiên tòa sơ thẩm, tùy trường hợp mà phải trải qua phiên tòa phúc thẩm
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt gồm:
Hình phạt tù giam và các hình phạt khác
Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản
Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu
Hình phạt chính và hình phạt bổ sung
Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thuộc về:
Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao
Cả B và C đều đúng
Trục xuất theo quy định của Bộ luật hình sự:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Có thể là hình phạt chính, có thể là hình phạt bổ sung
Tất cả đều sai
Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội
Khẳng định nào sau đây đúng:
Tội phạm chỉ được quy định trong Bộ luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong ngành luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong pháp luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự
Đạo luật nào quy định trình tự, thủ tục, giai đoạn giải quyết các vụ tranh chấp dân sự:
Bộ luật dân sự
Bộ luật hình sự
Bộ luật tố tụng dân sự
Cả A và C
Theo pháp luật dân sự Việt Nam, người bị mất năng lực hành vi dân sự là người:
Bị bệnh tâm thần
Dưới 15 tuổi
Dưới 6 tuổi
Dưới 18 tuổi
Theo pháp luật Dân sự Việt Nam, người không có năng lực hành vi dân sự là người:
Bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Chưa đủ 6 tuổi.
Nghiện ma túy hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản.
Chira đủ 15 tuổi.
Theo pháp luật Dân sự Việt Nam, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện tại thời điểm nào?
Pháp nhân được thành lập
Pháp nhân được cho phép thành lập
Pháp nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
A, B và C đều đúng
Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam, một tổ chức được công nhận là một pháp nhân khi thoả mãn điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó
Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật
Khi có đủ các điều kiện trên
Theo luật Dân sự Việt Nam thì Hộ gia đình phải có từ bao nhiêu cá nhân trở lên?
2
3
4
5
Theo luật Dân sự Việt Nam, Tổ hợp tác phải có từ bao nhiêu cá nhân trở lên?
2
3
4
5
Các căn cứ để bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm:
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra.
Có hành vi trái pháp luật, có lỗi, có thiệt hại thực tế xảy ra.
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra.
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra có lỗi
Cơ quan nào có thẩm quyền hạn chế năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
Ủy ban nhân dân cấp xã
Quốc hội
Chế định "Tài sản và quyền sở hữu" thuộc ngành luật nào:
Ngành luật kinh tế
Ngành luật hôn nhân và gia đình
Ngành luật dân sự
Cả A và C
Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm
Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết
Những người có cùng dòng máu với người chết
Cá nhân, tổ chức được chỉ định trong di chúc
Bao gồm cả A, B, C
Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm hữu
Quyền sử dụng
Quyền định đoạt
Bao gồm cả A, B, C
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành luật dân sự là:
Bình đãng, thỏa thuận
Bình đẳng kết hợp mệnh lệnh
Bình đẳng, tùy nghỉ
Mệnh lệnh quyền uy
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, người nữ muốn kết hôn phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
Trên 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ 18 tuổi trở lên
Trên 17 tuổi
Độ tuổi kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình là:
Nữ từ 18 tuổi trở lên; nam từ 20 tuổi trở lên
Công dân từ 18 tuổi trở lên
Nam, nữ từ 20 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình thì những trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn:
Có quan hệ trong phạm vi ba đời, có cùng dòng máu trực hệ
Kết hôn với người bị nhiễm HIV/AIDS
Người mất năng lực hành vi dân sự
Những người cùng giới tính
Khi nghiên cứu về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng thì câu nào là đúng?
Trong thời kỳ hôn nhân vợ, chồng không có quyền yêu cầu chia tài sản tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ, chồng
Mọi Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền yêu cầu chia tài sản chung để tự kinh doanh riêng; thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc khi có lý
Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền yêu cầu chia tài sản chung để tự kinh doanh riêng,thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc khi có lý do chính đáng khác
Mọi tài sản có trước thời kỳ hôn nhân đều là tài sản riêng của vợ hoặc chồng do chính đáng khác
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vợ, chồng có trách nhiệm ngang nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng
Vợ chồng có quyền ủy quyền cho nhau trong mọi vấn đề
Vợ, chồng có quyên có tài sản riêng
Khi ly hôn thì toàn bộ tài sản của vợ, chồng phải chia đôi
Quyền tham gia ký hợp đồng lao động đối với cá nhân từ bao nhiêu tuổi trở lên:
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 15 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, một năm có mấy ngày nghỉ lễ:
7 ngày
8 ngày
9 ngày
10 ngày
Chế độ sở hữu đất đai của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Chế độ sở hữu tư nhân
Chế độ sở hữu toàn dân
Chế độ sở hữu tập thể
Cả A, B và C đều đúng
