wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2024 chính thức có hiệu lực ngày nào?

a)

từ ngày 01/01/2025

b)

từ ngày 01/3/2025

c)

từ ngày 01/7/2025

d)

từ ngày 01/01/2026

2.

Trong khu vực đông dân cư có tổ chức giao thông là đường hai chiều; xe ô tô, xe mô tô được phép chạy với tốc độ tối đa bao nhiêu?

a)

40km/h

b)

50km/h

c)

60km/h

d)

70km/h

3.

Người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi dừng xe nơi có biển "Cấm dừng và đỗ xe" sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

b)

từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

c)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

d)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

4.

Người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

5.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

6.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

b)

từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

c)

từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

d)

từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

7.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

b)

từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

c)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

d)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

8.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

b)

từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

c)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

d)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

9.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

b)

từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

c)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

d)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

10.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

b)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

c)

từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

d)

từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

11.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

b)

từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

c)

từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

d)

từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

12.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

b)

từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)

từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

d)

từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

13.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

b)

từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

d)

từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

14.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi Điều khiển xe trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

b)

từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

c)

từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

d)

từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

15.

Theo quy định tại Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi điều khiển xe không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

b)

từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

c)

từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

d)

từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

16.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe ô tô lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

17.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) bị phạt tiền với mức nào?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

18.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên thì bị xử phạt như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

19.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng bị phạt tiền mức nào?

a)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

20.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào?

a)

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

b)

Bị tịch thu Giấy phép lưu hành đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

c)

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

d)

Bị tịch thu phương tiện.

21.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy không thực hiện đúng quy định về biển số là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

22.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi nào sau đây sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng?

a)

Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%.

b)

Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành.

c)

Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe.

d)

Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.

23.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người đua xe ô tô trái phép bị phạt tiền với mức nào?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

24.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi lưu hành phương tiện (gắn biển số nước ngoài) trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

25.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, biện pháp khắc phục hậu quả nào được áp dụng đối với hành vi tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe?

a)

Buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe.

b)

Buộc phải làm thủ tục đăng ký sang tên, đổi lại Giấy đăng ký xe.

c)

Buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định.

d)

Buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành.