wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì I

Total questions: 39

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhận biết được phương thức biểu đạt và nhận ra được biện pháp tu từ, số từ, phó từ trong câu.

4 lines
2.

Viết đúng về kiểu bài, nội dung, hình thức.

4 lines
3.

Bài viết thể hiện được suy nghĩ của bản thân về vai trò của tập thể trong đời sống.

4 lines
4.

Bài viết có sức thuyết phục, liên hệ bản thân.

4 lines
5.

Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

6.

Nghĩa của từ thuyết giảng

a)

Giảng giải một vấn đề

b)

Đưa ra từ đồng nghĩa

c)

Là trình bày, giảng giải một vấn đề

d)

Đưa ra từ trái nghĩa

7.

Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Trong im lặng, hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa".

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

8.

Xác định số từ trong câu sau: hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa.

a)

Hai

b)

Người cùng ngồi

c)

Những ngọn lửa nhảy múa

d)

Ngọn lửa nhảy múa

9.

Trạng ngữ trong câu: "Sau vài phút,

4 lines
10.

Số từ trong câu sau: hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa.

a)

Hai

b)

Người cùng ngồi

c)

Những ngọn lửa nhảy múa

d)

Ngọn lửa nhảy múa

11.

Trạng ngữ trong câu: "Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt nó sang bên cạnh lò sưởi".

a)

Sau vài phút

b)

Vị giáo sư lấy cái kẹp

c)

Cẩn thận nhặt một mẩu than hồng

d)

Đặt nó bên cạnh lò sưởi

12.

Phó từ trong câu sau: … tỏa sáng với ánh sáng và hơi ấm của những cục than xung quanh nó.

a)

Những

b)

Tỏa sáng

c)

Hơi ấm

d)

Của

13.

Số từ chỉ số lượng ước chừng và xác định của câu: Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt nó sang bên cạnh lò sưởi.

a)

Một, vài

b)

Mẩu than

c)

Sáng ra

d)

Bên cạnh lò

14.

Chọn từ phù hợp điền chỗ trống:… giáo sư thường đến nói chuyện về cuộc sống.

a)

Có vị

b)

Có ông

c)

Có chú

d)

Có cụ

15.

Cách sống của cậu bé trong ngữ liệu trước khi nghe vị giáo sư thuyết giảng? Vị giáo sư đã thuyết giảng cậu bé bằng cách nào?.

4 lines
16.

Theo em cậu bé chủ nhà đã nhận ra được bài học thuyết giảng nào từ vị giáo sư?.

4 lines
17.

Viết một đoạn văn nghị luận bàn về vai trò của tập thể đối với mỗi cá nhân.

4 lines
18.

Theo em cậu bé chủ nhà đã nhận ra được bài học thuyết giảng nào tự vị giáo sư:

a)

Con người không ai là hoàn hảo, không ai có đầy đủ hiểu biết và tài giỏi trong mọi lĩnh vực để có thể tự làm mọi việc một mình.

b)

Trong cuộc sống, con người không thể sống riêng lẻ, tách rời nhau.

c)

Mỗi người khi chỉ có một mình thì sẽ không có đủ sức mạnh để đối diện với những khó khăn.

d)

Mỗi cá nhân phải sống có tập thể, biết hợp tác với nhau.

19.

Đảm bảo thể thức đoạn văn

4 lines
20.

Xác định đúng vấn đề nghị luận

4 lines
21.

Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

4 lines
22.

Giải thích về cá nhân và tập thể trong xã hội.

4 lines
23.

Tại sao sống đơn độc, lẻ loi có thể dẫn đến tự diệt?

4 lines
24.

Ý nghĩa của việc hòa mình vào cộng đồng là gì?

4 lines
25.

Hòa mình với mọi người, cá nhân có thể giúp mọi người và cũng nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Sự gắn bó khiến sức mạnh cá nhân có thể được nhân lên bởi sức mạnh chung của tập thể, cộng đồng. Cần phân biệt giữa lối sống hòa đồng với lối sống a dua theo đám đông. Sự hòa đồng cho ta niềm vui và sức mạnh, thói a dua chỉ khiến ta đánh mất chính bản thân mình.

4 lines
26.

Cần có ý thức hòa mình vào cộng đồng, trân trọng sức mạnh cộng đồng song cần nhận thức đầy đủ về công việc và cuộc sống của bản thân để có sự lựa chọn đúng đắn: khi nào cần hòa mình với mọi người, khi nào cần tư duy độc lập, việc gì cần phôi hợp sức mạnh chung của tập thể, việc gì cá nhân phải tự giải quyết bằng năng lực, nội lực của chính mình…

4 lines
27.

Khẳng định lại về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, liên hệ bản thân.

4 lines
28.

Câu 1: (0,5). Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu.

a)

A.Tự sự

b)

B.Miêu tả

c)

C.Biểu cảm

d)

D.Nghị luận

29.

Câu 2: (0,5). Nghĩa của từ thuyết giảng

a)

Giảng giải một vấn đề

b)

Là trình bày, giảng giải một vấn đề

c)

Đưa ra từ đồng nghĩa

d)

Đưa ra từ trái nghĩa

30.

Câu 3: (0,5). Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Trong im lặng, hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa".

a)

A.So sánh

b)

B.Ẩn dụ

c)

C.Nhân hóa

31.

Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Trong im lặng, hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa".

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

32.

Xác định số từ trong câu sau: hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa.

a)

Hai

b)

Những ngọn lửa nhảy múa

c)

Người cùng ngồi

d)

Ngọn lửa nhảy múa

33.

Trạng ngữ trong câu: "Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt nó sang bên cạnh lò sưởi".

a)

Sau vài phút

b)

Cẩn thận nhặt một mẩu than hồng

c)

Vị giáo sư lấy cái kẹp

d)

Đặt nó bên cạnh lò sưởi

34.

Phó từ trong câu sau: … tỏa sáng với ánh sáng và hơi ấm của những cục than xung quanh nó.

a)

Những

b)

Tỏa sáng

c)

Hơi ấm

d)

Của

35.

Số từ chỉ số lượng ước chừng và xác định của câu: Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt nó sang bên cạnh lò sưởi.

a)

Một, vài

b)

Mẩu than

c)

Sáng ra

d)

Bên cạnh lò

36.

Chọn từ phù hợp điền chỗ trống:… giáo sư thường đến nói chuyện về cuộc sống.

a)

Có vị

b)

Có chú

c)

Có ông

d)

Có cụ

37.

Cách sống của cậu bé trong ngữ liệu trước khi nghe vị giáo sư thuyết giảng? Vị giáo sư đã thuyết giảng cậu bé bằng cách nào?.

4 lines
38.

Theo em cậu bé chủ nhà đã nhận ra được bài học thuyết giảng nào từ vị giáo sư?.

4 lines
39.

Viết một đoạn văn nghị luận bàn về vai trò của tập thể đối với mỗi cá nhân.

4 lines