Font size
WorksheetsCâu hỏi về nhiệt động lực học
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Đặc điểm chung của công và nhiệt trong một quá trình nhiệt động là
luôn cùng dấu trong mỗi quá trình biến đổi.
cùng phụ thuộc vào quá trình biến đổi.
luôn nhận giá trị dương trong các quá trình biến đổi.
chỉ khác không khi có sự biến đổi thể tích.
Chọn phát biểu đúng. Trong một chu trình nhiệt động,
môi trường thực hiện công lên hệ nếu chu trình cùng chiều kim đồng hồ.
hệ thực hiện công lên môi trường nếu chu trình ngược chiều kim đồng hồ.
công luôn lớn hơn phần nhiệt lượng mà hệ trao đổi trong chu trình đó.
giá trị tuyệt đối của công bằng diện tích của hình giới hạn bởi chu trình đó
Chọn phát biểu đúng. Một hệ khí lí tưởng không đổi, thực hiện một chu trình nhiệt động theo chiều kim đồng hồ thì
môi trường thực hiện công lên hệ.
hệ không trao đổi công với môi trường.
hệ thực hiện công lên môi trường.
hệ luôn có công bằng không.
Chọn phát biểu đúng. Trong một quá trình biến đổi, một hệ khí sẽ thực hiện công khi nhiệt lượng mà hệ nhận được
nhỏ hơn độ tăng nội năng của hệ.
lớn hơn độ tăng nội năng của hệ.
bằng độ tăng nội năng của hệ.
có thể lớn hoặc nhỏ hơn độ tăng nội năng của hệ.
Một hệ khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng tích đến trạng thái có áp suất lớn hơn. Chọn đáp án đúng khi nói về công và nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường trong quá trình trên
Hệ nhận nhiệt, nhận công.
Hệ nhận nhiệt, sinh công.
Hệ toả nhiệt, sinh công.
Hệ nhận nhiệt, không trao đổi công.
Chọn phát biểu sai. Một hệ khí lý tưởng
có khả năng trao đổi công và nhiệt với môi trường.
không trao đổi công trong quá trình đẳng tích
không trao đổi nhiệt trong quá trình đẳng nhiệt.
có nội năng không đổi nếu hệ cô lập.
Chọn phát biểu sai. Nội năng của khí lý tưởng
Không phụ thuộc nhiệt độ của hệ.
không phụ thuộc thể tích.
không phụ thuộc áp suất.
phụ thuộc nhiệt độ.
Chọn phát biểu đúng. Độ biến thiên nội năng của hệ trong quá trình nhiệt động
phụ thuộc đường dẫn của quá trình đó.
không phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối của hệ.
bằng tổng của nhiệt lượng và công mà hệ trao đổi trong quá trình đó.
bằng không khi hệ cô lập với môi trường.
Chọn phát biểu đúng khi nói về nội năng?
Nội năng của chất khí lí tưởng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nội năng của vật là năng lượng chỉ hình thành trong quá trình vật biến đổi trạng thái.
Nội năng của vật là năng lượng không chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn phát biểu sai.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt khi và chỉ khi chúng có cùng nhiệt độ.
Ở trạng thái cô lập, hệ không trao đổi công và nhiệt với môi trường.
Nhiệt dung phân tử đẳng áp không phụ thuộc số bậc tự do của hệ.
Hệ không trao đổi công với môi trường trong quá trình đẳng tích.
Chọn phát biểu đúng.
Trong quá trình đẳng tích, công và nhiệt lượng luôn bằng nhau.
Công và nhiệt lượng là một dạng của năng lượng.
Công và nhiệt lượng là hàm của trạng thái.
Hệ trao đổi công với môi trường khi thể tích của hệ thay đổi.
Chọn phát biểu đúng.
Nội năng của khí lý tưởng không phụ thuộc vào nhiệt độ của khối khí.
Trong hệ toạ độ OpV, đường đẳng nhiệt dốc hơn đường đoạn nhiệt.
Trong quá trình đoạn nhiệt, nhiệt độ của hệ không thay đổi.
Nhiệt dung phân tử đẳng tích phụ thuộc số bậc tự do i của hệ.
Chọn phát biểu đúng khi nói về hệ nhiệt động.
Nội năng của hệ cô lập được bảo toàn.
Nhiệt lượng là phần năng lượng được dự trữ trong hệ.
Quá trình truyền nhiệt từ vật nóng sang vật lạnh là thuận nghịch.
Trong quá trình đẳng nhiệt, nội năng của hệ tăng.
Chọn phát biểu sai.
Nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Hệ chỉ trao đổi công với môi trường khi thể tích của hệ thay đổi.
Trong một chu trình, nội năng của khí lý tưởng bằng không.
Trong quá trình đẳng nhiệt, công sinh ra bằng nhiệt nhận vào.
Chọn phát biểu đúng. Trong quá trình biến đổi của một hệ khí lý tưởng xác định, nếu nhiệt độ của hệ không đổi thì hệ không trao đổi nhiệt.
nếu thể tích của hệ không đổi thì hệ không trao đổi công.
nếu áp suất của hệ không đổi thì phương trình trạng thái của hệ là pV = const.
nếu số mol của hệ không đổi thì nội năng của hệ không đổi.
Chọn đáp án đúng. Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật đã trao đổi.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn phát biểu sai.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng của vật.
Chọn câu trả lời đúng. Trong một quá trình biến đổi trạng thái của một hệ, nếu công mà hệ sinh ra bằng nhiệt lượng mà hệ nhận vào thì quá trình biến đổi đó là quá trình:
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đoạn nhiệt.
đẳng áp.
Câu nào không đúng khi nói về nội năng?
Nội năng của chất khí lí tưởng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Một hệ khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng tích đến trạng thái có áp suất lớn hơn. Chọn đáp án đúng khi nói về công và nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường trong quá trình trên
Hệ nhận nhiệt, nhận công.
Hệ nhận nhiệt, sinh công.
Hệ toả nhiệt, sinh công.
Hệ nhận nhiệt, không trao đổi công.
Một hệ khí lý tưởng không đổi, thực hiện một chu trình nhiệt động theo chiều kim đồng hồ. Chọn đáp án đúng khi nói về công và nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường trong chu trình trên
Hệ nhận nhiệt, nhận công.
Hệ cô lập (không trao đổi công và nhiệt).
Hệ nhận nhiệt, sinh công.
Hệ toả nhiệt, sinh công.
Chọn phát biểu sai. Công mà hệ khí lý tưởng trao đổi với môi trường trong một chu trình bằng nhiệt lượng trao đổi trong chu trình đó.
có giá trị bằng không.
cùng chiều kim đồng hồ sẽ có giá trị dương.
ngược chiều kim đồng hồ sẽ có giá trị âm.
Một hệ nhiệt động trải qua một chu trình ngược chiều kim đồng hồ. Nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường có giá trị tuyệt đối là 3500J. Công mà hệ sinh ra trong chu trình có giá trị:
3500J
-3500 J
0 J
-2500 J
Một hệ khí lý tưởng nhận từ môi trường nhiệt lượng 6500 J, làm tăng nội năng của hệ lên 2300 J. Công mà hệ sinh ra trong quá trình này là:
4200 J
2600 J
-5600 J
-3700 J
Một hệ khí lý tưởng trải qua quá trình biến đổi đoạn nhiệt, làm nội năng của hệ tăng 4200 J. Công mà hệ sinh ra trong quá trình này là:
4200 J
2400 J
-2400 J
-4200 J
Một hệ nhiệt động trải qua một chu trình ngược chiều kim đồng hồ. Trong mỗi chu trình, nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường có giá trị tuyệt đối là 4000 J. Công mà hệ sinh ra trong chu trình đó bằng
3500 J
4000 J
-4000 J
-3500 J
Một hệ nhiệt động trải qua một chu trình biến đổi cùng chiều kim đồng hồ. Trong mỗi chu trình, nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường có giá trị tuyệt đối là 5000 J. Công mà hệ sinh ra trong chu trình đó bằng
2400 J
5000 J
-5000 J
-2400 J
Một hệ nhiệt động trải qua một chu trình biến đổi cùng chiều kim đồng hồ. Trong mỗi chu trình, công thực hiện bởi hệ trong chu trình đó bằng 4300 J thì nhiệt lượng mà hệ nhận vào là
7400 J
4300 J
-4300 J
-7400 J
Một hệ khí lý tưởng nhận từ môi trường nhiệt lượng 800 J, làm tăng nội năng của hệ lên 300 J. Công mà hệ sinh ra trong quá trình này là:
1200 J
500 J
-500 J
-1200 J
Một khối khí lí tưởng không đổi được giữ ở nhiệt độ không đổi. Ban đầu hệ có thể tích 2 m3 và áp suất 1 atm. Nếu áp suất giảm còn 0,5 atm thì thể tích khối khí là
4 m3
2 m3
1 m3
0,5 m3
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái 1 có thể tích 25 lít và áp suất 1 atm sang trạng thái 2 có thể tích 50 lít. Áp suất của hệ khí ở trạng thái 2 là
2,5.105 Pa.
4,9.104 Pa.
2,5.104 Pa.
5,065.104 Pa.
Một khối khí lí tưởng không đổi ở nhiệt độ không đổi 27oC, thể tích 80 lít, áp suất 1 atm. Nếu thể tích giảm còn 40 lít thì áp suất của khối khí là
2.105 Pa.
2.104 Pa.
4.104 Pa.
4.105 Pa.
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái 1 có thể tích 3 m3 và áp suất 2 atm sang trạng thái 2 có thể tích 1 m3. Áp suất của hệ khí ở trạng thái 2 là
1,5 atm.
6 atm.
4,5 atm.
0,5 atm.
Một khối khí lí tưởng không đổi ở nhiệt độ không đổi. Nếu giảm thể tích của hệ lên 3 lần thì áp suất của hệ sẽ
giảm 6 lần.
tăng 6 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Một khối khí lý tưởng ở trạng thái 1 có áp suất 1 at và thể tích 10 lít. Khối khí được biến đổi đẳng nhiệt đến trạng thái 2 có áp suất 1,5 at. Thể tích của khối khí ở trạng thái 2 bằng
18 lít
8,5 lít
6,67 lít
15 lít
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng tích từ trạng thái 1 có nhiệt độ 227 oC và áp suất 1 atm sang trạng thái 2 có áp suất 3 atm. Nhiệt độ của hệ ở trạng thái 2 là
1227 oC.
381 oC.
309 oC.
103 oC.
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng tích từ trạng thái 1 có nhiệt độ 227 oC và áp suất 2 atm sang trạng thái 2 có nhiệt độ 477 oC. Áp suất của hệ ở trạng thái 2 là
105 Pa.
3.104 Pa.
104 Pa.
3,039.105 Pa.
Một khối khí lý tưởng được chứa trong bình kín. Nếu áp suất khí trong bình giảm đi ba thì nhiệt độ của khối khí sẽ
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
Một khối khí lý tưởng được chứa trong bình kín, có nhiệt độ 27 oC và áp suất 1 atm. Để áp suất trong bình là 2 atm thì cần phải tăng nhiệt độ tới
327 oC.
600 oC.
54 oC.
87 oC.
Một khối khí lý tưởng được chứa trong bình kín, có nhiệt độ 227 oC và áp suất 3 atm. Để áp suất trong bình còn 1,5 atm thì cần phải giảm nhiệt độ xuống đến
-63,5 oC
23 oC.
-23 oC.
63,5 oC.
2 mol khí lý tưởng lưỡng nguyên tử, ở trạng thái 1 có nhiệt độ 300 K, được nung nóng đẳng tích đến trạng thái 2 có nhiệt độ 600 K. Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình 12 là
21465,7 J
12465 J
-21465,3 J
-12465,1 J
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng áp từ trạng thái 1 có nhiệt độ 127 oC và thể tích 10 lít sang trạng thái 2 có thể tích 25 lít. Nhiệt độ của hệ ở trạng thái 2 là
1250 oC.
977 oC.
567 oC.
727 oC.
Một khối khí lý tưởng không đổi, biến đổi đẳng áp từ trạng thái 1 có nhiệt độ 227 oC và thể tích 15 lít sang trạng thái 2 có nhiệt độ 127 oC. Thể tích của hệ ở trạng thái 2 là
28 lít
5 lít
10 lít
12 lít
Một khối khí lý tưởng không đổi được giữ trong bình có áp suất không đổi. Nếu thể tích của khối khí giảm ba lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
giảm 6 lần.
tăng 6 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Một khối khí lý tưởng không đổi được giữ ở điều kiện đẳng áp. Nếu nhiệt độ giảm 2 lần thì thể tích của khối khí sẽ
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần
tăng 4 lần.
Một khối khí lý tưởng không đổi ở điều kiện có nhiệt độ 127 oC và thể tích 28 lít. Nếu áp suất được giữ không đổi và thể tích giảm xuống còn 10 lít thì nhiệt độ của khối khí xấp xỉ là
247 K.
120 K.
143 K.
327 K.
Ở nhiệt độ 127oC thể tích của một khối khí là 12 lít. Khi áp suất được giữ không đổi, tại nhiệt độ 100oC , thể tích của khối khí đó xấp xỉ bằng
9,6 lít
3,2 lít
44,4 lít
11,19 lít Tính các thông số (p,V,T) của quá trình đoạn nhiệt
Một khối khí N2 không đổi được coi là khí lý tưởng, biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái 1 có áp suất 3 atm và thể tích 5 lít sang trạng thái 2 có thể tích 15 lít. Áp suất của hệ ở trạng thái 2 là
0,32 atm.
0,64 atm.
1 atm.
3 atm.
Một khối khí O2 không đổi được coi là khí lý tưởng, biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái 1 có áp suất 1,5 atm và thể tích 10 lít sang trạng thái 2 có áp suất 2 atm. Thể tích của hệ ở trạng thái 2 là
7,50lít
10,30 lít
8,14 lít
6,68 lít
Một khối khí N2 không đổi được coi là khí lý tưởng, biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái 1 có nhiệt độ 27 oC và thể tích 15 lít sang trạng thái 2 có thể tích 20 lít. Nhiệt độ của hệ ở trạng thái 2 là
87,6 K.
24,1 K.
302,3 K.
267,4 K.
Một khối khí N2 không đổi được coi là khí lý tưởng, biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái 1 có nhiệt độ 127 oC và thể tích 10 lít sang trạng thái 2 có nhiệt độ 227 oC. Thể tích của hệ ở trạng thái 2 là
5,72 lít.
2,86 lít.
3,14 lít
1,62 lít.
Một khối khí lý tưởng lưỡng nguyên tử không đổi, thực hiện một quá trình biến đổi đoạn nhiệt. Nếu thể tích tăng 2 lần thì áp suất của khối khí sẽ
tăng 0,38 lần.
giảm 2,64 lần.
giảm 2,64 lần.
giảm 0,38 lần.
Một hệ khí lý tưởng lưỡng nguyên tử, ở trạng thái 1 có áp suất 1,5 atm, thể tích 80 lít, được nén đoạn nhiệt đến trạng thái 2 có thể tích 40 lít. Áp suất của hệ ở trạng thái 2 bằng
3,69 atm
3,96 atm
9,36 atm
9,63 atm
Một hệ khí lý tưởng được biến đổi đẳng áp tại áp suất 3 atm, làm thể tích của hệ giảm đi 2 lít. Công mà hệ nhận vào trong quá trình này là
-607,8 J
-200 J
400 J
200 J
2 mol khí lý tưởng lưỡng nguyên tử, ở trạng thái 1 có nhiệt độ 300 K, được nung nóng đẳng tích đến trạng thái 2 có nhiệt độ 600 K. Sau đó, hệ được dãn đoạn nhiệt đến trạng thái 3 có nhiệt độ 492 K. Cuối cùng hệ được nén đẳng áp về trạng thái ban đầu. Công mà hệ sinh ra trong quá trình đẳng áp 31 là
- 3191 J
1175,42 J
9455,31 J
- 6155,34 J
0,25 mol khí lý tưởng ở trạng thái 1 có áp suất 1 atm, thể tích 19 lít được nén đẳng áp đến trạng thái 2 có thể tích 5,51 lít. Công mà hệ sinh ra trong quá trình 12 là
3472 J
-5672 J
-1366,5 J
4321 J
Một hệ khí lý tưởng lưỡng nguyên tử, ở trạng thái 1 có áp suất 1,5 atm, thể tích 80 lít, được nén đoạn nhiệt đến trạng thái 2 có thể tích 40 lít. Sau đó, hệ được dãn đẳng áp tới trạng thái 3, sao cho cuối cùng khi biến đổi đẳng tích hệ sẽ trở về trạng thái ban đầu. Công mà hệ sinh ra trong quá trình đẳng áp 23 bằng
16040 J
-27820 J
51834 J
-18534 J
Công mà hệ sinh ra trong quá trình này là
-607,8 J
- 400 J.
400 J.
600 J.
Công mà hệ sinh ra trong quá trình này là
6,236 kJ.
- 6,232 kJ.
- 12,47 kJ.
12,47 kJ.
Công mà hệ nhận vào trong quá trình này là
-1247 J.
1247 J.
-2494 J.
2494 J.
Nhiệt lượng hệ tỏa ra trong mỗi chu trình là
-3522,8J.
-545,7 J
-845,5 J
3522,8 J
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình đẳng nhiệt 31 là
-2000,83 J
2026,8 J
8320,30 J
-8320,30 J
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình đẳng áp 23 bằng
23419 J
56139,78 J
41933 J
33419,5 J
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình đẳng áp 23 bằng
23419 J
56139,78 J
41933 J
33419,5 J
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình biến đổi đẳng áp 31 bằng
5250,09 J
2550,09 J
-2550,09 J
-5247 J
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình này bằng
12472 J.
8310 J.
- 12472 J.
- 8315 J.
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào trong quá trình này là
1246,5 J.
-1246,5 J.
-1039,4 J.
1039,4 J.
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là
4,5.104 J
-5,4.104 J
-4,5.105 J
-5,4.105 J
Độ biến thiên nội năng của hệ là
1050 J
1454 J
1000J
1527 J
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng
- 303,9 J.
500 J.
- 500 J.
310,6 J.
biến đổi từ trạng thái có áp suất 1 atm và thể tích 8 lít đến trạng thái có áp suất 3 atm và thể tích 2 lít. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng
- 303,9 J
500 J
- 500 J
310,6 J
Có 20 gam khí O2 được coi là khí lý tưởng được nung nóng trong điều kiện đẳng tích từ nhiệt độ 40 oC đến 60 oC. Độ biến thiên nội năng của hệ là
258,7 J
389,5 J
467,7 J
779,5 J
Có 2 mol khí lưỡng nguyên tử được coi là khí lý tưởng thực hiện quá trình biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái có nhiệt độ 300 K đến trạng thái có nhiệt độ 320 K. Độ biến thiên nội năng của hệ là
498,9 J
831 J
997,8 J
1164,1 J
Một hệ khí lý tưởng đa nguyên tử thực hiện một quá trình biến đổi đẳng áp từ trạng thái có áp suất 2 atm và thể tích 3 lít đến trạng thái có thể tích 10 lít. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng
4254 J
-4254 J
-3500 J
3500 J
Trong một động cơ Carnot, nếu đồng thời tăng nhiệt độ tuyệt đối của nguồn lạnh và nguồn nóng đi bốn lần thì hiệu suất động cơ này sẽ
tăng ba lần
giảm ba lần
không thay đổi
tăng hoặc giảm
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt lượng là nội năng của vật và luôn tồn tại trong vật.
Nhiệt lượng không tự truyền từ một vật lạnh sang vật nóng hơn.
Nhiệt lượng có thể tự truyền từ một vật nóng sang vật lạnh hơn và ngược lại.
Nhiệt lượng luôn không đổi trong quá trình hệ biến đổi trạng thái.
Chọn câu đúng.
Trong quá trình biến đổi trạng thái, cơ năng không thể tự chuyển hoá thành nội năng.
Trong quá trình biến đổi trạng thái, quá trình truyền nhiệt là quá trình thuận nghịch.
Động cơ nhiệt có thể chuyển hoá hoàn toàn nhiệt lượng nhận được thành công.
Động cơ nhiệt chỉ có thể chuyển hoá một phần nhiệt lượng nhận được thành công.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với nguyên lý 2 nhiệt động lực học?
Độ tăng nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Động cơ nhiệt chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.
Nhiệt lượng truyền cho vật làm tăng nội năng và biến đổi thành công mà vật thực hiện.
Nhiệt lượng không thể truyền từ một vật lạnh sang vật nóng hơn.
Một hệ khí lí tưởng không đổi, thực hiện một chu trình nhiệt động theo chiều kim đồng hồ thì
môi trường thực hiện công lên hệ.
hệ không trao đổi công với môi trường.
hệ luôn có công bằng không.
hệ thực hiện công lên môi trường.
Chu trình Carnot là một chu trình gồm hai cặp quá trình thuận nghịch nào sau đây xen kẽ nhau?
đẳng tích và đẳng nhiệt.
đẳng tích và đoạn nhiệt.
đẳng nhiệt và đẳng áp.
đoạn nhiệt và đẳng nhiệt.
Đối với một động cơ Carnot nếu đồng thời tăng nhiệt độ tuyệt đối của nguồn nóng và nguồn lạnh lên hai lần thì hiệu suất động cơ sẽ
tăng hai lần.
giảm hai lần.
không thay đổi.
tăng hoặc giảm.
Một động cơ Carnot làm việc ở hai nguồn nhiệt, biết nhiệt độ tuyệt đối của nguồn nóng gấp 5 lần nhiệt độ tuyệt đối của nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ Carnot này bằng:
52,4%.
43,6%.
80%.
16,7%.
Một động cơ nhiệt có hiệu suất 30%. Trong mỗi chu trình làm việc, động cơ thực hiện một công là 103 J. Tác nhân hoạt động trong động cơ đã truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là
343 J.
240,3 J.
560 J.
309 J.
Một động cơ Carnot làm việc với hai nguồn nhiệt gồm nguồn nóng có nhiệt độ tuyệt đối T1 và nguồn lạnh có nhiệt độ tuyệt đối T2. Biết T1 = 1,6T2, hiệu suất của động cơ này bằng:
62,5%
60,0%
37,5%
23,1%
Một động cơ nhiệt có công suất là 20 kW và hiệu suất nhiệt của nó là 20%. Nhiệt lượng mà động cơ nhiệt truyền cho nguồn lạnh trong một giây là:
-80 J
-80 kJ
-800 J
-8 kJ
Một động cơ Carnot có hiệu suất 25% và nhiệt độ của nguồn lạnh là 320 K. Nếu tăng nhiệt độ nguồn nóng lên hai lần nhưng vẫn giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh thì hiệu suất của động cơ này xấp xỉ bằng:
50%
62,5%
44,9%
30%
Một hệ nhiệt động trải qua một chu trình biến đổi cùng chiều kim đồng hồ. Trong mỗi chu trình, nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường có giá trị tuyệt đối là 4200 J. Công mà hệ nhận vào trong chu trình đó bằng:
2400 J
4200 J
- 4200 J
- 2400 J
Một động cơ nhiệt, trong mỗi chu trình hoạt động sẽ thực hiện một công 600 J khi nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng là 3,0 kJ. Hiệu suất của động cơ nhiệt là:
35%
20%
40%
30%
Một động cơ Carnot khi hoạt động với nguồn nóng có nhiệt độ 540 K thì hiệu suất là 35%. Nếu tăng nhiệt độ nguồn nóng lên đến 580 K mà vẫn giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh thì hiệu suất động cơ này là:
98,1%
41,9%
39,5%
60,5%
Một động cơ nhiệt, trong mỗi chu trình hoạt động sẽ nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 3,6.104 J và đồng thời truyền cho nguồn lạnh 2,9.104 J. Hiệu suất của động cơ đó là:
80,56%
19,44%
47,1%
52,9%
Một động cơ nhiệt, trong mỗi chu trình hoạt động sẽ thực hiện một công 600 J và đồng thời truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là 1200 J. Hiệu suất của động cơ nhiệt là
66,7%
25,0%
50,0%
33,3%
Một động cơ Carnot làm việc với hai nguồn nhiệt gồm nguồn nóng có nhiệt độ tuyệt đối T1 và nguồn lạnh có nhiệt độ tuyệt đối T2. Biết T1 = 1,6T2, hiệu suất của động cơ này bằng:
62,5%
60,0%
37,5%
23,1%
Một động cơ nhiệt có hiệu suất 20%. Trong mỗi chu trình làm việc, động cơ thực hiện một công là 204 J, khi đó nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng là
476 J
1020 J
612 J
1420 J
Một động cơ nhiệt mỗi giây nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 3,6.104 J và đồng thời truyền cho nguồn lạnh 3,2.104 J. Hiệu suất của động cơ đó là:
88,9%
11,1%
47,1%
52,9%
Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 800 J. Hiệu suất của động cơ này là
75%
50,5%
33,3%
15%
Một động cơ Diesel, mỗi chu trình thực hiện công cơ học là 2200 J và nhận nhiệt lượng 6500 J từ nguồn nóng thì nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh trong mỗi chu trình là:
-8700 J
-4300 J
-870 J
-3400 J
Một động cơ nhiệt có hiệu suất 30%. Trong mỗi chu trình làm việc, tác nhân truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 240 J. Công mà động cơ thực hiện trong mỗi chu trình là
72 J
102,85 J
560 J
800 J
hoạt động với nguồn nóng có nhiệt độ 540 K thì hiệu suất là 35%. Nếu tăng nhiệt độ nguồn nóng lên đến 580 K mà vẫn giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh thì hiệu suất động cơ này là
98,1%.
41,9%.
39,5%.
60,5%.
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 30%, khi tỏa một nhiệt lượng 480J cho nguồn lạnh, động cơ nhiệt nhận một nhiệt lượng là
2 kJ.
700 J.
800 J.
686 J.
Một động cơ nhiệt, trong một chu trình nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 600 J. Công mà động cơ thực hiện trong mỗi chu trình là
900 J.
600 J.
300 J.
1200 J.
Một động cơ xăng có công suất là 180 kW và hiệu suất nhiệt của nó là 18%. Nhiệt lượng cần đưa vào cho động cơ trong một giây là:
105 J.
106 J.
107 J.
104 J.
Một động cơ nhiệt có chất công tác là khí CO2 được xem như khí lí tưởng, khối khí này biến đổi theo chu trình hình chữ nhật abcda. Nhiệt độ cao nhất của chất khí trong chu trình là 800 K. Áp suất và thể tích của chất khí trong mỗi trạng thái là pa = pd = 3,00.105 Pa, pb = pc = 6,00.105 Pa; Va = Vb = 0,02 m3, Vc = Vd = 0,08 m3. Tổng nhiệt lượng mà khối khí nhận từ nguồn nóng trong mỗi chu trình là
162 kJ.
144 kJ.
18 kJ.
126 kJ.
Một động cơ nhiệt có tác nhân là khí CO2 được xem như khí lí tưởng, khối khí này biến đổi theo chu trình hình chữ nhật abcda. Nhiệt độ cao nhất của chất khí trong chu trình là 800 K. Áp suất và thể tích của chất khí trong mỗi trạng thái là pa = pd = 3,00.105 Pa, pb = pc = 6,00.105 Pa; Va = Vb = 0,02 m3, Vc = Vd = 0,08 m3. Tổng nhiệt lượng mà khối khí truyền cho nguồn lạnh trong mỗi chu trình là
-144 kJ.
-72 kJ.
0 kJ.
-18 kJ.
Một động cơ nhiệt có tác nhân là khí CO2 được xem như khí lí tưởng, khối khí này biến đổi theo chu trình hình chữ nhật abcda. Nhiệt độ cao nhất của chất khí trong chu trình là 800 K. Áp suất và thể tích của chất khí trong mỗi trạng thái là pa = pd = 3,00.105 Pa, pb = pc = 6,00.105 Pa; Va = Vb = 0,02 m3, Vc = Vd = 0,08 m3. Công thực hiện bởi động cơ trong mỗi chu trình là:
144 kJ.
72 kJ.
36 kJ.
18 kJ.
Một động cơ nhiệt có tác nhân là 2 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử ban đầu ở trạng thái 1 có nhiệt độ 300 K. Khối khí bị nén đẳng nhiệt đến trạng thái 2, sau đó được giãn đẳng áp đến trạng thái 3 có nhiệt độ gấp 2 lần nhiệt độ ban đầu, cuối cùng làm lạnh đẳng tích về trạng thái ban đầu. Tổng nhiệt lượng mà khối khí truyền cho nguồn lạnh trong chu trình trên là:
-10935J.
-12472,5 J.
-7483,5 J.
-3458,1 J.
Một động cơ nhiệt có tác nhân là 2 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử ban đầu ở trạng thái 1 có nhiệt độ 300 K. Khối khí bị nén đẳng nhiệt đến trạng thái 2, sau đó được giãn đẳng áp đến trạng thái 3 có nhiệt độ gấp 2 lần nhiệt độ ban đầu, cuối cùng làm lạnh đẳng tích về trạng thái ban đầu. Nhiệt lượng mà khối khí nhận từ nguồn nóng trong chu trình trên là:
12465 J.
7483,5 J.
10941,6 J.
3458,1 J.
Một chất khí lý tưởng ở trạng thái ban đầu áp suất P0, được dãn đẳng nhiệt tới thể tích V2=3V1. Sau đó khí được nén đoạn nhiệt trở về thể tích ban đầu, áp suất sau khi nén là P3 = 32/3P0. Xác định bậc tự do i?
3
5
6
8
