wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo Khoản 5, Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề ra quan điểm và mục tiêu học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là?

a)

Đạt tỷ lệ 70% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;

b)

Đạt tỷ lệ 80% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;

c)

Đạt tỷ lệ 90% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;

d)

Đạt tỷ lệ 100% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;

2.

Để giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long vươn lên thì trước hết phải:

a)

Tập trung mạnh vào việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS nhằm tạo nguồn cho đào tạo nghề;

b)

Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế;

c)

Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp học để giáo dục phát triển;

d)

Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ để đầy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.

3.

Hai điểm yếu lớn nhất của giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

b)

Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ

c)

Cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống.

d)

Giáo dục và an sinh xã hội

4.

Nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyên của giáo dục đã với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phải:

a)

Không ngừng đầu tư phát triển GD&ĐT

b)

Huy động mọi nguồn lực cho phát triển GD&ĐT

c)

Huy động hết trẻ em đến trường và chống bỏ học

d)

Tăng cường phát triển giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề

5.

Theo Quyết định số 73/QĐ-TTg, ban hành ngày 10 tháng 02 2023, phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % so với cả nước?

a)

Chiếm khoảng 11% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;

b)

Chiếm khoảng 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;

c)

Chiếm khoảng 21% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;

d)

Chiếm khoảng 25% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;

6.

Quyết định số 245/QĐ-TTg, ngày 12/2/2014 của Thủ tướng về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng 2030, tại Khoản 5, Mục II về quan điểm phát triển đã đưa ra:

a)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển giáo dục và đào tạo;

b)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển xã hội;

c)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ;

d)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với khoa học công nghệ:

7.

Mục tiểu cụ thể phát triển Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL đến năm 2030 là?

a)

Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

b)

Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS

c)

Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

d)

Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập THPT

8.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đứng trước cơ hội nào?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Tiến bộ công nghệ

c)

Phát triển du lịch sinh thái và văn hóa

d)

Tất cả các nội dung trên

9.

Một trong những quan điểm phát triển giáo dục ĐBSCL đến năm 2030 là gì?

a)

Phát triển giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực.

b)

Phát triển giáo dục trung học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triền nguồn nhân lực.

c)

Phát triển giáo dục tiểu học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực:

d)

Phát triển giáo dục mầm non là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực.

10.

Một trong những mục tiêu đến năm 2025, giáo dục vùng ĐBSCL phải đạt được?

a)

Ít nhất 30% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

b)

Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

c)

Ít nhất 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

d)

Ít nhất 60% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

11.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%

b)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%

c)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%

d)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%

12.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bão đâm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%

b)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%

c)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45%

d)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%

13.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 65%

b)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 70%

c)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 75%

d)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn 80%

14.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 65%

b)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 70%

c)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 75%

d)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn 80%

15.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 65%;

b)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 70%;

c)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 75%;

d)

Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn 80%;

16.

Tại Mục 1b, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:

a)

Biến thách thức thành cơ hội; chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người. khoa học và công nghệ, đôi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đồi số.

b)

Biến thách thức thành hành động; chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đổi số.

c)

Biến thách thức thành cơ hội; chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và chuyển đổi số.

d)

Biến thách thức thành thời cơ; chuyển theo hướng gia tăng giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông

17.

Tại Mục 1c, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:

a)

Chuyển đổi mô hình phát triển nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.

b)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hỏa tạo ra sự phát triển đột phá.

c)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.

d)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung: phát triển gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.

18.

Tại Mục 1d, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:

a)

Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ;

b)

Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; mở rộng giao thương với các nước trong khu vực ASEAN.

c)

Tăng cường liên kết Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; mở rộng giao thương với các nước trong khu vực ASEAN, đặc biệt là các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công.

d)

Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; mở rộng giao thương với các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công.

19.

Tại Mục 1e, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh lương thực, ực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo;

b)

Phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; quan tâm việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo.

c)

Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh. biên giới, vùng biển và hải đảo.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục đào tạo với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh biên giới, vùng biển và hải đảo.

20.

Tại Mục 3b, mục tiêu về giáo dục - đào tạo theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” là:

a)

Nâng cao mặt bằng dân trí và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.

b)

Nâng cao mặt bằng học vấn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.

c)

Nâng cao mặt bằng trình độ chuyên môn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trung bình cả nước.

d)

Nâng cao tỷ lệ học tập và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.

21.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 16,4%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 17.4%.

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 18,4%.

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 19,4%.

22.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiều học là: 31,3%;

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 32,4%.

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 33,5%;

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 34.6%.

23.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp tiểu học là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 23%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 24%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 25%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 26%

24.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THCS là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 11,3%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 12,4%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 13,5%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 14,6%

25.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THPT là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 8,6%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 9,7%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 10,8%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 11,9%

26.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL theo trình độ chuyên môn sơ cấp đạt được là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 0,9%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,0%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,1%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt

27.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,5%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,6%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,7%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,8%

28.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,6%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,7%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,8%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,9%

29.

Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là:

a)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 4,2%

b)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 5,2%

c)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 6,2%

d)

Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 7,2%

30.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Vùng ĐBSCL đã có 1.984 trường MN, trong đó công lập là 1.767 trường, ngoài công lập 152 trường;

b)

Vùng ĐBSCL đã có 1.985 trường MN, trong đó công lập là 1.768 trường, ngoài công lập 152 trường;

c)

Vùng ĐBSCL đã có 1.986 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 152 trường;

d)

Vùng ĐBSCL đã có 1.987 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 156 trường.

31.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Vùng ĐBSCL có 2.544 trường tiểu học giảm 293 trường so với năm học 2019-2020;

b)

Vùng ĐBSCL có 2.545 trường tiểu học giảm 294 trường so với năm học 2019-2020:

c)

Vùng ĐBSCL có 2.546 trường tiểu học giảm 295 trường so với năm học 2019-2020;

d)

Vùng ĐBSCL có 2.547 trường tiểu học giảm 296 trường so với năm học 2019-2020;

32.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toản vùng ĐBSCL 1.013 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,7%;

b)

Toàn vùng ĐBSCL 1.014 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,6%;

c)

Toàn vùng ĐBSCL 1.015 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,5%;

d)

Toàn vùng ĐBSCL 1.016 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,4%;

33.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.296 trường THCS;

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.298 trường THCS;

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.299 trường THCS;

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.297 trường THCS.

34.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 382 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,1%;

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 383 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,3%;

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 384 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,5%;

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 385 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,7%;

35.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 356 trường THPT:

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 357 trường THPT;

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 358 trường THPT:

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 359 trường THPT:

36.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020- 2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 57 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,23%;

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 56 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,13%;

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 55 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,23%;

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 54 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,13%;

37.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 130 trung tâm giáo dục thường xuyên;

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 131 trung tâm giáo dục thường xuyên;

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 132 trung tâm giáo dục thường xuyên;

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 133 trung tâm giáo dục thường xuyên;

38.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.619 trung tâm học tập cộng đồng; 170 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 1 trường bổ túc văn hóa.

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.620 trung tâm học tập cộng đồng; 171 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 2 trường bổ túc văn hóa.

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.621 trung tâm học tập cộng đồng; 172 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 3 trường bổ túc văn hóa.

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.622 trung tâm học tập cộng đồng; 173 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 4 trường bổ túc văn hóa.

39.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 175 cơ sở dạy nghề, trong đó có 14 trường CĐN, 32 trường TCN và 123 TTDN.

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 176 cơ sở dạy nghề, trong đó có 15 trường CĐN, 33 trường TCN và 124 TTDN.

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 177 cơ sở dạy nghề, trong đó có 16 trường CĐN, 34 trường TCN và 125 TTDN.

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 178 cơ sở dạy nghề, trong đó có 17 trường CĐN, 35 trường TCN và 126 TTDN.

40.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 21 trường ĐH, bao gồm cả 4 phân hiệu và 8 trường đại học ngoài công lập.

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 22 trường ĐH, bao gồm cả 5 phân hiệu và 9 trường đại học ngoài công lập.

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 23 trường ĐH, bao gồm cả 6 phân hiệu và 10 trường đại học ngoài công lập.

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 24 trường ĐH, bao gồm cả 7 phân hiệu và 11 trường đại học ngoài công lập.

41.

Theo Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hương phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 có đề ra giải pháp phát triển giáo dục là:

a)

Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư xây dựng các trường đại học, cao đăng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp: chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế;

b)

Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đằng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên dầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và vùng;

c)

Phát triển mạng lưới trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế.

d)

Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đăng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và khu vực.