wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2. Hội nhập kinh tế quốc tế

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Song phương.

b)

B. Toàn quốc.

c)

C. Khu vực.

d)

D. Toàn cầu.

2.

Câu 2: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. thị trường chung.

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. liên minh kinh tế.

 

3.

Câu 3: Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế.      

b)

B. Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

C. Kết nối kinh tế quốc tế.    

d)

D. Tích hợp kinh tế quốc tế.

4.

Câu 4:Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

A. Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

B. Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác.

d)

D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

5.

Câu 5  Việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thể hiện hình thức hoạt động kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A.  thương mại quốc tế.

b)

B. đầu tư quốc tế.      

c)

C. dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. thương mại nội địa.

6.

Câu 6: Tham gia các diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình dương (APEC) sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây cho Việt Nam?

a)

A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

C. Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

D. Mở rộng thị trường xuất khẩu.

7.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mọi quốc gia?

a)

A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.       

b)

B. Gia tăng dân số tự nhiên.

c)

C. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.   

d)

D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

8.

Câu 8: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Song phương.

b)

B. Khu vực.

c)

C. Toàn cầu.

d)

D. Toàn quốc.

9.

Câu 9: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

A. nhiều cơ hội việc làm.                                

b)

  B. nhiều lãnh thổ mới.

c)

C. những đảng phái mới

d)

D. những chủng tộc mới.

10.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

A. Thu hút vốn đầu tư.

b)

B. Mở rộng thị trường.

c)

C. Mở rộng biên giới.

d)

D. Tạo nhiều việc làm.

11.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển

b)

B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

12.

Câu 12: Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Tương đồng về địa lý.

b)

B. Đang chiến tranh với nhau.

c)

C. Có sự phù hợp về văn hóa.

d)

D. Cùng chung mục tiêu.

13.

Câu 13: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

B. Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

d)

D. Được chuyển lên thành nước lớn.

14.

Câu 14: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. Toàn cầu

b)

B. Song phương

c)

C. Khu vực

d)

D. Châu lục

15.

Câu 15: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Bình đẳng

b)

B. Thỏa thuận

c)

C. Công bằng

d)

D. Cùng có lợi

16.

Câu 16: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập liên minh.

b)

B. Hội nhập song phương

c)

C. Hội nhập khu vực.

d)

D. Hội nhập toàn cầu.

17.

Câu 17: Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

A. Thương mại nội địa.

b)

B. Thương mại quốc tế.

c)

C. Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. Đầu tư quốc tế.

18.

Câu 18: Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh kinh tế.

b)

B. thị trường chung.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

19.

Câu 19: Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

a)

A. ràng buộc về mặt lãnh thổ.

b)

B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

c)

C. sai lầm của các quốc gia khác.

d)

D. thành tựu khoa học – công nghệ.

20.

Câu 20: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

b)

B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

c)

C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.