NEW
Font size
Worksheetsgpsl 120->230
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Để chẩn đoán vị trí đại máu đại thể ta dùng nghiệm pháp
Nghiệm pháp 2 cốc
Nghiệm pháp 3 cốc
Xét nghiệm cặn Addis
Xét nghiệm nước tiểu thường quy
Trong nghiệm pháp 3 cốc nếu cốc 1 có máu cốc 2,3 bình thường thì nguyên nhân thường gặp do tổn thương:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Trong nghiệm pháp 3 cốc nếu cốc 3 có máu còn cốc 1,2 bình thường thì nguyên nhân thường gặp do tổn thương:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Đái máu toàn bãi thì nguyên nhân thường gặp trong tổn thương
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Bệnh lý thận có thể thay đổi các chỉ số trong máu (chọn ý sai)
Urê
Creatinin
Huyết áp thấp
Thiếu máu
Bệnh lý tại thận có thể dẫn đến thiếu máu nguyên nhân do tổ chức cạnh cầu thận giảm tiết
Renin
Erythropoietin
Angiotensin
Cortisol
Triệu chứng gặp trong viêm cầu thận cấp, trừ
Đa niệu
Phù
Hồng cầu niệu
Protein niệu
Hồng cầu niệu sau thận gặp trong trường hợp , trừ
Do vỡ mạch máu vào đường dẫn niệu
Có sỏi
Viêm nhiễm niệu quản bàng quang
Viêm cầu thận
Nồng độ Glucose máu của người bình thường xét nghiệm lúc đói là:
4,4 - 6,1 mmol/lit
1,2 - 1,6 g/lit
3,9 - 5,0 mmol/lit
0,8 - 1,4 g/lit
Ngưỡng tái hấp thu đường của ống thận là:
7,0 mmol/lit
6,4 mmol/lit
3,9 mmol/lit
8.9 mmol/lit
Xơ vữa động mạch là tình trạng tích đọng chất nào ở lớp áo trong thành động mạch:
Protid
Glucid
Cholesterol
Triglicerid
Hai cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa pH của cơ thể là:
Tim và phổi
Tim và thận
Phổi và thận
Phổi và lách
Hệ đệm gồm hai cấu phần là:
Một acid yếu và một acid mạnh
Một acid mạnh và một kiềm mạnh
Một acid yếu và muối của acid này với kiềm mạnh
Một acid mạnh và muối của acid này với kiềm yếu
Giai đoạn 2 của quá trình ngạt là:
Suy sụp
Kích thích
Ức chế
Tử vong
Giai đoạn đầu tiên của quá trình ngạt là:
Kích thích
Suy sụp
Ức chế
Tử vong
Vai trò chính của glycogen trong cơ thể là:
Vận chuyển trong máu
Dự trữ năng lượng
Cấu tạo chất
Cung cấp năng lượng
Biểu hiện của rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm gây ra triệu chứng sưng (phù) là:
Rối loạn vận mạch
Tạo dịch rỉ viêm
Bạch cầu xuyên mạch
Hiện tượng thực bào
Biểu hiện đầu tiên của rối loạn vận mạch tại ổ viêm là:
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Co mạch
U máu
Ở điều kiện sinh lý bình thường, lượng nước xuất ra hàng ngày nhiều nhất là:
Nước qua hơi thở
Nước qua mồ hôi
Nước qua phân
Nước tiểu
Ở điều kiện sinh lý bình thường, nhu cầu muối hàng ngày cho người trưởng thành là:
1-2 gram
10-20 gram
50-100 gram
100-200 gram
Vai trò chính triglycerid trong cơ thể là:
Cung cấp năng lượng
Cấu tạo chất
Gây xơ vữa động mạch
Tạo hồng cầu
Lipid được chuyển hóa chủ yếu ở cơ quan nào:
Tim
Phổi
Gan
Não
Lipid được tiêu hóa và chuyển hóa theo con đường không qua gan nhờ thành phần nào sau đây:
Enzym tiêu hóa pepsin của dạ dày
Enzym tiêu hóa trypsin của ruột
Muối mật của dịch mật
Sắc tố mật của dịch mật
Thành phần dịch toan của dịch vị của dạ dày gồm 2 thành phần chính là:
HCl và HCO3
HCl và HP
HCO3 và pepsin
HCl và pepsin
Tổ chức cạnh cầu thận tăng tiết chất nào có tác dụng kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu:
Erythropoietin
Renin
Hemoglobin
Globin
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước trong nôn là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước nội bào
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước trong sốt là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước nội bào
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước do mất mồ hôi là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước nội bào
Mất nước ưu trương
Lớp cơ trơn của ống tiêu hóa có chức năng là:
Hấp thu dinh dưỡng
Nhào trộn thức ăn với enzym tiêu hoá
Tiết ra enzym tiêu hóa thức ăn
Bài tiết chất cặn bã vào lòng ống tiêu hóa
Yếu tố bảo vệ trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Vi khuẩn HP
Sự tái tạo của niêm mạc
HCl
Enzym pepsin
Yếu tố bảo vệ trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Chất nhày
Vi khuẩn HP
HCl
Enzym pepsin
Yếu tố tấn công trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Sự tái tạo của niêm mạc
HCl
Chất nhày
HCO3-
Yếu tố tấn công trong sinh lý bệnh gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Vi khuẩn HP
Sự tái tạo của niêm mạc
Chất nhày
HCO3
Phân bố nước trong cơ thể: nước trong tế bào (nội bào) chiếm:
20 % trọng lượng cơ thể
70 % trọng lượng cơ thể
40 % trọng lượng cơ thể
50 % trọng lượng cơ thể
Phân bố nước trong cơ thể: nước ngoài tế bào (ngoại bào) chiếm:
10 % trọng lượng cơ thể
20 % trọng lượng cơ thể
30 % trọng lượng cơ thể
50 % trọng lượng cơ thể
Ở người, Glycogen dự trữ nhiều nhất ở:
Não
Gan
Cơ
Thận
Lipid máu trong cơ thể không tồn tại dưới dạng nào:
Glycerid
Phospholipid
Polysacharid
Steroid (Cholesterol)
Biểu hiện của rối loạn vận mạch làm tăng lượng máu đến ổ viêm:
Co mạch
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ trệ máu
Biểu hiện của rối loạn vận mạch có tác dụng khu trú ổ viêm:
Co mạch
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ trệ máu
Giai đoạn của quá trình hô hấp có tác dụng đổi mới không khí phế nang là:
Giai đoạn thông khí
Giai đoạn khuếch tán
Giai đoạn vận chuyển
Giai đoạn trao đổi qua màng tế bào và hô hấp tế bào
Giai đoạn của quá trình hô hấp diễn ra tại màng phế nang là:
Giai đoạn thông khí
Giai đoạn khuếch tán
Giai đoạn vận chuyển
Giai đoạn trao đổi qua màng tế bào và hô hấp tế bào
Hai chức năng quan trọng nhất của dạ dày là:
Co bóp và tiết dịch
Co bóp và hấp thu
Tiết dịch và hấp thu
Hấp thu và bài tiết
Dựa vào lượng điện giải mất kèm theo nước, mất nước do suy thượng thận cấp là:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước ngoại bào
Nguyên nhân của biểu hiện tím tái khi suy hô hấp trong bệnh hen phế quản: (chọn ý sai)
Do trộn máu tĩnh mạch vào động mạch
Do độc chất làm đổi màu Hemoglobin
Do kém đào thải CO2
Do ứ trệ tuần hoàn
Nguồn cung cấp glucid chính cho cơ thể:
Glucid của thức ăn
Glycogen của gan
Glycogen của cơ
Tân tạo đường từ protid và lipid
Thành phần của hệ đệm bicarbonat:
H2CO3/NaHCO3
NaH2PO4/Na₂HPO4
H-Hb/H-HbO2
K-Hb/K-HbO2
Thành phần của hệ đệm phốt phát:
H2CO3/NaHCO3
NaH2PO4/Na₂HPO4
H-Hb/H-HbO2
K-Hb/K-HbO2
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm (chọn ý sai):
Tăng áp lực thủy tĩnh trong mạch máu tại ổ viêm
Tăng áp lực keo huyết tương
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu trong ổ viêm
Giai đoạn thông khí có đặc điểm, (chọn ý sai):
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình hô hấp
Thể hiện bằng động tác hít vào và thở ra
Có tác dụng đổi mới không khí phế nang
Diễn ra tại màng phế nang
Chức năng chính của lớp dưới niêm mạc ống tiêu hóa:
Co bóp
Tiết dịch
Hấp thu
Bài tiết
Các nguyên nhân gây giảm Glucose máu, (chọn ý sai):
Cung cấp thiếu
Giảm mức tiêu thụ
Rối loạn khả năng dự trữ Glucid
Bệnh u tế bào B của đảo tụy
Các bệnh sau là do rối loạn gen cấu trúc, (chọn ý sai):
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm
Bệnh huyết sắc tố F
Bệnh bạch tạng
Bệnh ứ glycogen ở gan
Nhiễm acid hơi sinh lý gặp trong trường hợp nào sau đây:
Hôn mê
Ngộ độc
Trong lúc ngủ
Dùng thuốc ngủ
Chức năng chính của vi tuần hoàn:
Vận chuyển máu
Duy trì huyết áp
Duy trì đường máu
Trao đổi chất
Hệ đệm giữ vai trò quan trọng nhất của hồng cầu là:
H proteinat / Na-proteinat
NaH2PO4 / Na2HPO4
H2CO3 / NaHCO3
H-Hb/K-Hb và H-HbO2/K-HbO2
Rối loạn nào không thuộc rối loạn vận mạch trong hiện tượng viêm:
Co mạch
Ứ máu
Sung huyết động mạch
Tạo dịch rỉ viêm
Các nguyên nhân gây hạ đường máu:
Sau bữa ăn
Giảm tiêu thụ đường
Thiếu vitamin B1
Bệnh nội tiết gây tăng insulin
Giảm protid huyết tương gây hậu quả, (chọn ý sai):
Sụt cân
Máu cô đặc
Thiếu máu
Vết thương lâu lành
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài:
Thiếu oxy tại chỗ
Hoại tử mô
Acid, kiềm mạnh gây hoại tử tế bào
Xuất huyết
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu bằng cách:
Thoái hóa glycogen
Tân tạo glucose từ protid
Tân tạo glucose từ acid béo
Tạo glucose từ acid lactic
Nguyên nhân gây nên chướng ngại đường hô hấp dưới là:
Viêm họng
Dị vật thanh quản
Viêm phổi
Viêm amydal
Nguyên tắc xử trí ổ viêm (chọn ý sai):
Kháng sinh giúp xử lý hiệu quả viêm do nhiễm khuẩn
Điều trị nguyên nhân gây viêm
Nếu viêm không gây rối loạn chức năng thì nên dùng corticoid
Điều trị triệu chứng của viêm
