Font size
WorksheetsKiến thức về Sử học
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Em hãy nêu khái niệm của Sử học?
Là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
Là khoa học dự đoán những gì xảy ra trong tương lai.
Là tất cả những gì đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại.
Câu danh ngôn "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" của Xi-xê-rông cho thấy sử học có chức năng gì?
Chức năng khoa học và chức năng xã hội.
Chức năng giáo dục và chức năng dự báo.
Chức năng xã hội và chức năng giao tiếp
Chức năng quản lí và chức năng khoa học.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc của sử học?
Khách quan.
Trung thực.
Chủ quan.
Tiến bộ.
Rìu lưỡi xéo Đông Sơn là tư liệu gì?
Tư liệu thành văn
Tư liệu truyền miệng
Tư liệu hiện vật
Tư liệu kĩ thuật đa phương tiện
Cầu Hiền Lương bắc qua sông bên Hải là tư liệu gì?
Tư liệu thành văn
Tư liệu truyền miệng
Tư liệu hiện vật
Tư liệu kĩ thuật đa phương tiện
Căn cứ vào mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu và giá trị của thông tin, sử liệu được chia làm mấy nguồn sử liệu cơ bản?
Hai
Ba
Bốn
Năm
"Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ". Đây là câu nói của ai?
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Giooc-giơ Ô-oen
Lê-nin
Lịch sử "là quá trình tương tác không ngừng giữa nhà sử học và sự thật lịch sử, là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ". Đây là nhận định của ai?
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Ét- uốt Ha-lét Ca
Lê-nin
Vì sao con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử đúng như nó xảy ra?
Phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử.
Phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp tìm hiểu lịch sử.
Phụ thuộc vào thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu
Tất cả các đáp án trên.
Vì sao con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử đúng như nó xảy ra?
Phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử.
Phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp tìm hiểu lịch sử.
Phụ thuộc vào thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu.
Tất cả các đáp án trên.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là toàn bộ những hoạt động của con người
đã diễn ra trong quá khứ.
sẽ xảy ra ở tương lai.
đang diễn ra ở hiện tại.
đã và đang diễn ra
Các nguyên tắc cơ bản của sử học là
Chính xác, trung thực, tiến bộ, phiến diện.
Khách quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ
Toàn diện, chủ quan, trung thực, nhân văn.
Tái hiện, khách quan, nhân văn và tiến bộ
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản của Sử học là
phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gíc.
phương pháp lịch đại và đồng đại.
phương pháp lịch sử và phương pháp liên ngành.
phương pháp đồng đại và phương pháp lô-gíc.
Các phương pháp trình bày cơ bản của Sử học là
phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gíc.
phương pháp lịch đại và đồng đại.
phương pháp lịch sử và phương pháp liên ngành.
phương pháp đồng đại và phương pháp lô-gíc.
Phương pháp tiếp cận cơ bản trong nghiên cứu sử học là
phương pháp lo-gic.
phương pháp đồng đại.
phương pháp liên ngành.
phương pháp lịch đại.
"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp" (chủ tịch Hồ Chí Minh) thuộc loại sử liệu nào?
Sử liệu thành văn.
Sử liệu truyền khẩu.
Sử liệu thứ cấp.
Sử liệu đa phương tiện.
Câu chuyện "Thôi Trữ giết vua" phản ánh nguyên tắc nào của sử học?
Trung thực.
Tiến bộ.
Toàn diện.
Nhân văn.
Sử học có những nhiệm vụ nào?
Khôi phục hiện thực lịch sử
Dự đoán, dự báo tương lai
Phục vụ cuộc sống con người
Câu chuyện "Thôi Trữ giết vua" phản ánh nguyên tắc nào của sử học?
A. Trung thực.
B. Tiến bộ.
C. Toàn diện.
D. Nhân văn.
Sử học có những nhiệm vụ nào?
A. Cung cấp tri thức khoa học.
B. Khôi phục hiện thực lịch sử.
C. Dự đoán, dự báo tương lai.
D. Phục vụ cuộc sống con người.
Truyền thuyết "An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy" thuộc loại sử liệu nào?
A. Sử liệu sơ cấp.
B. Sử liệu lời nói - truyền khẩu.
C. Sử liệu hiện vật.
D. Sử liệu thành văn.
Sử liệu nào dưới đây thuộc loại sử liệu thứ cấp?
A. Thạp đồng Đào Thịnh.
B. Trống đồng Ngọc Lũ.
C. Châu bản ngày 19 tháng 7 năm Minh Mệnh thứ 19 (1838).
Tác phẩm “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XIX”
Tại sao giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách?
A. Con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử.
B. Mất quá nhiều thời gian để thực hiện việc nghiên cứu.
C. Tốn nhiều vật chất tiền bạc, công sức cho việc nghiên cứu.
D. Không ai muốn nhớ lại quá khứ đầy rẫy sự đau thương.
Đâu là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Toàn bộ quá khứ của loài người.
B. Lịch sử ra đời của máy tính điện tử.
C. Quá trình hình thành của Trái Đất
D. Sự sống của các sinh vật trên Trái Đất
Phương pháp lịch sử là phương pháp
A. tìm hiểu, khôi phục, mô tả các sự kiện, hiện tượng, gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể,..
B. tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các đặc điểm chung, bản chất…
C. trình bày lịch sử theo thời gian trước - sau (mối liên hệ dọc).
D. trình bày lịch sử theo không gian ở cùng giai đoạn (mỗi liên hệ ngang).
Phương pháp lo-gic là phương pháp
Tìm hiểu, khôi phục, mô tả các sự kiện, hiện tượng, gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể,..
Tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các đặc điểm chung, bản chất
Trình bày lịch sử theo thời gian trước - sau (mối liên hệ dọc).
rình bày lịch sử theo không gian ở cùng giai đoạn (mỗi liên hệ ngang).
Câu 24. Phương pháp đồng đại là phương pháp
tìm hiểu, khôi phục, mô tả các sự kiện, hiện tượng, gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể,..
tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các đặc điểm chung, bản chất…
trình bày lịch sử theo thời gian trước - sau (mối liên hệ dọc).
trình bày lịch sử theo không gian ở cùng giai đoạn (mỗi liên hệ ngang).
Câu 25. Phương pháp lịch đại là phương pháp
tìm hiểu, khôi phục, mô tả các sự kiện, hiện tượng, gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể,..
tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các đặc điểm chung, bản chất…
trình bày lịch sử theo thời gian trước - sau (mối liên hệ dọc).
trình bày lịch sử theo không gian ở cùng giai đoạn (mỗi liên hệ ngang).
Câu 26. Phương pháp tiếp cận liên ngành là phương pháp
tìm hiểu, khôi phục, mô tả các sự kiện, hiện tượng, gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể,..
tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các đặc điểm chung, bản chất…
khai thác thông tin của nhiều ngành khoa học để làm sáng tỏ sự kiện,… lịch sử.
trình bày lịch sử theo không gian ở cùng giai đoạn (mỗi liên hệ ngang).
Câu 27. Ai là tác giả của nhận định sau đây?
“Vì sao phải viết quốc sử? Vì sử chủ yếu ghi chép công việc. Có chính trị của một đời phải có sử của một đời. Mà sự ghi chép của sử giữ nghị luận rất nghiêm, tô điểm việc trí trị thì sáng tỏ ngang với Mặt Trời, Mặt Trăng, răn đe kẻ loạn tặc thì ráo riết như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, kẻ ác biết thì có thể tự răn, quan hệ với chính trị không phải là ít. Cho nên mới làm ra quốc sử."
Hồ Chí Minh
Phan Chu Trinh
Phan Bội Châu
Phạm Công Trứ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.
Tri thức về lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng.
Lịch sử là ngành khoa học cơ bản, nền tảng của các ngành khoa học khác.
Giúp con người mở rộng kiến thức, hoàn thiện và phát triển kĩ năng.
Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống
yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.
kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.
nhân đạo, yêu thương con người.
nhân ái, yêu chuộng hòa bình.
Một trong những cuộc thi nổi tiếng trong khuôn khổ dự án của Ủy ban Văn hóa thông tin Asean (COCI) là gì?
Tìm hiểu về ASEAN.
Theo dòng lịch sử.
ASEAN trong tôi
Việt Nam và ASEAN
Ai là tác giả của câu nói: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn”?
Xi-xê-rông
Lo Ác-tơn
Ph. Ăng-ghen
I. Lê-nin
Ai là tác giả của câu nói: "Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy cảu cuộc sống và là sứ giả của cố nhân"?
C. Mác
Ph. Ăng-ghen
I. Lê-nin
Xi-xê-rông
Ai là tác giả của câu nói: "Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn"?
Xi-xê-rông
Lo Ác-tơn
Ph. Ăng-ghen
I. Lê-nin
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về vai trò của tri thức lịch sử?
Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.
Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của các cộng đồng.
Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.
Dự đoán, dự báo trước những gì sẽ xảy ra trong tương lai.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử?
Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của cá nhân, cộng đồng.
Giúp con người thấy được chiều hướng vận động, phát triển của hiện tại.
Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.
Dự báo chính xác về thời cơ, nguy cơ trong tương lai.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về ý nghĩa của tri thức lịch sử?
Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của cá nhân, cộng đồng.
Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của các cộng đồng.
Con người có thể đúc kết và vận dụng nhiều bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.
Con người có thể dự báo chính xác về thời cơ và nguy cơ trong tương lai.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử?
Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của cá nhân, cộng đồng.
Giúp con người thấy được chiều hướng vận động, phát triển của hiện tại.
Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.
Dự báo chính xác về thời cơ, nguy cơ trong tương lai.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử?
Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.
Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của các cộng đồng.
Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.
Dự đoán, dự báo trước những gì sẽ xảy ra trong tương lai.
"Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm,… được gọi là
hiện thực lịch sử.
nhận thức lịch sử.
tri thức lịch sử.
nghiên cứu lịch sử.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: "……….. là những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm".
nhận thức lịch sử.
tri thức lịch sử.
hiện thực lịch sử.
nghiên cứu lịch sử.
Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để
dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai.
giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.
giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá,…
Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá trình của việc
thu thập thông tin và sử liệu.
xử lý thông tin và sử liệu.
phân loại các nguồn sử liệu.
lập thư mục các nguồn sử liệu.
Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử… là quá trình của việc
thu thập thông tin và sử liệu.
xử lý thông tin và sử liệu.
phân loại các nguồn sử liệu.
lập thư mục các nguồn sử liệu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do sử học là môn khoa học mang tính liên ngành?
Sử học là khoa học cơ bản, nền tảng của các ngành khoa học khác.
Để phục dựng quá khứ, cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu.
Mọi sự kiện, hiện tượng lịch sử đều gắn với những điều kiện, bối cảnh cụ thể.
Một số đối tượng nghiên cứu đòi hỏi nhà sử học có nền tảng kiến thức vững chắc.
Ngành khoa học nào dưới đây không thuộc nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn?
Văn học.
Tôn giáo học.
Chính trị học.
Địa lí tự nhiên.
Ngành khoa học nào dưới đây thuộc nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn?
Tin học.
Sinh học.
Nhân học.
Thiên văn học
Đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, tri thức lịch sử luôn
đóng vai trò là một trong những nguồn tri thức nền tảng.
là một bộ phận biệt lập, tách rời, không có sự kết nối.
cung cấp mọi thông tin, sự hiểu biết về các ngành đó.
biệt lập, không có sự gắn kết, giao thoa với nhau.
Đối với ngành khoa học xã hội và nhân văn, tri thức về lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò là một trong những nguồn tri thức nền tảng?
Địa lí nhân văn.
Sử học.
Toán học.
Vật lí học
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử, thành tựu của các ngành khoa học xã hội và nhân văn hỗ trợ đắc lực cho việc
dự đoán, dự báo tương lai.
tìm hiểu, phục dựng quá khứ.
xác định đối tượng nghiên cứu.
xác định phương pháp nghiên cứu
Những thông tin của các ngành khoa học xã hội và nhân văn hỗ trợ Sử học tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử một cách
tiến bộ, khách quan và trung thực hơn.
phiến diện, khách quan và tiến bộ hơn.
toàn diện, cụ thể và chính xác hơn.
chủ quan, tiến bộ và chính xác hơn
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa sử học với các ngành khoa học xã hội và nhân văn?
Mối quan hệ gắn bó, tương hỗ hai chiều.
Tồn tại biệt lập, không có sự giao thoa với nhau.
Sử học chi phối các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Các ngành khoa học xã hội và nhân văn chi phối sử học.
Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO công nhận thành phố Chi-chen I-ít-da (Tây Ban Nha) là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm nào?
Năm 1996
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Tổ chức UNESCO công nhận Khu du tích Hoàng thành Thăng Long (Việt Nam) là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm nào?
2010
2009
2008
2007
Để khôi phục và làm nổi bật giá trị của Khu di tích Hoàng thành Thăng Long, sử học đã khai thác và sử dụng tri thức, phương pháp nghiên cứu của các ngành khoa học nào?
Tâm lí học, Chính trị học, Triết học; Nhân học, Cổ sinh vật học,…
Thiên văn học, Địa lí tự nhiên; Sinh học; Vật lí học; Tin học,…
Địa chất học; Cổ sinh vật học; Dân tộc học; Vật lí lượng tử,…
Khảo cổ học, Địa lí học, Văn hóa, Tôn giáo học, Kiến trúc, Nghệ thuật,…
Địa lí tự nhiên cung cấp dữ liệu để các nhà sử học nghiên cứu về
lịch sử khu vực, vùng miền; các sự kiện, hiện tượng gắn với địa hình, khí hậu…
quá trình làm ra lịch và cách tính thời gian của con người trong lịch sử.
sự sáng tạo của con người trong quá trình vận động phát triển xã hội.
nguồn gốc nhân chủng, đặc điểm hình thể của các tộc người.
Thiên văn học cung cấp những tri thức cơ bản để các nhà sử học khám phá về
lịch sử khu vực, vùng miền; các sự kiện, hiện tượng gắn với địa hình, khí hậu…
quá trình làm ra lịch và cách tính thời gian của con người trong lịch sử.
sự sáng tạo của con người trong quá trình vận động phát triển xã hội.
nguồn gốc nhân chủng, đặc điểm hình thể của các tộc người.
Để tìm hiểu về về quá trình làm ra lịch và cách tính thời gian của con người trong lịch sử, các nhà sử học cần dựa vào tri thức của ngành khoa học nào dưới đây?
Địa lí nhân văn.
Toán học.
Thiên văn học.
Sinh học.
Để tìm hiểu về lịch sử khu vực, vùng miền; các sự kiện, hiện tượng lịch sử gắn với địa hình, khí hậu… các nhà sử học cần dựa vào tri thức của ngành khoa học nào dưới đây?
Địa lí nhân văn.
Thiên văn học.
Địa lí tự nhiên.
Khảo cổ học.
Nhà sử học sử dụng các phương pháp phân tích định lượng, thống kê, chọn mẫu,… (trong Toán học) để
giám định niên đại sử liệu.
xử lí số liệu.
xây dựng bản đồ về sự kiện.
giải mã trình tự gen
Các di chỉ thuộc cấu trúc tiền sử Guýt-sơ (Anh) có niên đại khoảng
5500 năm trước.
4500 năm trước.
3500 năm trước.
2500
Văn hóa là gì?
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
Trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Toàn bộ những giá trị vật chất do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Toàn bộ những giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Văn minh là gì?
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
Toàn bộ những giá trị vật chất do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Toàn bộ những giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người
Tổng thế những những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là
văn minh.
văn hiến.
văn hóa.
văn vật.
Trái với văn minh là trạng thái nào?
Văn hóa.
Dã man.
Văn hiến.
Văn vật.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về văn minh?
Trái với văn minh là trạng thái "dã man".
Văn minh xuất hiện đồng thời cùng với loài người.
Văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về văn hóa?
Văn hóa xuất hiện đồng thời cùng với loài người.
Văn hóa là trạng thái phát triển cao của nền văn minh.
Tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội.
Gồm những giá trị vật chất và tinh thần do con người s
Văn hóa và văn minh đều
xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.
gồm những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
được nhận diện bởi các tiêu chuẩn: nhà nước, chữ viết, đô thị,…
So với văn minh, văn hóa có điểm gì khác biệt?
Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
Được nhận diện bởi các tiêu chuẩn: nhà nước, chữ viết, đô thị,…
Xuất hiện khi xã hội loài người bước vào giai đoạn phát triển cao.
Ra đời sau, văn hóa là quá trình tích lũy những sáng tạo văn minh.
So với văn hóa, văn minh có điểm gì khác biệt?
Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
Được nhận diện bởi các tiêu chuẩn: nhà nước, chữ viết, đô thị,…
Chỉ bao gồm các giá trị vật chất do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
Ra đời trước, văn minh là nền tảng phát triển của văn hóa.
Thông thường, con người tiến vào thời đại văn minh khi xuất hiện
những mầm mống của tôn giáo nguyên thủy.
công cụ lao động bằng đá.
phương thức kinh tế: săn bắt, hái lượm...
nhà nước và chữ viết
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng thời gian nào?
Thiên niên kỉ IV TCN.
Thiên niên kỉ V TCN
Thiên niên kỉ VI TCN
Thiên niên kỉ VII TCN
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành ở đâu?
Bắc Á và Đông Nam Á.
Đông Bắc châu Phi và Nam Á.
Nam Á và Đông Á.
Khu vực Tây Âu
Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là
Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, Ấn Độ.
La Mã, Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà.
Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
Hy Lạp, La Mã, Ai Cập, Trung Quốc.
Thời cổ đại, ở phương Tây hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là
Ai Cập, Lưỡng Hà.
Hy Lạp, Ấn Độ.
Trung Quốc, Ấn Độ
Hy Lạp, La Mã.
Tại sao các nền văn minh lại xuất hiện sớm ở phương Đông?
Kinh tế thương nghiệp phát triển mạnh.
Học tập các thành tựu của phương Tây.
Nhờ sự bồi đắp phù sa của các dòng sông.
Nhờ có những người tài giỏi giúp đỡ.
Các nền văn minh cổ đại: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa và Ấn Độ đều được hình thành ở
lưu vực của các con sông lớn.
vùng ven biển Địa Trung Hải.
các cao nguyên rộng lớn.
vùng hoang mạc hẻo lánh.
Hai nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đều được hình thành ở
lưu vực của các con sông lớn.
vùng ven biển, đồng bằng nhỏ hẹp,...
các vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ.
vùng hoang mạc xa xôi, hẻo lánh.
Đến thời trung đại những nền văn minh nào ở phương Đông tiếp tục phát triển?
Ai Cập, Lưỡng Hà.
Lưỡng Hà, Ấn Độ.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Ai Cập, Trung Quốc.
Đến thời trung đại những nền văn minh nào ở phương Đông không còn phát triển?
Ai Cập, Lưỡng Hà.
Lưỡng Hà, Ấn Độ.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Ai Cập, Trung Quốc.
Các nền văn minh ở thời cổ - trung đại
tồn tại biệt lập với nhau.
có sự tiếp xúc, ảnh hưởng lẫn nhau.
không có sự giao lưu với nhau.
có sự tương đồng về mọi mặt
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc ở Việt Nam thuộc giai đoạn nào của lịch sử văn minh thế giới?
Văn minh thời kì cổ đại.
Văn minh thời Phục hưng
Văn minh thời cận đại
Văn minh thời hiện đại.
Văn minh Đại Việt ở Việt Nam thuộc giai đoạn nào của lịch sử văn minh thế giới?
Văn minh thời cổ đại.
Văn minh thời trung đại.
Văn minh thời cận đại.
Văn minh thời hiện đại.
Văn minh Ai Cập cổ đại tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Năm 3200 TCN đến năm 30 TCN
Giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
Thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
Cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Năm 3200 TCN đến năm 30 TCN
Giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
Thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
Cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476
Văn minh Trung Quốc cổ - trung đại tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Năm 3200 TCN đến năm 30 TCN
Giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
Thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
Cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476.
Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Năm 3200 TCN đến năm 30 TCN
Giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
Thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
Cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476
Văn minh Tây Âu thời Phục hưng tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Năm 3200 TCN đến năm 30 TCN
Giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
Thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
Thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
Từ giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857 là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.
Từ năm 3200 TCN đến năm 30 TCN là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.
Từ thế kỉ XXI TCN đến năm 1911 là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.
Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.
Từ cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476 là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại.
Từ cuối thiên niên kỉ IV TCN đến giữa thiên niên kỉ I TCN là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Lưỡng Hà cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Ở phương Tây, đến thời hậu kì trung đại, văn minh thời Phục hưng được phục hồi trên cơ sở của những nền văn minh nào?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại.
Ở phương Tây, đến thời hậu kì trung đại, văn minh thời Phục hưng được phục hồi trên cơ sở của những nền văn minh nào?
Văn minh Ai Cập cổ đại.
Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.
Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại.
Di vật nào dưới đây là biểu hiện của văn minh?
Đôi rồng đá trước thềm điện Kính Thiên (Hà Nội, Việt Nam).
Hình khắc mặt người trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình, Việt Nam).
Rìu đá của người nguyên thủy được tìm thấy tại An Khê (Gia Lai, Việt Nam).
Rìu tay của người nguyên thủy được tìm thấy tại Núi Đọ (Thanh Hóa, Việt Nam).
Vua ở Ai Cập được gọi là gì?
Thiên tử.
Hoàng đế.
En-xi.
Pha-ra-ông.
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?
Thành thị cổ Ha-rap-pa.
Kim tự tháp Kê-ốp.
Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
Nền văn minh Ai Cập cổ hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
Sông Nin.
Sông Ti-grơ.
Sông Ơ-phrát.
sông Hằng.
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở khu vực nào?
Đông Bắc châu Phi.
Nam Á.
Tây Á.
Đông Bắc châu Á
Nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời vào thời gian nào?
Khoảng năm 3200 TCN.
Khoảng năm 2200 TCN.
Khoảng năm 1200 TCN.
Khoảng năm 200 TCN
Trong đời sống tín ngưỡng của cư dân Ai Cập cổ đại, vị thần nào đại diện cho cái chết và sự phục sinh?
Thần Ra.
Thần Thót.
Thần A-nu-bít.
Thần Ơ-di-rít.
Trong đời sống tín ngưỡng của cư dân Ai Cập cổ đại, thần Mặt Trời có tên là
Thần Ra.
Thần Thót.
Thần A-nu-bít.
Thần Ơ-di-rít.
Trong đời sống tín ngưỡng của cư dân Ai Cập cổ đại, thần Mặt Trăng có tên là
Thần Ra.
Thần Thót.
Thần A-nu-bít.
Thần Ơ-di-rít.
Trong đời sống tín ngưỡng của cư dân Ai Cập cổ đại, thần Ơ-di-rít là vị thần đại diện cho
tình yêu vĩnh cửu.
tình yêu và sắc đẹp.
chiến thắng vinh quang.
cái chết và sự phục sinh
Chữ viết của người Ai Cập ra đời trong khoảng thời gian nào?
Khoảng hơn 3000 năm TCN
Khoảng hơn 4000 năm TCN
Khoảng hơn 5000 năm TCN
Khoảng hơn 6000 năm TCN
Cho tới nay (năm 2022) đã phát hiện được bao nhiêu Kim tự tháp ở Ai Cập?
138 kim tự tháp.
139 kim tự tháp.
140 kim tự tháp.
141 kim tự tháp
Ngành kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo ở Ai Cập thời cổ đại?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương mại
Thủ công nghiệp
Chủ nhân của nền văn minh Ai Cập cổ đại là
những tộc người đến từ Đông Bắc châu Phi và Tây Á.
người Hoa Hạ ở lưu vực Hoàng Hà.
các tộc người Đra-vi-đa và A-ri-a.
các tộc người I-ta-li-ốt, Gô-loa,…
Trong xã hội Ai Cập cổ đại không có lực lượng nào dưới đây?
Quý tộc.
Chủ nô.
Nông dân.
Nô lệ.
Nền tảng kinh tế cơ bản của Ai Cập cổ đại là
Nông nghiệp
Thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Du lịch
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại là
nhà hát, sân vận động.
nhà thờ, bến cảng, sân vận động.
Cung điện, đền thờ và kim tự tháp.
Vườn hoa, nhà hát, đền chùa
Người Ai Cập cổ đại làm ra giấy từ loại cây nào?
Pa-pi-rút.
Tre, trúc.
Ô-liu.
Chà là
Trong Toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực nào?
Hình học.
Đại số.
Toán logic
Giải tích.
Trong Toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực nào?
Hình học.
Đại số.
Toán logic
Giải tích.
Vùng châu thổ ở hạ lưu sông Nin dài bao nhiêu km?
160 km
170 km
180 km
190 km
Kim tự tháp Kê-ốp cao bao nhiêu m?
144 m
145 m
146 m
147 m
Kĩ thuật ướp xác của người Ai Cập cổ đại ra đời vào khoảng thời gian nào?
Khoảng năm 2700 TCN
Khoảng năm 3700 TCN
Khoảng năm 4700 TCN.
Khoảng năm 5700 TCN.
Những tộc người từ châu Phi, Pa-lex-xtin và Xi-ri đến định cư tại lưu vực sông Nin từ khoảng
hơn 3000 năm TCN.
hơn 4000 năm TCN.
hơn 5000 năm TCN.
hơn 6000 năm TCN
Sự ra đời của chữ viết ở Ai Cập cổ đại, không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Là phương tiện chủ yếu để lưu giữ thông tin.
Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
Là phương thức để thống nhất các công xã nông thôn.
Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hóa cổ đại.
Phép đếm lấy số 10 làm cơ sở (thập tiến vị) là thành tựu của cư dân
Ai cập cổ đại.
Lưỡng Hà cổ đại.
Ấn Độ cổ đại.
Trung Quốc cổ đại.
Các thành tựu về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của cư dân Ai Cập cổ đại không thể hiện ý nghĩa nào sau đây?
Đóng góp lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
Là phương tiện chủ yếu để lưu giữ thông tin, tri thức.
Là biểu hiện của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo
Công trình nào dưới đây là thành tựu của cư dân Lưỡng Hà cổ đại?
Kim tự tháp Kê-ốp.
Đền Pác-tê-nông.
Vạn lí trường thành.
Vườn treo Ba-bi-lon.
Nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
Sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
Sông Nin và sông Công-gô.
Hoàng Hà và Trường Giang.
Sông Ấn và sông Hằng.
Nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại được hình thành ở khu vực nào?
Đông Bắc châu Phi.
Nam Á.
Tây Á.
Đông Bắc châu Á.
Nền văn minh Trung Quốc cổ - trung đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
Sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
Sông Nin và sông Công-gô.
Hoàng Hà và Trường Giang.
Sông Ấn và sông Hằng.
Ở Trung Quốc, vương triều nào được hình thành đầu tiên thời cổ đại?
Nhà Chu
Nhà Tần
Nhà Hán
Nhà Hạ
"Tứ đại phát minh" (kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn) là phát minh của cư dân
Ai Cập.
Trung Hoa.
Ấn Độ.
Hy Lạp
Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở khu vực nào?
Đông Bắc châu Phi.
Nam Á.
Tây Á.
Đông Bắc châu Á.
Tiền thân của Hán tộc sau này là
các tộc người Mãn, Mông,…
người Hoa Hạ ở lưu vực Hoàng Hà.
các tộc người Đra-vi-đa và A-ri-a.
các tộc người I-ta-li-ốt, Gô-loa,…
Hai công trình nào của cư dân Trung Quốc thời cổ - trung đại được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1987?
Ngọ Môn Quan và Vạn Lí Trường Thành.
Di Hòa Viên và Cung A Phòng.
Vạn Lý Trường Thành và Lăng Ly Sơn.
Viên Minh Viên và Thập Tam lăng.
Đâu không phải là phát minh về kĩ thuật của người Trung Quốc?
Kĩ thuật làm giấy
Thuốc súng.
La bàn
Máy hơi nước
Sách y học kinh điển của Trung Quốc thời trung đại là tác phẩm nào?
Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
Nam dược thần hiệu.
Bảo anh lương phương.
Bản thảo cương mục.
Trường phái tư tưởng nào sau đây không phải là thành tựu của cư dân Trung Quốc thời cổ đại?
Nho giá
Pháp gia.
Mặc gia.
Phật giáo.
