wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTTC-C3 PTTC (20 câu)-10ph

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một doanh nghiệp có tổng tài sản 5.000 triệu đồng, nợ phải trả 3.000 triệu đồng. Nhận xét nào sau đây đúng nhất về khả năng thanh toán tổng quát?

a)

DN hoàn toàn mất khả năng thanh toán

b)

DN có khả năng đảm bảo nợ với tỷ lệ an toàn

c)

DN không có khả năng sinh lời

d)

DN không có vốn chủ sở hữu

2.

Một công ty có TSNH = 2.000 triệu, Nợ NH = 1.600 triệu. Hãy đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.

a)

TSNH không đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ NH.

b)

TSNH đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ NH.

c)

Không đủ thông tin

d)

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

3.

Một doanh nghiệp có TSNH = 2.000 triệu, HTK = 600 triệu, Nợ NH = 1.800 triệu. Hãy đánh giá khả năng thanh toán nhanh.

a)

1,0 → khá an toàn

b)

0,78 → chưa đảm bảo thanh toán nhanh

c)

0,5 → rủi ro rất cao

d)

1,5 → dư khả năng thanh toán

4.

Nếu số vòng quay HTK của DN tăng từ 4 lên 8 vòng/năm, ý nghĩa là gì?

a)

Vốn bị ứ đọng nhiều hơn

b)

HTK luân chuyển nhanh hơn, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn

c)

Doanh thu giảm

d)

Khả năng thanh toán kém đi

5.

Một DN có doanh thu thuần = 7.300 triệu, HTK BQ = 1.000 triệu, giá vốn = 4.000 triệu. Số vòng quay HTK là:

a)

3,0

b)

4,0

c)

4,5

d)

5,0

6.

Một DN có doanh thu thuần = 10.000 triệu, phải thu BQ = 2.000 triệu. Kỳ thu tiền bình quân là:

a)

60 ngày

b)

73 ngày

c)

80 ngày

d)

90 ngày

7.

Một công ty có doanh thu thuần = 12.000 triệu, TSNH BQ = 2500 triệu, TSDH BQ = 3500 triệu. Hiệu suất sử dụng TS là:

a)

1,5

b)

2,0

c)

2,5

d)

3,0

8.

Một công ty có TSCĐ BQ = 2.000 triệu, doanh thu thuần = 10.000 triệu. Hiệu suất sử dụng TSCĐ là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

Nếu hệ số nợ của DN tăng quá cao, điều gì có thể xảy ra?

a)

Rủi ro tài chính tăng

b)

ROE giảm luôn

c)

Doanh thu giảm

d)

DN hoàn toàn phá sản

10.

Một DN có LNST = 300 triệu, Tổng TS BQ = 2000 triệu, Nợ phải trả BQ = 800 triệu. ROE là:

a)

15%

b)

25%

c)

30%

d)

35%

11.

Một DN có LNST = 250 triệu, tổng TS BQ = 2.500 triệu. ROA là:

a)

8%

b)

9%

c)

10%

d)

11%

12.

Một DN có LNTT = 400 triệu, Lãi vay = 100 triệu, TSNH BQ = 3.000 triệu, TSDH BQ = 2.000 triệu. BEPR là:

a)

8%

b)

9%

c)

10%

d)

12%

13.

Một công ty có doanh thu thuần = 5.000 triệu, LNTT = 500 triệu, Thuế suất TNDN = 20%. ROS = ?

a)

6%

b)

7%

c)

8%

d)

10%

14.

Một DN có TSDH = 2.000 triệu, VCSH = 2.500 triệu. Điều này cho thấy:

a)

DN hoàn toàn tự chủ về vốn dài hạn và còn dư vốn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

b)

DN chỉ vừa đủ vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản dài hạn, chưa có dư thừa.

c)

DN đang phụ thuộc nhiều vào nợ để tài trợ tài sản dài hạn.

d)

DN mất cân đối tài chính, vốn chủ sở hữu không đủ cho tài sản dài hạn.

15.

Một công ty có ROA thấp nhưng ROE cao. Điều này thường gợi ý rằng:

a)

Công ty sử dụng vốn chủ sở hữu kém hiệu quả.

b)

Công ty ít vay nợ, nên rủi ro thấp.

c)

Công ty tận dụng đòn bẩy tài chính mạnh, có thể tiềm ẩn rủi ro.

d)

Công ty có lợi nhuận sau thuế rất thấp.

16.

Một DN có ROA = 8%, ROS = 4%. Suy ra hiệu suất sử dụng TS là:

a)

1

b)

1,5

c)

2

d)

3

17.

Một DN có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, giữ lại lợi nhuận cao. Điều này có thể mang ý nghĩa:

a)

DN muốn tăng trưởng trong tương lai

b)

DN không quan tâm cổ đông

c)

DN thua lỗ

d)

DN sắp phá sản

18.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cao thường được đánh giá như thế nào?

a)

Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh kém vì vốn chủ sở hữu bị sử dụng quá nhiều.

b)

Chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao, hấp dẫn nhà đầu tư.

c)

Cho thấy doanh nghiệp không tận dụng được đòn bẩy tài chính.

d)

Luôn đồng nghĩa với rủi ro tài chính thấp.

19.

Một hạn chế lớn khi sử dụng tỷ số tài chính để phân tích doanh nghiệp là gì?

a)

Chúng luôn phản ánh chính xác tình hình hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.

b)

Các công thức tỷ số tài chính luôn thống nhất trong mọi giáo trình.

c)

Phụ thuộc vào số liệu quá khứ, điều kiện kinh doanh và có thể khác biệt giữa các ngành.

d)

Hoàn toàn loại bỏ được tác động của lạm phát và biến động thời vụ.

20.

Một doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho cao bất thường so với trung bình ngành. Kết luận nào sau đây hợp lý nhất?

a)

Doanh nghiệp quản trị hàng tồn kho hiệu quả, nhưng nếu duy trì mức tồn kho quá thấp có thể đối mặt với rủi ro thiếu hàng.

b)

Doanh nghiệp khó bán hàng, dẫn đến hàng tồn kho bị ứ đọng.

c)

Doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng tài sản thấp.

d)

Doanh nghiệp duy trì chính sách dự trữ hàng hóa dư thừa.